Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an Hướng Hóa

Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội  Công an Hướng Hóa 166 LD Khe Sanh, Bình Trị Thiên, VN.

Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề nghị của Bộ Tư pháp về việc mở rộng thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng V...
29/08/2024

Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề nghị của Bộ Tư pháp về việc mở rộng thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng VNeID trên toàn quốc từ ngày 01/10/2024 đến hết ngày 30/6/2025.
Cũng tại Công văn số 656/TTg-KSTT, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực thi các phương án đơn giản hóa đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định, thủ tục hành chính liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ được giao. Báo cáo kết quả thực hiện và lồng ghép trong báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính hàng tháng gửi Văn phòng Chính phủ.
Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các địa phương có liên quan rà soát, xây dựng, ban hành quy trình nghiệp vụ cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID, hoàn thành trước ngày 1/10/2024; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện; kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc (nếu có).
Đồng thời, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, bảo đảm đủ cơ sở pháp lý triển khai thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID trên toàn quốc, hoàn thành trong Quý IV năm 2024; chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, cơ quan, địa phương có liên quan tổ chức tổng kết việc thực hiện thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID trong tháng 7/2025.
Bảo đảm truy cập thông suốt 24/7
Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các địa phương có liên quan xây dựng, ban hành tài liệu hướng dẫn kết nối Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh với ứng dụng VNeID và phối hợp với các địa phương kết nối, cung cấp dịch vụ công cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID, hoàn thành trước ngày 1/10/2024.
Rà soát, hoàn thiện các tính năng, khắc phục các lỗi trên phần mềm Hệ thống định danh và xác thực điện tử VNeID bảo đảm vận hành ổn định, truy cập thông suốt 24/7 vào ứng dụng VNeID và thực hiện dịch vụ công trực tuyến tại các bộ, ngành, địa phương, hoàn thành trước ngày 01 tháng 10 năm 2024.
Hoàn thiện quy định thu phí theo hướng giảm mức phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan có liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định về việc thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo hướng giảm mức phí để khuyến khích cá nhân, tổ chức thực hiện dịch vụ công trực tuyến và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực tiễn, hoàn thành trước ngày 31/12/2024.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID từ ngày 1/10/2024 đến hết ngày 30/6/2025; rà soát, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh bảo đảm đồng bộ, kết nối, chia sẻ dữ liệu với phần mềm cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan để phục vụ việc giải quyết thủ tục hành chính.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quan tâm bố trí nguồn lực triển khai thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID; tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về việc cung cấp, thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID.
Đây là nhiệm vụ quan trọng, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quan tâm, chỉ đạo để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Nguồn: Báo điện tử Chính phủ

Nhân dịp kỷ niệm truyền thống 62năm ngày thành lập lực lượng PCCC&CNCH; 22 năm ngày hội toàn dân PCCC kính chúc các đc s...
04/10/2023

Nhân dịp kỷ niệm truyền thống 62năm ngày thành lập lực lượng PCCC&CNCH; 22 năm ngày hội toàn dân PCCC kính chúc các đc sức khỏe, hoàn thành tốt nhiệm vụ; chúc mọi người chung tay tích cực phòng cháy, sẵn sàng chữa cháy hiệu quả góp phần đảm bảo an toàn xã hội; vì hạnh phúc, bình yên của mọi nhà!!!

Lịch cấp cccd tại các xã trên địa bàn từ 19 đến 30/9/2022
18/09/2022

Lịch cấp cccd tại các xã trên địa bàn từ 19 đến 30/9/2022

Nếu không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD gắn chip, người dân có thể bị phạt. Nghị đ...
18/09/2022

Nếu không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD gắn chip, người dân có thể bị phạt.

Nghị định 144/2021 của Chính phủ (có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2022) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình đã nâng mức phạt với các trường hợp vi phạm quy định về CCCD.

Theo đó, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền.

b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

c) Không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Như vậy, nếu thuộc 14 trường hợp đã nêu trên mà không đi đổi sang thẻ CCCD gắn chip, người dân có thể bị phạt đến 500.000 đồng.

