T Media

T Media Chúng tôi cung cấp giải pháp Marketing toàn diện cho doanh nghiệp, D2C, F2C, KOL.

T Media VietNam - Social Media Agency | Viral Marketing | Creative | PR | Publisher | Brand Delivery

T Media kính chúc Quý Khách một năm mới An Khang - Thịnh Vượng, Hạnh Phúc - Bình An! Chúng tôi trân trọng cảm ơn sự đồng...
28/01/2025

T Media kính chúc Quý Khách một năm mới An Khang - Thịnh Vượng, Hạnh Phúc - Bình An! Chúng tôi trân trọng cảm ơn sự đồng hành của Quý Khách trong suốt thời gian qua và mong tiếp tục được phục vụ, sát cánh cùng Quý Khách trên hành trình thành công phía trước!

MỘT THƯƠNG HIỆU MỚI RA THỊ TRƯỜNG LỰA CHỌN PHÂN KHÚC NHƯ THẾ NÀO?Một sản phẩm tung ra thị trường cần đáp ứng tiêu chuẩn ...
08/10/2024

MỘT THƯƠNG HIỆU MỚI RA THỊ TRƯỜNG LỰA CHỌN PHÂN KHÚC NHƯ THẾ NÀO?

Một sản phẩm tung ra thị trường cần đáp ứng tiêu chuẩn nào về chất lượng hoặc trải nghiệm, nên đặt giá ra sao? Để trả lời được câu hỏi này, doanh nghiệp cần chia phân khúc thị trường và xem khoảng sân chơi của mình, đối thủ đang làm gì. Thương hiệu không thể đặt giá cao hơn nếu tài sản thương hiệu và giá trị cung cấp còn chưa bằng phân khúc dưới. Ví dụ trong ngành chăm sóc da, các sản phẩm thường có: Vitamin E, tinh dầu hương thảo, dầu dừa, tinh dầu bưởi (tùy hãng sẽ có thêm các loại tinh dầu khác). Sản phẩm cần thỏa mãn các điều kiện trên mới có thể bán tầm giá 200k - 300k.

Vậy chia phân khúc thị trường như thế nào? Làm sao để xác định được khoảng trống thị trường và nhóm khách hàng tốt nhất cho doanh nghiệp? Cùng T Media tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

SẢN PHẨM AI CŨNG DÙNG ĐƯỢC, TẠI SAO PHẢI NHẮM CHỌN PHÂN KHÚC?

Dần trải bán bất cứ sản phẩm nào cảm thấy đang "lên xu hướng", hãy tìm cách bán một thứ cho tất cả mọi người không phải cách mà một doanh nghiệp tăng trưởng bền vững. Doanh nghiệp không nên bán dàn trải bởi:

- Việc dàn trải dẫn tới không tạo được tính tích luỹ, doanh nghiệp không có bất kỳ dấu ấn nào trong tâm trí khách hàng. Khi họ phát sinh một nhu cầu cụ thể, thương hiệu không phải là cái tên mà họ nhớ tới và đi tìm đến.

- Không phân khúc, doanh nghiệp sẽ "mông lung" trong việc xác định các phục vụ ai, bằng sản phẩm nào, rồi loạn trong vận hành. Team sales không biết phải bán sản phẩm cho ai, team marketing không biết phải làm nội dung gì.

- Không có thương hiệu nào chiếm 100% thị phần. Thị trường quá rộng lớn, còn khách hàng thì ngày càng phân hoá và nhu cầu và thói quen mua bán. Doanh nghiệp không thể đảm bảo có thể làm hài lòng tất cả mọi người.

Phân khúc thị trường không kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Phân khúc đóng vai trò kim chỉ nam để định hướng toàn bộ hoạt động kinh doanh, từ bán cái gì, bán cho ai và bán như thế nào. Trong quá trình bán hàng, hoàn toàn có thể xuất hiện những người nằm ngoài phân khúc này mua sản phẩm.

