Kế Toán Tài Chính Nguyên Minh

Kế Toán Tài Chính Nguyên Minh Giải quyết thực hiện tất cả các công việc của doanh nghiệp như: làm sổ sách, KT thuế, quyết toán thuế, khai báo thuế, BC thuế, giải thể công ty, BCTC

24/06/2025

19 CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/7/2025

1. Tăng cường quản lý hóa đơn khi khuyến mại: giới hạn tối đa 50% giá bán
Từ ngày 01/7/2025, doanh nghiệp không được thực hiện giảm giá khuyến mại vượt quá 50% so với giá bán của hàng hóa, dịch vụ, trừ các chương trình do cơ quan nhà nước trung ương tổ chức hoặc nằm trong chính sách bình ổn giá. Quy định này nhằm kiểm soát tình trạng "đại hạ giá ảo", đặc biệt trên các sàn TMĐT xuyên biên giới – vốn có thời điểm giảm tới 80-90%.

2. Bổ sung điều kiện hoàn thuế cho doanh nghiệp áp dụng thuế suất 5%
Doanh nghiệp chỉ sản xuất, cung ứng hàng hóa dịch vụ chịu thuế 5%, nếu sau 12 tháng hoặc 4 quý có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn. Đây là bước cải tiến để giảm áp lực tài chính cho các doanh nghiệp áp dụng mức thuế thấp nhưng đầu vào lại chịu thuế cao.

3. Sàn TMĐT có chức năng thanh toán phải khấu trừ và nộp thuế thay hộ, cá nhân kinh doanh
Kể từ 01/7/2025, các nền tảng TMĐT có chức năng thanh toán (dù trong hay ngoài nước) phải khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho hộ và cá nhân kinh doanh bán hàng qua sàn. Quy định này giúp cơ quan thuế kiểm soát hiệu quả hơn hoạt động kinh doanh online vốn đang phát triển nhanh chóng.

4. Hướng dẫn khai bổ sung thuế GTGT đầu vào bị sai, sót rõ ràng hơn
Tùy theo tính chất sai sót, người nộp thuế được lựa chọn khai bổ sung vào kỳ phát sinh (nếu làm tăng thuế phải nộp hoặc giảm thuế được hoàn), hoặc khai vào kỳ phát hiện (nếu chỉ ảnh hưởng đến số khấu trừ chuyển kỳ sau). Quy định này tạo thuận lợi cho việc tự điều chỉnh mà vẫn đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ.

5. Bổ sung hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0%
Nhiều đối tượng mới được áp dụng thuế suất 0%, gồm: vận tải quốc tế, công trình thi công tại nước ngoài/khu phi thuế quan, hàng bán tại khu cách ly, dịch vụ hàng hải – hàng không phục vụ vận tải quốc tế. Đây là tín hiệu tích cực thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và đầu tư ra nước ngoài.

6. Chấm dứt hiệu lực giảm thuế GTGT 2% từ 01/7/2025 (trừ khi được gia hạn)
Nghị định 180/2024/NĐ-CP hết hiệu lực từ 30/6/2025, đồng nghĩa với việc mức thuế GTGT 10% sẽ được áp dụng trở lại. Tuy nhiên, nếu Quốc hội hoặc Chính phủ ban hành quy định mới, việc giảm thuế 2% có thể được kéo dài, như đã được Quốc hội thông qua cho 6 tháng cuối năm 2025 và cả năm 2026.

7. UBND cấp xã được trao quyền cưỡng chế về thuế
Theo Nghị định 125/2025/NĐ-CP, từ 01/7/2025, Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thi hành nghĩa vụ thuế. Đây là sự phân cấp mạnh mẽ, tạo điều kiện xử lý các trường hợp chây ỳ thuế ngay tại cấp cơ sở.

8. Mở rộng căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu
Ngoài hóa đơn và chứng từ thanh toán, doanh nghiệp được bổ sung các tài liệu như phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm (nếu có) vào hồ sơ khấu trừ thuế GTGT đầu vào với hàng xuất khẩu. Quy định này giúp thực tế hóa điều kiện khấu trừ và hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu về mặt thủ tục.