Hiện tại theo thông báo có sự điều chỉnh... 02,03/5 2 tổ máy cấp lưu động tại Lao bảo, các xã vùng Lìa. Tại trụ sở CA hu...
02/05/2022

Hiện tại theo thông báo có sự điều chỉnh...
02,03/5 2 tổ máy cấp lưu động tại Lao bảo, các xã vùng Lìa. Tại trụ sở CA huyện tiếp tục vào tối 3.5.2022 (đặc biệt lưu ý học sinh 2004, 2007 và lớp 9, lớp 12 Khe Sanh, Tân Hợp)

30/04/2022

CÔNG AN HUYỆN HƯỚNG HOÁ THÔNG BÁO. 📣📣📣

Để đảm bảo quyền lợi cho các em học sinh sinh năm 2004-2007 thi tốt nghiệp THPT-THCS, đề nghị phụ huynh nhắc các cháu khẩn trương từ ngày (01/5 - 03/5/2022) đến tại Công an huyện Hướng Hoá để làm thủ tục cấp CĂN CƯỚC CÔNG DÂN. Khi đi mang theo giấy khai sinh.
Trân trọng thông báo !

22/04/2022

Hướng dẫn đăng ký thường trú, tạm trú online tại nhà
Theo quy định của Luật Cư trú 2020, từ ngày 1/7/2021 sổ hộ khẩu giấy đã chính thức bãi bỏ, công dân đăng ký thường trú, tạm trú hoặc khai báo tạm vắng có thể thực hiện bằng hình thức online.
Hướng dẫn cụ thể sử dụng cổng dịch vụ công trực tuyến:
Bước 1: Truy cập địa chỉ: https://dichvucong.bocongan.gov.vn
Bước 2: Đăng ký tài khoản:
Sau khi thực hiện xong các bước, công dân chọn hình thức nhận thông báo kết quả giải quyết qua Cổng thông tin hay nhận trực tiếp tại trụ sở Công an. Cuối cùng là phải chọn phần “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên” và chọn lưu gửi hồ sơ.
Khi gửi hồ sơ đi, công dân có thể tra cứu tiến độ hồ sơ. Tại trang chủ Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, chọn Quản lý hồ sơ dịch vụ công, sau đó chọn Hồ sơ mới đăng ký. Khi hiện ra giao diện mới, bạn nhập Mã hồ sơ và chọn Thủ tục hành chính để biết hồ sơ của mình đã được duyệt hay chưa.
Lưu ý: Các thông tin kê khai cần phải trùng với thông tin quản lý trong Cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia, nếu không thì buộc công dân phải đến Công an phường hoặc xã để cập nhật và bổ sung thông tin.
Ngoài ra, khi nộp hồ sơ online, người yêu cầu đăng ký cư trú cần đính kèm bản scan hoặc bản chụp các văn bản, giấy tờ cần thiết. Quá trình làm việc, công dân có trách nhiệm xuất trình bản chính các giấy tờ, tài liệu đính kèm khi kê khai hồ sơ online nếu có yêu cầu của cán bộ tiếp nhận hồ sơ, căn cứ quy định tại Thông tư 55/2021 hướng dẫn Luật Cư trú.
Trường hợp đăng ký thường trú, thời hạn là 07 ngày, còn đăng ký tạm trú là 03 ngày làm việc kể từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ. Khi đã đăng ký xong, cơ quan đăng ký sẽ thông báo kết quả về việc đã cập nhật bằng văn bản, qua email hoặc trên các cổng dịch vụ công, nếu từ chối cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đặc biệt, Thông tư 55/2021 có hướng dẫn đối với học sinh, sinh viên ở tại ký túc xá hay khu nhà ở dành cho học sinh sinh viên, hoặc người lao động ở tập trung tại khu nhà ở dành riêng cho họ thì việc đăng ký tạm trú sẽ được thực hiện thông qua cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp chỗ ở đó, vậy nên không cần phải làm thủ tục đăng ký online nếu thuộc trường hợp này./.

Tất cả phụ thuộc vào ý thức, trách nhiệm....an toàn là trên hết.
11/08/2021

Tất cả phụ thuộc vào ý thức, trách nhiệm....an toàn là trên hết.

LUẬT CƯ TRÚ CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/7/2021 CÓ NHỮNG ĐIỂM GÌ ĐÁNG LƯU Ý?📍📣📚. Từ ngày 01/7/2021, Luật Cư trú sẽ chính thức có hi...
03/08/2021

LUẬT CƯ TRÚ CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/7/2021 CÓ NHỮNG ĐIỂM GÌ ĐÁNG LƯU Ý?

