05/10/2020
Để tránh việc người lao động bắt đầu làm việc trong tình trạng không hiểu rõ về các điều kiện lao động như tiền lương, thời gian lao động v.v… dẫn đến sau đó phát sinh rắc rối với công ty, Luật Tiêu chuẩn lao động của Nhật Bản quy định công ty có nghĩa vụ phải nêu rõ về điều kiện lao động cho người lao động khi ký kết hợp đồng lao động.
Liên quan đến các mục đặc biệt quan trọng dưới đây, theo nguyên tắc, công ty phải nêu rõ bằng cách cung cấp văn bản cho người lao động (Trường hợp ngoại lệ, nếu bản thân người lao động mong muốn thì cũng có thể gửi hợp đồng qua đường FAX hoặc Email v.v… (với điều điều kiện có thể xuất ra lập thành văn bản).
① Thời hạn hợp đồng
Khi ký kết hợp đồng lao động, có trường hợp ấn định thời hạn hợp đồng và trường hợp không ấn định thời hạn hợp đồng. Chỉ với hình thức tuyển dụng như: nhân viên chính thức, nhân viên hợp đồng, lao động bán thời gian, lao động bán thời gian tạm thời (Arubaito) v.v… thì không thể kết luận là có ấn định thời hạn hợp đồng hay không. Bạn hãy trao đổi và xác nhận cẩn thận thời hạn hợp đồng.
② Các điều khoản liên quan đến việc gia hạn hợp đồng trong trường hợp ký kết hợp đồng có ấn định thời hạn (có gia hạn hay không, nếu có gia hạn thì quyết định bằng cách nào v.v…)
③ Làm việc ở đâu, công việc như thế nào (địa điểm làm việc, nội dung công việc)
④ Điều khoản về thời gian làm việc và nghỉ ngơi (thời gian bắt đầu và kết thúc công việc, có làm thêm giờ hay không, thời gian nghỉ ngơi, ngày nghỉ, nghỉ phép, luân phiên thay ca…)
⑤ Tiền lương, làm thêm, thưởng, các khoản trợ cấp là bao nhiêu, bao giờ được trả, cách thức trả như thế nào (quyết định tiền lương, phương pháp tính toán, phương pháp thanh toán, thời gian tính toán và ngày thanh toán)
⑥ Điều khoản về kết thúc hợp đồng lao động (Bao gồm lý do sa thải.)
・Ngoài ra, Luật Hợp đồng lao động quy định rằng người sử dụng lao động và người lao động cần xác nhận bằng văn bản càng chi tiết càng tốt về cả những nội dung trong hợp đồng lao động ngoài các mục nêu trên.
● ĐIỀU KHOẢN CẤM ĐƯA VÀO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Luật Tiêu chuẩn lao động quy định cả những điều khoản mà người sử dụng lao động không được đưa vào hợp đồng lao động.
1. Bắt trả tiền vi phạm hợp đồng khi người lao động vi phạm hợp đồng lao động, hoặc quy định trước khoản bồi thường thiệt hại.
Điều này là để cấm quy định trước tiền vi phạm hợp đồng, hoặc khoản bồi thường thiệt hại. Do đó, điều này không phải để cấm công ty yêu cầu bồi thường thiệt hại thực sự phát sinh do kết quả của một hành động cố ý hoặc bất cẩn của người lao động, mà là để không cam kết trước số tiền bồi thường thiệt hại.
2. Lấy việc lao động làm điều kiện và ứng trước tiền cho người lao động, đơn phương bắt trả nợ dưới hình thức khấu trừ từ tiền lương hàng tháng.
3. Bắt buộc người lao động phải tiết kiệm thông qua công ty. Nghiêm cấm việc bắt buộc tiết kiệm tiền vì bất kể lý do gì, kể cả là để dành phúc lợi cho người lao động, ví dụ như tổ chức chuyến du lịch cho nhân viên công ty v.v... Tuy nhiên, trong một số điều kiện nhất định, cho phép việc người lao động uỷ thác cho công ty quản lý tiền tiết kiệm căn cứ vào quyết định của chính người lao động, bất kể quy định của hợp đồng lao động.
● NẾU ĐIỀU ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG KHÁC VỚI TRONG HỢP ĐỒNG
・ Khi một người lao động bắt đầu làm việc và nhận thấy rằng các điều kiện lao động thực tế khác với cam kết tại thời điểm ký kết hợp đồng lao động, người này có thể hủy bỏ ngay hợp đồng lao động với lý do này.
・ Điều kiện lao động được quyết định dựa trên hợp đồng lao động ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động, quy chế làm việc của công ty v.v…, tiêu chuẩn tối thiểu được quy định trong Luật Tiêu chuẩn lao động (Điều kiện lao động không đạt tiêu chuẩn quy định trong Luật Tiêu chuẩn lao động sẽ trở nên vô hiệu).
・ Theo nguyên tắc, sau khi đã bắt đầu làm việc thực tế, công ty không thể đơn phương thay đổi thành điều kiện làm việc bất lợi cho người lao động mà không được sự đồng ý của người lao động.