9. Doanh nghiệp cần đăng ký tài khoản định danh điện tử tổ chức trước 01/7/2025
Từ thời điểm này, các tài khoản hiện tại tại Cổng DVC Quốc gia sẽ hết hiệu lực. DN phải đăng ký tài khoản định danh điện tử do Bộ Công an cấp để thực hiện thủ tục hành chính. Điều này đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số trong công tác thuế – kế toán.

10. Bổ sung quy định về giá tính thuế GTGT với hàng hóa khuyến mại
Hàng hóa hoặc dịch vụ dùng để khuyến mại đúng theo pháp luật thương mại sẽ có giá tính thuế GTGT bằng 0. Quy định này giúp doanh nghiệp tránh bị áp thuế GTGT trên giá trị hàng khuyến mại, tạo thuận lợi khi triển khai chiến lược marketing.

11. Doanh nghiệp kinh doanh trên sàn không thanh toán phải tự kê khai và nộp thuế
Nếu nền tảng TMĐT không có chức năng thanh toán, thì hộ kinh doanh và cá nhân phải tự thực hiện nghĩa vụ khai và nộp thuế. Đây là điểm cần lưu ý với các cá nhân bán hàng online hiện nay – không thể “phó mặc” cho nền tảng nữa.

12. Chuyển đổi mã số thuế cá nhân sang số định danh cá nhân
Từ 01/7/2025, cá nhân sẽ sử dụng số định danh thay cho mã số thuế trong toàn bộ hệ thống thuế. Việc này giúp đồng bộ hóa dữ liệu dân cư với dữ liệu thuế, tạo nền tảng cho việc triển khai các chính sách thuế tự động và minh bạch hơn trong tương lai.

13. Giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ bao gồm các loại thuế liên quan
Từ 01/7/2025, giá tính thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ bao gồm giá nhập khẩu + thuế NK + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có). DN cần cẩn trọng trong việc xác định thuế GTGT đầu vào để tránh kê khai thiếu.

14. Điều chỉnh thuế suất GTGT đối với nhiều nhóm hàng hóa – dịch vụ
Một số hàng hóa từng áp dụng thuế suất 5% như đường, lâm sản chưa chế biến, thiết bị giảng dạy, hoạt động nghệ thuật… sẽ chuyển sang 10%. Ngược lại, phân bón, tàu khai thác thủy sản chuyển từ không chịu thuế sang 5%. Việc cập nhật đúng nhóm hàng chịu thuế là yêu cầu bắt buộc khi lập hóa đơn và khai thuế.

15. Doanh nghiệp hoạt động trong nước chịu thuế 5% không được miễn điều kiện thanh toán
Tất cả hàng hóa, dịch vụ mua vào – dù dưới 20 triệu đồng – đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đây là thay đổi quan trọng trong điều kiện khấu trừ, yêu cầu DN siết lại quy trình thanh toán và lưu trữ chứng từ.

16. Tăng thẩm quyền xóa nợ thuế cho Bộ Tài chính
Từ ngày 01/7/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính được quyền xóa nợ thuế, phạt và tiền chậm nộp với khoản nợ từ 15 tỷ đồng trở lên, thay vì Thủ tướng như trước đây. Quy định này giúp rút ngắn thời gian xử lý các khoản nợ thuế kéo dài.

17. Bổ sung quy định về định danh điện tử cho doanh nghiệp, tổ chức
Song song với việc dừng các tài khoản cũ, doanh nghiệp buộc phải đăng ký định danh điện tử tổ chức. Đây là bước chuyển tất yếu trong quá trình số hóa và tích hợp dữ liệu giữa ngành thuế và các bộ ngành khác.

18. Thay đổi diện miễn thuế GTGT: nhiều hàng hóa – dịch vụ bị loại khỏi danh sách không chịu thuế
Các mặt hàng như phân bón, máy móc chuyên dùng nông nghiệp, tàu xa bờ, lưu ký chứng khoán, dịch vụ sàn giao dịch chứng khoán… sẽ không còn thuộc đối tượng miễn thuế GTGT như trước. DN cần rà soát lại toàn bộ danh mục hàng hóa và cập nhật thuế suất tương ứng.