CÁC BƯỚC PHÂN KHÚC VÀ XÁC ĐỊNH NGÁCH THỊ TRƯỜNG TIỀM NĂNG

Bước 1: Hiểu thị trường (Define your market)

Hiểu thị trường là bước nền móng trước khi bắt đầu bất cứ hoạt động kinh doanh nào. Doanh nghiệp không thể chơi trên một thị trường mà họ không biết tiềm năng phát triển ra sao, những người chơi khác là ai và đang thực hiện những hoạt động gì.

- Quy mô thị trường (Market size): Thị trường có độ lớn như thế nào? Mức độ cạnh tranh ra sao? Thị phần của các công ty trên thị trường?

- Tính hình tăng trưởng của thị trường (Market growth): Doanh nghiệp có thể tham khảo chỉ số growth rate để đánh giá tiềm năng đầu tư. Ngoài dựa vào growth rate theo từng năm, CAGR – tỷ lệ tăng trưởng kép cũng được sử dụng để kiểm tra mức độ ổn định và bền vững của tăng trưởng trong khoảng thời gian dài, không phải theo từng năm.

- Xu hướng thị trường (Market trend): Sau khi đã có cái nhìn tổng quan, hãy đi sâu hơn vào xu hướng thị trường (market trend) để đánh giá các cơ hội mà đối thủ/ người chơi đang có. Xu hướng có thể liên quan đến sự thay đổi nhu cầu khách hàng, sự phát triển của công nghệ hoặc những thay đổi to lớn trong môi trường vĩ mô (chính sách nhà nước, thị trường…).

Từ đây doanh nghiệp có thể đánh giá được:
- Thị trường có lớn không? Là một thị trường mới, đang tăng trưởng hay đã trưởng thành?
- Thị trường là blue ocean hay red ocean?
- Thị trường nhìn chung đang tăng trưởng hay giảm sút?
- Thương hiệu có nên tham gia thị trường này hay không?

Bước 2 : Lựa chọn kĩ thuật phân khúc thị trường phù hợp (Define Segmentation Technique)

Có những kĩ thuật phân khúc thị trường nào?

Tùy thuộc vào đặc trưng ngành hàng, doanh nghiệp sẽ lựa chọn các phân khúc thị trường phù hợp để hiểu cấu trúc sản chối của ngành hàng định tham gia.

Chẳng hạn, với thị trường đồ ăn nhẹ, khi nhu cầu của người tiêu dùng thường bộc phát theo khoảnh khắc trong ngày, doanh nghiệp có thể phân khúc thị trường này theo khoảng thời gian trong ngày như ăn sáng, ăn trưa, ăn vặt giữa buổi, ăn nhẹ buổi chiều, ăn tối và ăn đêm. Ví dụ thương hiệu KitKat đã đánh vào khoảng không gian ăn vặt giữa buổi với câu tagline nổi tiếng "Nghỉ xả hơi, xơi KitKat".

Hoặc trong lĩnh vực kinh doanh cafe, tuy theo mục đích tiêu dùng mà ngành này có thể được phân khúc theo nhu cầu như: ngồi làm việc, nơi gặp gỡ đối tác, nơi giao lưu tụ tập bạn bè, nơi thưởng thức cafe hàng...

CÓ NÊN CHỈ SỬ DỤNG ĐƠN THUẦN KỸ THUẬT PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG THEO NHÂN KHẨU HỌC?

Với mục đích tung sản phẩm mới ra thị trường, doanh nghiệp nên tìm những cách phân khúc khác thay vì chỉ đơn thuần chia khách hàng theo nhân khẩu học, bởi:

- Phân khúc theo nhân khẩu học không phản ánh đầy đủ nhu cầu: Khách hàng trong cùng một nhóm nhân khẩu học có thể có những sở thích và nhu cầu rất khác nhau. Ví dụ, hai người có cùng độ tuổi và thu nhập nhưng có thể có các ưu tiên mua hàng khác nhau, một người thích hàng giá rẻ và người còn lại sẵn sàng chi tiêu nhiều cho chất lượng. Hoặc một phụ nữ có thu nhập cao có thể mua một chiếc đồng hồ rẻ tiền vì tính năng, trong khi một người đàn ông thu nhập thấp lại mua đồng hồ đắt chỉ vì thương hiệu.