📍📣📚. Từ ngày 01/7/2021, Luật Cư trú sẽ chính thức có hiệu lực. Dưới đây là tổng hợp những điểm mới, đáng chú ý của Luật này mà người dân cần biết.

✅. Vào năm 2023, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú sẽ hết hiệu lực

Theo đó, kể từ ngày 1/7/2021, ngày Luật này có hiệu lực, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú cho đến hết ngày 31/12/2022.

Đặc biệt, nếu thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu về cư trú. Như vậy, từ ngày 1/1/2023, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú “giấy” sẽ không còn được sử dụng nữa.

✅. Khi nào sổ hộ khẩu bị thu hồi?

Cũng theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú 2020: Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú. Trong đó, các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú được quy định tại Điều 26 Luật Cư trú 2020 gồm:

- Thay đổi chủ hộ.

- Thay đổi thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

- Thay đổi địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà.

Như vậy, trong 3 trường hợp nêu trên, sổ hộ khẩu sẽ bị thu hồi.

✅. Quản lý công dân bằng thông tin trên Cơ sở dữ liệu về dân cư

Khoản 4 Điều 3 Luật Cư trú 2020 quy định: Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú. Đồng thời, khi đăng ký thường trú, khoản 3 Điều 22 Luật này nêu rõ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo cho người dân về việc cập nhật.

Như vậy, từ ngày 1/7/2021, việc quản lý cư trú của công dân sẽ được chuyển từ thủ công, truyền thống thông qua sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy; sang quản lý bằng số hóa, thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, về cư trú và số định danh cá nhân.

✅. Bỏ nhiều nhóm thủ tục hành chính liên quan đến sổ hộ khẩu

Theo Luật Cư trú, từ ngày 1/7/2021 không cấp mới, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú nên hàng loạt những thủ tục liên quan đến sổ hộ khẩu, sổ tạm trú không còn được đề cập đến trong Luật này. Cụ thể:

- Tách sổ hộ khẩu: Thay vào đó sẽ cập nhật, điều chỉnh thông tin về hộ gia đình liên quan đến việc tách hộ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin này.

- Điều chỉnh thay đổi thông tin về cư trú: Rà soát, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú… khi đủ điều kiện thì làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú…

✅. Giảm thời gian giải quyết đăng ký thường trú

Do bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy' nên thời gian giải quyết đăng ký thường trú sẽ nhanh hơn so với hiện nay. Cụ thể, khoản 3 Điều 22 Luật Cư trú 2020 quy định: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan đăng ký cơ trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú; thông báo cho người đăng ký biết. Hiện nay, thời gian giải quyết thủ tục này đang quy định là 15 ngày (Căn cứ khoản 3 Điều 21 Luật Cư trú 2006).

✅. Không còn điều kiện riêng khi nhập khẩu Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh

Trước đây, theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật cư trú sửa đổi, công dân được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, nếu đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên.

Riêng tại Hà Nội, theo Điều 19 Luật Thủ đô, nếu muốn đăng ký thường trú tại TP. Hà Nội thì còn phải tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên. Tuy nhiên, một trong những quy định đáng chú ý khác của Luật Cư trú năm 2020 là xóa điều kiện riêng nêu trên khi muốn nhập khẩu các thành phố trực thuộc Trung ương (như TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh...).

Đồng nghĩa, công dân khi muốn đăng ký thường trú vào TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thì không còn bị phân biệt về điều kiện mà được áp dụng chung, thống nhất trên toàn quốc như quy định tại Điều 20 Luật Cư trú 2020:

- Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.

- Khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý trong các trường hợp vợ/chồng về ở với chồng/vợ; con đẻ, con nuôi về ở với cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi và ngược lại… thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình…

Có thể thấy, quy định này nhằm tạo sự bình đẳng trong việc quản lý cư trú của mọi công dân.

✅. Diện tích nhà thuê ít nhất 8m2/người mới được đăng ký thường trú

Đây là phương án được số đông đại biểu Quốc hội đồng ý về việc đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ. Cụ thể, công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ nếu bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu không thấp hơn 8 m2 sàn/người. Đồng thời, người này còn phải được chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ.