19. Trách nhiệm cập nhật thông tin định danh khi thay đổi thông tin doanh nghiệp
Theo hướng dẫn từ Cơ quan Thuế, doanh nghiệp sau khi được cấp mã định danh điện tử tổ chức, nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến thông tin pháp lý (tên, địa chỉ, người đại diện…) thì phải cập nhật kịp thời trên hệ thống. Việc chậm cập nhật có thể dẫn đến gián đoạn khi thực hiện các thủ tục hành chính điện tử.
- Mr Wick-

09/06/2025

Những điều KẾ TOÁN phải NHỚ và TUYỆT ĐỐI KHÔNG LÀM SAI từ 01/06/2025

I. Về hóa đơn điện tử – KHÔNG ĐƯỢC HỦY BỪA BÃI
+ Không được hủy hóa đơn đã lập
→ Phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, kèm biên bản thỏa thuận 2 bên.

*Ví dụ: Xuất sai đơn giá → Không xóa → Lập hóa đơn điều chỉnh, có chữ ký cả hai bên.

+ Ngày ký số không được cách ngày lập hóa đơn quá 01 ngày làm việc
→ Nếu xuất hóa đơn ngày thứ 7 → Ký và gửi CQT chậm nhất trong thứ 2 tuần kế tiếp.

II. Hóa đơn có sai sót – PHẢI XỬ LÝ ĐÚNG CÁCH
+ Sai tên, địa chỉ người mua
→ Không cần hủy hay thay thế → Gửi mẫu 04/SS lên cơ quan thuế là đủ.

+ Sai thuế suất, đơn giá, thành tiền…
→ Phải lập biên bản + hóa đơn điều chỉnh/thay thế. Tuyệt đối KHÔNG hủy.

+ Chiết khấu – khuyến mãi – điều chỉnh công trình
→ Lập hóa đơn mới ở kỳ hiện tại, ghi phần chênh lệch + / -, không sửa kỳ cũ.

+ Hàng trả lại, giảm giá sau khi đã xuất hóa đơn
→ Bắt buộc lập hóa đơn điều chỉnh, KHÔNG được lập thay thế.

III. Về hóa đơn từ máy tính tiền & ngành nghề bắt buộc
+ Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ/năm trở lên
→ Bắt buộc dùng hóa đơn từ máy tính tiền
→ Được miễn lệ phí môn bài

+ DN bán lẻ – bán cho người tiêu dùng cuối cùng
→ Nếu đã đăng ký HĐĐT trước 01/06 → tiếp tục dùng
→ Nếu chưa đăng ký, từ 01/06 bắt buộc dùng máy tính tiền

+ Hóa đơn máy tính tiền KHÔNG được xuất lùi ngày
→ Phải lập – ký – gửi ngay trong ngày phát sinh hoặc ngày làm việc liền kề

+ Không bắt buộc thông tin người mua trên hóa đơn từ máy tính tiền
→ Khách lẻ không cung cấp thông tin vẫn được xuất hóa đơn.

IV. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN
+ Chuyển sang 100% chứng từ khấu trừ điện tử
→ Bỏ hoàn toàn mẫu giấy
→ Lập điện tử tại thời điểm khấu trừ

V. Quy trình xử lý sai sót hóa đơn
+ Không cần gửi mẫu 04/SS nếu lập hóa đơn điều chỉnh/thay thế
→ Trừ trường hợp sai tên, địa chỉ → mới cần 04/SS

+ Sai nhiều hóa đơn cùng tháng, cùng khách
→ Được lập 01 mẫu 04/SS chung cho tất cả

+ Hóa đơn có mã CQT
→ Phải ký số & gửi trong ngày làm việc kế tiếp sau ngày lập

VI. Hóa đơn vận tải – khuyến mãi – xuất khẩu
+ Hóa đơn vận tải
→ Phải ghi rõ: Biển số xe, hành trình (từ – đến)
→ Áp dụng cho cả logistics, thuê xe chở hàng xuất khẩu
(Căn cứ Điều 10 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

+ Hóa đơn khuyến mãi
→ Phải kèm danh sách chi tiết hàng hóa theo chương trình đăng ký

+ Hóa đơn xuất khẩu thương mại
→ Dùng hóa đơn điện tử
→ Thời điểm lập: không quá 01 ngày làm việc sau thông quan.