- Phân khúc theo nhân khẩu học bỏ qua động lực mua hàng cá nhân: Nhân khẩu học không giải thích được lý do tại sao người tiêu dùng chọn mua sản phẩm. Ví dụ, trong ngành nước hoa, có những người chọn nước hoa để thêm hương thơm cho tóc/ quần áo, trong khi người khác lại dùng để che giấu mùi cơ thể. Hai người này có thể có cùng độ tuổi và giới tính, nhưng mục đích mua hàng hoàn toàn khác nhau.

Phân khúc theo nhân khẩu học không bắt kịp xu hướng thị trường: Khi chỉ dựa vào nhân khẩu học, bạn dễ bỏ lỡ các xu hướng mới. Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng thay đổi nhanh chóng, và nhân khẩu học dựa vào hành vi và sở thích có thể giúp phát hiện xu hướng sớm hơn. Chẳng hạn, trong thị trường sneaker, nếu đơn thuần chỉ chia thành giày cho nam, giày cho nữ, giày cho trẻ em thì thông tin sẽ bị chung chung, khó nhìn ra xu hướng. Trong khi đó, việc chia sneaker theo nhu cầu vận động cho nhóm chạy bộ, leo núi, dạp xe, hoặc đơn giản chỉ là phối hợp thời trang... sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện được xu hướng nào đang được ưa chuộng, nhất là khi người tiêu dùng luôn cần tìm loại giày phù hợp với từng nhu cầu vận động.

TIÊU CHÍ KHI CHIA PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG

Sau khi phân khúc thị trường, các phân khúc phải đạt những tiêu chí sau:

- Khả năng và cách thức phân định: Các phân khúc phải khác nhau về cách thức phân định cũng đối với các hoạt động/chương trình marketing. Ví dụ, nếu nam và nữ đều giống nhau về cách thức phân định đối với cùng các hoạt động/chương trình marketing của Coca – Cola thì Coca – Cola không nên phân khúc thị trường theo giới tính.

- Khả thi: Doanh nghiệp phải có đủ khả năng phục vụ khách hàng trong phân khúc.

- Có thể đo lường được: Để xác định rõ các phân khúc, sự khác biệt trong nhu cầu, lợi nhuận của phân khúc có khả năng đo lường được.

- Có thể tiếp cận được: Các khách hàng trong phân khúc có thể dễ tiếp cận qua các phương tiện truyền thông.

- Có khả năng sinh lời: Phân khúc phải có khả năng tạo ra đủ lợi nhuận.

Bước 3: Tạo hồ sơ phân khúc và đánh giá (Create each segmentation profile & evaluate)

Trong bước này, bạn cần trả lời được những câu hỏi sau:

- Thị trường được chia thành những phân khúc nào?
- Đặc điểm của mỗi phân khúc là gì?
- Những thương hiệu nào cạnh tranh trong từng phân khúc?
- Đánh giá mức độ cạnh tranh của từng phân khúc.

Để tạo hồ sơ phân khúc, hãy tìm điểm chung giữa các thương hiệu trên thị trường, hãy scan một lượt những người chơi trên thị trường, xem họ cung cấp những giá trị gì cho khách hàng. Sau đó, bạn có thể nhìn ra được điểm chung giữa họ để tạo ra một nhóm.

Bước 4: Xác định nhóm khách hàng tiềm năng nhất (Select target market)

Sau khi lựa chọn phân khúc, doanh nghiệp đã tăng dần tính tập trung của mình. Doanh nghiệp chỉ nên quan tâm tới segment của mình và không có thời gian để tập trung vào các đối thủ ở các segments khác. Doanh nghiệp chuyển sang giai đoạn Targeting.

Nhóm khách hàng tốt nhất mang những đặc điểm sau:

Sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp nhất với nhu cầu của họ, nhu cầu đủ cấp bách và họ sẵn sàng chi trả cho sản phẩm
Là nhóm dễ chốt đơn nhất
Chẳng hạn, nhóm khách hàng tốt nhất của Highlands là dân văn phòng khoảng 25 – 34 tuổi, sử dụng cafe mỗi ngày để tỉnh táo làm việc hoặc cần một địa điểm thuận tiện để gặp gỡ đối tác. Tập trung vào nhóm đối tượng này, bản chế của Highlands được làm bằng nhiều chất liệu đồ gỗ, bọc da... nhưng điểm chung là ánh sáng luôn được thiết kế thông minh sao cho bàn nào cũng có mức ánh sáng phù hợp. Bên cạnh đó, Highlands Coffee luôn ghi điểm bởi những vị trí vô cùng đắc địa như mặt đường lớn, ở trong các khu Trung tâm thương mại và đặc biệt là dưới chân các văn phòng, tòa nhà lớn.