Kéo theo đó, trong hồ sơ đăng ký thường trú, phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú. Ngoài ra, còn cần phải chuẩn bị:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

- Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật...

✅. Sửa đổi đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình

Khoản 2 Điều 37 Luật Cư trú sửa đổi, bổ sung quy định về hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế nêu tại Luật BHYT như sau: Hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là hộ gia đình) là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú Trong khi đó, quy định cũ đang định nghĩa hộ gia đình tham gia BHYT gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.

Như vậy, từ ngày 1/7/2021 - ngày Luật Cư trú 2020 có hiệu lực, đối tượng hộ gia đình tham gia BHYT đã thay đổi từ “toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú” sang “cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp”.

✅. Đi khỏi nơi thường trú 12 tháng phải khai báo tạm vắng

Công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú. So với quy định tại Luật Cư trú hiện nay, từ 1/7/2021, bổ sung thêm trường hợp công dân phải khai báo tạm vắng: Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

Như vậy, khi đi khỏi xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên mà không phải bị can, bị cáo đi khỏi nơi cư trú 01 ngày trở lên, người đang trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự đi khỏi huyện từ 03 tháng liên tục trở lên… và chưa đăng ký tạm trú ở nơi ở mới hoặc không phải xuất cảnh ra nước ngoài thì phải khai báo tạm vắng.

Các đối tượng nêu trên có thể khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác. Riêng người chưa thành niên khai báo tạm vắng thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ. Những đối tượng này phải khai báo tạm vắng với nội dung gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.

✅. Các trường hợp không được đăng ký thường trú mới

Nội dung này được quy định tại Điều 23 Luật Cư trú năm 2020. Cụ thể gồm:

- Nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống....

- Toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng.

- Đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết.

- Bị tịch thu theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Là nhà ở đã có quyết định phá dỡ.

✅. Bán nhà có thể bị xóa đăng ký thường trú

Điểm g khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú nêu rõ: Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, chọ mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định tại điểm h khoản này.

Theo đó, nếu một người đã bán nhà cho người khác, sau 12 tháng kể từ ngày bán nhà chưa đăng ký thường trú ở chỗ ở mới sẽ bị xóa đăng ký thường trú trừ trường hợp:

- Được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, mượn, ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ đó.

- Được chủ nhà mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó.

Ngoài ra, các trường hợp sau đây cũng sẽ bị xóa đăng ký thường trú:

- Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết.

- Ra nước ngoài để định cư.

- Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú.

- Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng…

✅. Thêm nhiều trường hợp bị hạn chế cư trú

Mặc dù công dân có quyền tự do cư trú nhưng trong các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 4 Luật Cư trú sau đây, công dân sẽ bị hạn chế quyền này:

- Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam.

- Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án.

- Người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách.

- Người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ.

- Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách (mới).

- Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng (mới).

- Người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành.

- Người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng (mới).

- Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng (mới).

- Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh; địa bàn có tình trạng khẩn cấp; địa điểm không được đăng ký thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ (mới).

- Các trường hợp khác theo quy định của luật (mới).

✅. Nơi cư trú của người không có thường trú, tạm trú

Là nội dung mới được đề cập đến tại Điều 19 Luật Cư trú năm 2020. Theo đó, việc xác định nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú được quy định như sau:

- Là nơi ở hiện tại của người đó.

- Trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống.

- Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.

✅. Thay đổi hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Về thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1, Luật Lý lịch tư pháp nêu rõ hồ sơ phải bao gồm bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp phiếu này.

Tuy nhiên, khoản 4 Điều 37 Luật Cư trú 2020 đã bãi bỏ quy định này. Do đó, từ ngày 1/7/2021, cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 chỉ cần chuẩn bị:

- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Bản chụp giấy Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

✅. Lưu trú dưới 30 ngày không cần đăng ký tạm trú

Quy định cũ tại khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú nêu rõ, người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

Trong khi đó, khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định: Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Như vậy, quy định mới cho phép người dân đến và sinh sống tại một địa điểm ngoài địa điểm đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên mới phải đăng ký tạm trú.

[ Theo Quochoi.vn ]

Address

166 Lê Duẩn, Khe Sanh
Bình Trị Thiên

Telephone

+84914026638

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an Hướng Hóa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share