30/06/2024

11 lưu ý kế toán cần nắm
👉 Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, không phải tất cả các loại chi phí có đầy đủ hóa đơn chứng từ đều được tính là chi phí hợp lý. KẾ TOÁN VIỆT HƯNG chia sẻ 11 khoản chi phí thường gặp nhất mà kế toán luôn luôn phải xử lý trong quá trình thực hiện công tác tại doanh nghiệp.
1️⃣ Chi trang phục: Chi bằng Tiền mặt không vượt quá 5 triệu một năm (K2 Đ4 TT 96/2015).
2️⃣ Mức chi có tính chất phúc lợi cho nhân viên (nghỉ mát,..): Không quá 1 tháng lương bình quân thực tế (K4 Đ3 TT 25/2018).
3️⃣ Chi phí khấu hao khi mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi (Không dùng cho hoạt động kinh doanh vận tải hành khách...): Chi phí khấu hao tối đa không vượt qua 1,6 tỷ(K2 Đ4TT96/2015).
4️⃣ Khống chế thời gian trích KH TSCĐ, Phân Bổ CCDC: Thời gian trích KHTS theo TT 45/2013TT-BTC, thời gian phân bổ CCDC không qua 36 tháng.
5️⃣ Doanh thu cho thuê TS của cá nhân được miễn thuế TNCN, GTGT: Doanh thu tính theo năm dương lịch dưới 100tr/năm (Đ4TT92/2015)
6️⃣ Mức chi bảo hiểm hưu trí và nhân thọ: Không vượt quá 3tr một năm(K3 Đ3 TT25/2018)
7️⃣ Chi phí lãi vay: Không vượt quá 150% mức lãi suất NH công bố tại thời điểm. ( K2 Đ4TT 96/2015).
8️⃣ Khuyến mại: Mức giảm tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại ( Điều 7 nghị định 81/2018 NĐ-CP).
9️⃣ Mức giảm trừ gia cảnh,và giảm trừ bản thân: Thi hành từ ngày 01/7/2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020. Bản thân từ 9 tr lên 11 triệu, Người phụ thuộc từ 3.6tr lên 4.4tr (Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14).
🔟 Hoàn thuế GTGT hàng hóa dịch vụ xuất khẩu: Không quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (Khoản 4 điều 2 thông tư 25/2018/TT-BTC).
1️⃣1️⃣ Chi phí lãi vay có quan hệ liên kết được trừ khi tính thuế TNDN: Không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế(Tỷ lệ này thay đổi từ 20% lên 30% theo NĐ 68 ngày 24/6/2020).
-KT Việt Hưng-

15/04/2024

CÁC BÚT TOÁN KẾT CHUYỂN CUỐI KỲ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