Phân khúc thị trường là tiền đề xây dựng chiến lược kinh doanh. Nếu làm tốt công việc phân khúc thị trường và chọn ra khu vực phù hợp với năng lực, doanh nghiệp sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh và đặt nền móng vững chắc cho những bước phát triển sản phẩm, truyền thông thương hiệu tiếp theo. Ngược lại, việc lựa chọn một sân chơi quá sức hoặc một sân chơi mà ở đó, mình thua kém đối thủ, doanh nghiệp sẽ khó tạo chỗ đứng trên thị trường.

LÀM SAO ĐỂ BIẾT QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG?Quyết định mua của người tiêu dùng là một quá trình phức tạp, phụ thu...
24/09/2024

LÀM SAO ĐỂ BIẾT QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG?

Quyết định mua của người tiêu dùng là một quá trình phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Đối với các doanh nghiệp và nhà tiếp thị, hiểu rõ cách mọi người đưa ra quyết định mua hàng là vô cùng quan trọng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá cách để biết quyết định mua của người tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của họ. Bằng cách nắm bắt những thông tin này, bạn có thể tối ưu hóa chiến lược tiếp thị của mình để tạo ra sự ảnh hưởng lớn đến người tiêu dùng.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUYẾT ĐỊNH MUA

1/ Giá trị sản phẩm
Giá trị sản phẩm là một yếu tố cốt lõi trong quyết định mua của người tiêu dùng. Họ muốn nhận được giá trị tốt nhất cho số tiền mà họ chi trả.
Người tiêu dùng thường so sánh giá cả và chất lượng của các sản phẩm trước khi đưa ra quyết định mua hàng.
Để thu hút khách hàng, các doanh nghiệp nên cung cấp giá trị cao cho sản phẩm của mình.

2/ Đánh giá và nhận xét từ người dùng
Người tiêu dùng thường dựa vào đánh giá và nhận xét từ người dùng khác để đánh giá một sản phẩm trước khi mua hàng.
Các đánh giá tích cực và những trải nghiệm tốt từ người dùng sẽ tạo độ tin cậy và khuyến nghị cho sản phẩm.
Doanh nghiệp cần quan tâm đến việc quản lý đánh giá và phản hồi từ khách hàng để tạo niềm tin và lòng tin tưởng từ người tiêu dùng.

3/ Tương tác xã hội
Sự tương tác xã hội ngày càng trở nên quan trọng đối với quyết định mua của người tiêu dùng.
Người tiêu dùng thường xem xét ý kiến của bạn bè, người thân và người influencer trước khi quyết định mua một sản phẩm.
Việc xây dựng mạng lưới tương tác xã hội mạnh mẽ và tạo dựng hình ảnh tích cực là một cách hiệu quả để ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng, tạo dựng lòng tin với khách hàng.
Làm thế nào để biết quyết định mua của người tiêu dùng (2)

CÁCH NẮM BẮT QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

1/ Nghiên cứu thị trường
Việc nghiên cứu thị trường là quan trọng để hiểu rõ hơn về nhóm người tiêu dùng mục tiêu của bạn.
Tìm hiểu về đặc điểm, nhu cầu, sở thích và hành vi mua hàng của khách hàng.
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như khảo sát, phỏng vấn, theo dõi trực tuyến để thu thập thông tin quý giá về quyết định mua của người tiêu dùng.

2/ Phân tích dữ liệu khách hàng
Tận dụng dữ liệu khách hàng đã có để phân tích và tìm ra các mẫu, xu hướng và yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng.
Sử dụng công nghệ và phần mềm phân tích dữ liệu để xử lý và trích xuất thông tin hữu ích từ dữ liệu khách hàng.

3/ Theo dõi và đánh giá chiến dịch tiếp thị
Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến dịch tiếp thị để hiểu rõ những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng.
Sử dụng các công cụ phân tích và theo dõi để đo lường hiệu quả của các hoạt động tiếp thị và điều chỉnh chiến lược dựa trên kết quả thu được.

Hiểu quyết định mua của người tiêu dùng là một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng chiến lược tiếp thị hiệu quả. Bằng cách nghiên cứu thị trường, phân tích dữ liệu khách hàng và theo dõi hiệu quả của chiến dịch tiếp thị, bạn có thể nắm bắt và tận dụng những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng.

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CONTENT VÀ CONTENT MARKETING Sống dưới thời đại công nghệ phát triển như hiện nay, thuật ngữ Content v...
24/09/2024

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CONTENT VÀ CONTENT MARKETING

Sống dưới thời đại công nghệ phát triển như hiện nay, thuật ngữ Content và Content marketing được nhắc đến thường xuyên. Tuy nhiên nhiều người vẫn nhầm lẫn cho rằng Content và Content Marketing là một, không biết phân biệt Content và Content Marketing. Vậy làm thế nào để phân biệt giữa hai khái niệm này? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu Content và Content Marketing một cách thấu đáo nhất.

1/ Định nghĩa:
- Content (Nội dung):
Content là bất kỳ thông tin hoặc trải nghiệm nào được thể hiện thông qua phương tiện truyền thông, bao gồm văn bản, hình ảnh, video, âm thanh, hoặc đồ họa. Nó có thể xuất hiện trên nhiều nền tảng như website, mạng xã hội, blog, email, hay tài liệu in ấn. Content chỉ đơn giản là những thông điệp, thông tin mà một cá nhân hoặc tổ chức muốn truyền tải đến đối tượng mục tiêu.

- Content Marketing (Tiếp thị nội dung):
Content Marketing là chiến lược sử dụng content một cách có hệ thống nhằm thu hút, giữ chân và tạo ra giá trị cho đối tượng mục tiêu. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng, từ đó dẫn đến hành động mua hàng hoặc tạo sự trung thành với thương hiệu. Content trong Content Marketing thường phải có giá trị, liên quan và nhất quán để giải quyết nhu cầu hoặc vấn đề của khách hàng.

2/ Sự khác nhau:

*Mục đích:
- Content: Mục đích chính là truyền tải thông tin, giải trí, hoặc chia sẻ thông điệp mà không nhất thiết phải gắn liền với mục tiêu kinh doanh.
- Content Marketing: Mục tiêu là dùng nội dung để tạo ra tương tác, thu hút khách hàng tiềm năng và thúc đẩy hành động, từ đó phục vụ chiến lược kinh doanh dài hạn.

*Phạm vi:
- Content: Bao quát, có thể chỉ là bài viết, video, hoặc bất kỳ phương tiện truyền tải nào. Đôi khi không có chiến lược rõ ràng về việc phục vụ mục tiêu cụ thể.
- Content Marketing: Là một phần của chiến lược tổng thể, có tính toán, đo lường hiệu quả, và luôn hướng đến việc đạt được kết quả kinh doanh rõ ràng.

*Định hướng:
- Content: Thường không có sự theo dõi hay đo lường hiệu quả cụ thể. Nó có thể chỉ là thông tin chung mà không gắn với nhu cầu cụ thể của người dùng.
- Content Marketing: Nội dung luôn được xây dựng dựa trên việc phân tích đối tượng khách hàng, nghiên cứu thị trường, và đặt trong bối cảnh chiến lược tiếp thị rõ ràng. Kết quả thường được đo lường qua các chỉ số như tỷ lệ tương tác, chuyển đổi, và doanh thu.

*Đối tượng:
- Content: Đối tượng có thể rất rộng, không nhất thiết phải là khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp.
- Content Marketing: Được tạo ra cho đối tượng mục tiêu cụ thể, thường là khách hàng tiềm năng hoặc hiện tại.