I. Bút toán kết chuyển lỗ lãi đầu năm
1. Nếu năm trước lỗ
Nợ TK 4211
Có TK 4212
2.Nếu năm trước lãi
Nợ TK 4212
Có TK 4211
II. Các bút toán kết chuyển cuối kỳ
1. Kết chuyển thuế GTGT theo quý, tháng
A. bút toán kết chuyển thuế
Nợ TK 33311
Có TK 1331
B. Bút toán nộp tiền thuế ( nếu 33311 dư có )
Nợ TK 33311
Có TK 111;112
2.Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu ( Nếu có )
Nợ TK 511
Có Tk 521
3.Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ
Nợ TK 511
Có TK 911
4.Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Nợ Tk 515
Có 911
5. Kết chuyển chi phí tài chính
Nợ Tk 911
Có Tk 635
6.Kết chuyển giá vốn xuất bán trong kì
Nợ Tk 911
Có Tk 632
7. Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ Tk 911
Có Tk 6421
8. Kết chuyển chi phí quản lý
Nợ Tk 911
Có Tk 6422
9. Kết chuyển chi phí khác ( nếu có)
Nợ Tk 911
Có Tk 811
10. Kết chuyển thu nhập khác ( nếu có )
Nợ Tk 711
Có Tk 911
11. Tạm tính thuế TNDN trong kỳ nếu có lãi
Nợ Tk 821
Có Tk 3334
√ Khi nộp thuế TNDN ngân sách
Nợ Tk 3334
Có TK 1111,1121
√ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
12. Kết chuyển chi phí Thuế TNDN Phát sinh trong kỳ( nếu có) ( Thực hiện cuối năm tài chính)
Nợ Tk 911
Có Tk 821
13. Bút toán kết chuyển lãi lỗ
Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành theo công thức:
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x thuế suất thuế TNDN
Thu nhập tính thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế
+ Chi phí không được trừ theo luật thuế
– Các khoản lỗ năm trước
– Thu nhập miễn thuế
Trong đó: Lợi nhuận kế toán trước thuế = Doanh thu – Chi phí
Nếu như Lợi nhuận kế toán trước thuế + chi phí không được trừ – TN miễn thuế < 0 –> Lỗ –> Doanh nghiệp không phải nộp thuế TNDN.
14 : Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành TK 8211 vào TK 911 xác định lợi nhuận chưa phân phối
15 : Nếu Doanh thu > Chi phí –> lãi , kế toán hạch toán lợi nhuận chưa phân phối, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 4212
16 : Nếu Doanh thu < Chi phí –> Lỗ, kế toán hạch toán lợi nhuận chưa phân phối, ghi:
Nợ TK 4212
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Lưu ý: Sau khi thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản từ loại 5 đến tài khoản loại 9 Tổng số phát sinh bên Nợ và Tổng số phát sinh bên có bằng nhau –> Tài khoản từ loại 5 đến loại 9 không còn số dư cuối kỳ.
Nguồn: Sưu Tầm

Không dập nổi . Xe điện cháy thì quá nguy hiểm.
10/11/2023

Không dập nổi . Xe điện cháy thì quá nguy hiểm.

28/03/2023

Một số lưu ý về Giao dịch liên kết (theo cách hiểu hiện tại và quan điểm cá nhân)
1. Trường hợp doanh nghiệp có khoản vay ngắn hạn từ 25% VCSH tại thời điểm phát sinh nhưng không có nợ trung và dài hạn tại thời điểm đó. Hiện tại có 2 luồng quan điểm: 1 - vẫn tồn tại quan hệ và GDLK; 2 - một số Công văn hướng dẫn là không có quan hệ liên kết và GDLK. Theo quan điểm của mình là nên kê khai quan hệ và GDLK. Nếu vay từ ngân hàng thì lãi suất đã phù hợp theo quy định nên rủi ro điều chỉnh gần như không có. Việc kê khai sẽ tránh rủi ro bị xử phạt hành chính. Nếu doanh nghiệp có chi phí lãi vay thuần vượt 30% EBITDA thì vẫn sẽ được chuyển liên tiếp trong 5 năm tiếp theo.
2. Doanh nghiệp được miễn phần III và IV trong PL01 chỉ có GDLK trong kì và khi các bên liên kết hoạt động tại Việt Nam, không có sự khác biệt về thuế suất. Theo cách hiểu của mình thì gần như trường hợp này khá hiếm để được miễn, ví dụ như doanh nghiệp chỉ có quan hệ liên kết với cá nhân góp vốn, điều hành, … thì có thể xem xét đến việc miễn. Việc lập đầy đủ 4 phần của PL01 là thận trọng và tránh rủi ro kê khai sai.
3. Tổng doanh thu trong kì tính thuế dưới 50 tỷ và tổng giá trị GDLK dưới 30 tỷ thì DN được miễn Hồ sơ xác định giá GDLK. Như vậy từ mức 50 tỷ, 30 tỷ tương ứng thì nghĩa vụ kê khai được xác lập. Trong giá trị giao dịch thì nghiệp vụ vay, cho vay thì chỉ cần tổng hợp phần lãi vay giữa các bên thay vì gốc cộng lãi. Vì nghị định 132 hướng về điều chỉnh các khoản mục ảnh hưởng đến thuế TNDN.
4. Giao dịch với Giám đốc: trước tiên cần xác định Giám đốc làm thuê hay chính là chủ sở hữu công ty, điều hành công ty. Nếu rơi vào vế 2 thì quan hệ liên kết hình thành. Bước tiếp theo là kê khai GDLK.