3/ Kết luận :
Content là bất kỳ dạng nội dung nào mà doanh nghiệp sản xuất ra.
Content Marketing là chiến lược sử dụng content để đạt được các mục tiêu kinh doanh rõ ràng như xây dựng thương hiệu, thu hút khách hàng tiềm năng, và tăng doanh thu.

Sự khác biệt lớn nhất nằm ở mục đích và cách thức sử dụng nội dung. Content Marketing là việc sử dụng content một cách chiến lược và có mục đích rõ ràng, trong khi Content chỉ đơn thuần là việc tạo ra và chia sẻ nội dung.

TẠI SAO XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG LẠI LÀ CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG TRONG MARKETING ?Tầm Quan Trọng của Xây Dựng Cộng Đồng trong Mark...
22/09/2024

TẠI SAO XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG LẠI LÀ CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG TRONG MARKETING ?

Tầm Quan Trọng của Xây Dựng Cộng Đồng trong Marketing
Trong thế giới marketing hiện đại, việc xây dựng cộng đồng không chỉ là một xu hướng mà đã trở thành một yếu tố chiến lược thiết yếu. Một cộng đồng mạnh mẽ không chỉ tạo ra sự kết nối mà còn mang lại nhiều lợi ích bền vững cho thương hiệu. Dưới đây là những lý do quan trọng vì sao việc xây dựng cộng đồng cần được chú trọng trong chiến lược marketing của bạn.

1. Tăng Cường Sự Trung Thành
Cộng đồng giúp tạo ra một mối liên kết sâu sắc giữa thương hiệu và khách hàng. Khi người tiêu dùng cảm thấy mình là một phần của một nhóm, họ sẽ có xu hướng gắn bó và trung thành với thương hiệu lâu dài hơn.

2. Thúc Đẩy Tương Tác và Giao Tiếp
Một cộng đồng mạnh mẽ tạo ra không gian để khách hàng giao lưu và tương tác. Điều này không chỉ giúp thương hiệu thu thập phản hồi quý giá mà còn tạo cơ hội để phát triển sản phẩm và dịch vụ phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng.

3. Tăng Cường Nhận Thức Thương Hiệu
Khi một cộng đồng phát triển, khả năng lan tỏa thông điệp thương hiệu cũng tăng lên. Các thành viên trong cộng đồng sẽ tự động chia sẻ trải nghiệm và ý kiến của họ, giúp tăng cường nhận thức và uy tín cho thương hiệu trong thị trường.

4. Thúc Đẩy Sự Đổi Mới
Cộng đồng không chỉ là nơi để tương tác mà còn là nguồn cảm hứng cho sự sáng tạo và đổi mới. Thông qua việc lắng nghe ý kiến và nhu cầu từ các thành viên, thương hiệu có thể phát triển những sản phẩm và dịch vụ mới, phù hợp với thị hiếu của thị trường.

5. Tạo Ra Giá Trị Cộng Đồng
Xây dựng một cộng đồng không chỉ mang lại lợi ích cho thương hiệu mà còn cho chính các thành viên. Khi tạo ra giá trị cho cộng đồng, bạn không chỉ thu hút khách hàng mà còn xây dựng được hình ảnh thương hiệu tích cực, tạo ảnh hưởng lâu dài trong tâm trí người tiêu dùng.

6. Nâng Cao Trải Nghiệm Khách Hàng
Cộng đồng mang đến cho khách hàng những trải nghiệm phong phú hơn, từ các sự kiện offline đến các hoạt động online. Điều này không chỉ làm cho khách hàng cảm thấy được trân trọng mà còn thúc đẩy họ chia sẻ những trải nghiệm tích cực với người khác.

Xây dựng cộng đồng trong marketing không chỉ là một chiến lược ngắn hạn mà là một hành trình dài hạn để phát triển và duy trì mối quan hệ với khách hàng. Khi đầu tư vào việc xây dựng cộng đồng, bạn không chỉ tạo ra một mạng lưới hỗ trợ mà còn góp phần nâng cao giá trị thương hiệu của mình. Hãy bắt đầu hành trình này ngay hôm nay để mở ra những cơ hội mới cho thương hiệu của bạn!