18/03/2023

MỘT SỐ ĐIỂM DỄ BỊ CƠ QUAN THUẾ SOI 🤔🤔🤔

1. Báo cáo lỗ liên tục kéo dài nhiều năm.
2. Giá vốn cao hơn giá bán (TK 511 thấp hơn TK 632).
3. Quỹ tiền mặt tồn quá nhiều trong khi lãi vay ngân hàng rất cao.
4. Doanh nghiệp thường Kê khai chậm, kê khai sai, bổ sung tờ khai lung tung.
5. Doanh thu, các Khoản Thu nhập bất thường có biến động liên tục.
6. TK 112 có các khoản tiền trả vào và rút ra bằng nhau hoặc gần bằng nhau.
7. Các doanh nghiệp thường xuyên có thuế GTGT đầu vào lớn hơn đầu ra (Trường hợp đã hoàn thuế đầu tư dự án rồi; Còn 1 số Công ty có đầu tư dự án nhưng không làm hoàn thuế để đó để khấu trừ thì không phải lo).
8. Hàng tồn kho rất lớn.
9. Luôn luôn dư thuế GTGT đầu vào (Chỉ tiêu 43 trên Tờ khai Thuế).
10. Định mức tiêu hao NVL cao hơn thực tế.
11. Quà biếu, quà tặng không xuất Hóa Đơn;
12. Doanh thu bán lẻ không xuất Hóa đơn (Dược phẩm, mỹ phẩm, xăng dầu, nhà hàng,...)
13. Khuyến mại không đăng ký với Sở Công Thương.
14. Hợp thức hóa Hóa đơn

17/03/2023

Thuế TNCN thu nhập 02 nơi:

+ Trường hợp 01:
- Thu nhập cty A >= 3 Tháng Tổng Thu nhập < 11tr và giảm trừ bản thân + phụ thuộc tại đây -> TNCN=0
- Công ty B không có giảm trừ (bản thân + phụ thuộc) -> Đóng thuế tại B (B phân ngắn hạn >= 3 tháng = lũy tiến & dưới 3 tháng = toàn phần 10%)
+ Trường hợp 02:
- Thu nhập cty A >= 3 Tháng Tổng Thu nhập > 11tr và giảm trừ bản thân + phụ thuộc tại đây -> TNCN tính theo biểu thuế lũy tiến
- Công ty B không có giảm trừ gì cả -> Đóng thuế tại B (B phân ngắn hạn >= 3 tháng = lũy tiến & dưới 3 tháng = toàn phần 10%)
+ Trường hợp 03:
- Thu nhập cty A > 3 Tháng Tổng Thu nhập < 11tr và giảm trừ bản thân -> TNCN tính theo biểu thuế lũy tiến
- Tổng thu nhập Công ty B < Giảm trừ phục thuộc 4.4tr/tháng -> Đóng thuế tại B (B phân ngắn hạn > 3 tháng = lũy tiến & dưới 3 tháng = toàn phần 10%)

---> Nguồn: Chu Đình Xinh.

✍✍✍CÔNG THỨC LẬP CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH1.Xem cách lập lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp tại đây:https://bit.l...
30/11/2022

✍✍✍CÔNG THỨC LẬP CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.Xem cách lập lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp tại đây:https://bit.ly/2Do5T4Z

2.Xem cách lập lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp tại đây: https://bit.ly/2MjCiwk

3.Xem công thức lập báo cáo kết quả kinh doanh tại đây:https://bit.ly/2HqRuZR

4. Xem công thức lập bảng cân đối kế toán tại đây:https://bit.ly/2U5JP4y

_Bùi Hải_

Công thức lập lưu chuyển tiền tệ trực tiếp

17/09/2022

Xử lý TSCĐ và CCDC đã hết khấu hao

– Xử lý TSCĐ và CCDC đã hết khấu hao?