🌟CÂU CHUYỆN THƯƠNG HIỆU - HÀNH TRÌNH KHỞI NGUỒN CỦA GIÁ TRỊ 🌟Mỗi thương hiệu đều có một câu chuyện riêng, và chính câu c...
21/09/2024

🌟CÂU CHUYỆN THƯƠNG HIỆU - HÀNH TRÌNH KHỞI NGUỒN CỦA GIÁ TRỊ 🌟

Mỗi thương hiệu đều có một câu chuyện riêng, và chính câu chuyện đó tạo nên sự kết nối đặc biệt với khách hàng. Bạn đã bao giờ tự hỏi: Thương hiệu của bạn bắt đầu từ đâu?

Tại T Media, chúng tôi tin rằng mỗi thương hiệu thành công đều có một hành trình đáng nhớ. Hành trình ấy không chỉ đơn giản là về sản phẩm hay dịch vụ, mà là về những giá trị cốt lõi và sự tận tâm đối với khách hàng.

👉 Câu chuyện thương hiệu có thể bắt đầu từ:
- Khát khao thay đổi: Nhiều thương hiệu lớn ra đời từ mong muốn làm điều gì đó khác biệt, giải quyết vấn đề mà thị trường chưa làm được.
- Giá trị gia đình: Một số thương hiệu bắt đầu từ truyền thống gia đình, nơi giá trị được giữ gìn và phát triển qua các thế hệ.
- Từ những thất bại: Không ít thương hiệu thành công nhờ vào việc học hỏi từ thất bại và biến thử thách thành cơ hội.

💬 Vậy câu chuyện thương hiệu của bạn là gì? Điều gì đã đưa bạn đến vị trí hiện tại? Hãy chia sẻ hành trình của mình với khách hàng, để họ hiểu hơn về con người, tâm huyết và sứ mệnh của bạn. Một câu chuyện thương hiệu chân thành có thể chạm tới trái tim khách hàng và tạo ra sự gắn kết lâu dài.

T Media VietNam - Social Media Agency | Viral Marketing | Creative | PR | Publisher | Brand Delivery
Address: 347 Âu Cơ - Tây Hồ - Hà Nội
Email: [email protected]
Hotline: 035 386 8094 - 081 697 2222

MARKETING VÀ PR KHÁC NHAU Ở ĐÂU?Sự bùng nổ của các kênh truyền thông cùng với quá trình hợp nhất bộ phận PR và Marketing...
19/09/2024

MARKETING VÀ PR KHÁC NHAU Ở ĐÂU?

Sự bùng nổ của các kênh truyền thông cùng với quá trình hợp nhất bộ phận PR và Marketing trong nhiều doanh nghiệp khiến cho hai lĩnh vực này thường bị nhầm lẫn với nhau, thậm chí bị coi là một. Mặc dù ngày nay mối quan hệ giữa PR và Marketing đang trở nên gần gũi, trong quá khứ chúng từng đảm nhiệm những chức năng tương đối khác biêt. Trong bài viết này, hãy cùng T Media phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa PR và Marketing nhé.

1/ Định nghĩa về PR và Marketing

PR (Public Relations) là hoạt động quản lý mối quan hệ giữa doanh nghiệp và công chúng. Mục tiêu của PR là xây dựng và duy trì hình ảnh tích cực của doanh nghiệp, thương hiệu hoặc cá nhân thông qua việc truyền tải thông tin đúng đắn và nhất quán tới công chúng. PR thường liên quan đến việc quản lý các thông cáo báo chí, sự kiện truyền thông, và các hoạt động cộng đồng nhằm tạo dựng uy tín và thiện cảm.

Marketing là quá trình quảng bá và bán sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu của khách hàng và phát triển các chiến lược để thu hút, giữ chân và phục vụ khách hàng. Marketing kết hợp nhiều yếu tố như quảng cáo, khuyến mãi, giá cả, phân phối, và dịch vụ khách hàng nhằm tối ưu hóa doanh thu và thị phần của doanh nghiệp.