– TSCĐ đã khấu hao hết vẫn sử dụng?

– Hạch toán tài sản cố định đã hết khấu hao

– Thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết như thế nao?

---> Căn cứ:

–Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 về khấu hao

+ Tại Điều 5 Nguyên tắc quản lý tài sản cố định

+ Điều 9. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

+ Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định

– Tại Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 về thuế TNDN

Điều kiện ghi nhận là TSCĐ

– Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

– CCDC: Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, ... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.

– Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật... trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.

*** Phân loại: được chia làm 2 loại:

Hao mòn hữu hình
Hao mòn vô hình
+++ Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát, bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận khi tham gia vào sản xuất kinh doanh. Hao mòn hữu hình có thể diễn ra hai dạng dưới đây:

Hao mòn dưới dạng kỹ thuật xảy ra trong quá trình sử dụng.
Hao mòn do tác động của thiên nhiên không phụ thuộc vào việc sử dụng. Do dó sự hao mòn hữu hình nên tài sản mất dần giá trị và giá trị sử dụng lúc ban đầu, cuối cùng phải thay thế bằng một tài sản khác.
+++ Hao mòn vô hình: là sự giảm dần về giá trị tài sản cố định do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà TSCĐ được sản xuất ra ngày càng có nhiều tính năng và năng suất cao hơn.

----> Theo đó:

---->Về thuế TNDN

– Đối với tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp vẫn phải quản lý theo dõi trên sổ sách đối với nhưng tài sản này

– Trường hợp Công ty đã khấu hao hết thì vẫn được theo dõi trên sổ sách kế toán nhưng không được trích khấu hao vào chi phí.

– Những chi phí phát sinh như sửa chữa liên quan đến tài sản cố định này đã thỏa mãn điều kiện được tính là chi phí được trừ nếu phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

----> Về sổ sách kế toán

– Trên CĐPS & Sổ cái:

+ TK 211: giữ nguyên nguyên giá tài sản

+ TK 214: giá trị khấu hao tài sản

-> Giá trị tài sản = giá trị khấu hao

- Giá trị thuần tài sản được thể hiện trên Báo Cáo Tài chính tại Bảng Cân Đối Kế Toán: Mẫu bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DN)

+ (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014)

1. Tài sản cố định hữu hình [221] = [222] - [223] = 0

- Nguyên giá [222] = Nguyên giá Cân đối phát sinh

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) [223] = Khấu hao Cân đối phát sinh

+( Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016)

1. Tài sản cố định hữu hình [150] = [151] - [152] = 0

- Nguyên giá [151] = Nguyên giá Cân đối phát sinh

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) [152] = Khấu hao Cân đối phát sinh

----> Về Thanh lý:

– Trên sổ sách số dư TSCĐ sẽ điều chỉnh về = 0

– Để giảm hay loại khỏi sổ sách thì : làm thủ tục thanh lý tài sản

– Để có thể thanh lý tài sản cố định thì cần một số giấy tờ và thủ tục sau: bạn có thể bỏ một số thủ tục ko cần thiết cho phù hợp với quy mô doanh nghiệp

1. Thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ.

2. Biên bản họp hội đồng thanh lý TSCĐ.

3. Quyết định Thanh lý TSCĐ.

4. BB họp Hội đồng định giá TSCĐ (định giá bán thanh lý).

5. BB Thanh lý TSCĐ.

6. HĐKT bán TSCĐ được thanh lý.

7. Hóa đơn bán TSCĐ

8. Thanh lý HĐKT bán TSCĐ.

- Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . ./Có TK 711,33311

- Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

- Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 141,. . .

-Chu Đình Xinh-

Address

Phường Võ Cường, TP Bắc Ninh
Bac Ninh

Telephone

0913 357 583

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế Toán Tài Chính Nguyên Minh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Kế Toán Tài Chính Nguyên Minh:

Share