Nói ngắn gọn, PR tập trung vào xây dựng hình ảnh và danh tiếng, còn marketing tập trung vào việc tạo ra và duy trì doanh số

2/ Về mục đích

PR và Marketing phục vụ những mục đích khác nhau của tổ chức

PR đảm nhiệm về việc duy trì hình ảnh tích cực và mối quan hệ tốt đẹp giữa tổ chức và những người có ảnh hưởng tới lợi ích của tổ chức (thường được gọi là stakeholders – bao gồm khách hàng, nhà đầu tư, chính quyền địa phương, đối thủ,...). Nhu vậy, PR không cần dựa quá nhiều vào hoạt động kinh doanh của tổ chức (trong trường hợp tổ chức là doanh nghiệp). Có thể nhìn thấy rằng PR như một "nhà ngoại giao" giúp phát triển chặt mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia, dùng hòa lợi ích giữa các bên.

Trái lại, marketing gắn liền với hoạt động kinh doanh của tổ chức và trong nhiều trường hợp phục vụ mục tiêu cuối cùng là gia tăng doanh thu cho tổ chức. Các chiến lược của marketing không nhất thiết lúc nào cũng giúp mang lại lợi ích giữa các bên, chẳng hạn như việc ra mắt sản phẩm mới hay tăng giá sản phẩm thì rõ ràng không đem lại lợi ích cho khách hàng.

3/ Hoạt động

PR bao gồm nhiều hoạt động đa dạng, chẳng hạn như liên hệ với báo chí, tổ chức sự kiện, các hoạt động từ thiện, cuộc thi, hội thảo, truyền thông trên mạng xã hội... Trong quá khứ, duy trì mối quan hệ với cánh nhà báo chính là hoạt động chính yếu của PR, trong bối cảnh báo giấy vẫn là phương tiện truyền thông phổ biến – báo mang một nhãn mác tốt nhất trước của công chúng. Thông qua báo chí, các chuyên viên PR cho công chúng biết thông tin hoạt động của tổ chức và những thông tin quan trọng khác. Về bản chất, PR không bao giờ trả tiền cho các hoạt động của mình, thế nhưng điều này không còn đúng trong thời đại hiện nay. Xét cho cùng, việc xây dựng và giữ gìn mối quan hệ với PR đã có thể được coi là một khoản chi phí.

Các hoạt động của marketing trải dài từ xây dựng chiến lược marketing gắn liền với chiến lược kinh doanh, tổ chức từng hoạt động như trưng bày POSM tại điểm bán hay đặt lịch quảng cáo với đài truyền hình. Chi phí cho hoạt động marketing là khác nhau tùy vào tổ chức, nhưng nhìn chung chúng luôn đắt đỏ hơn PR.

4/ Đối tượng

Đối tượng của PR là tất cả những bên có ảnh hưởng tới lợi ích của tổ chức, cho dù đó là khách hàng, các cổ đông, chính quyền địa phương hay các đối thủ. Trong khi đó, đối tượng của marketing thì hẹp hơn, thường xoay quanh hai nhóm chính là khách hàng (trong các doanh nghiệp B2C) và đối tác kinh doanh (trong các doanh nghiệp B2B).

5/ Vì sao PR và Marketing lại được hợp nhất ngày nay?
Có nhiều cách thức lý giải cho sự đồng nhất giữa PR và Marketing hiện nay. Trong đó, một số xu hướng trong lịch sử đóng vai trò quan trọng trong sự đồng nhất này bao gồm:

Báo chí mất đi vị thế và uy tín của mình, các tổ chức có thể tự mình giao tiếp với công chúng, đặc biệt là qua các kênh digital (website, fanpage mạng xã hội,...) do đó, việc vận hành một đội ngũ PR dần trở nên thừa thãi.
Quyền lực của khách hàng gia tăng (thông qua mạng xã hội, các trang review,...) họ yêu cầu doanh nghiệp phải có trách nhiệm với xã hội thay vì mù quáng đuổi theo lợi nhuận. Các trào lưu tẩy chay sản phẩm, hàng hóa mà họ cảm thấy hàng hóa đó mắc lỗi không quan tâm đến lợi ích của xã hội. Do đó, Marketing phục vụ làm việc gần hơn với PR và gần khách hàng hơn trước đây là điều không tránh khỏi.
Bản thân PR mất đi sức mạnh của mình khi bài viết được áp dụng có thể sử dụng các kênh truyền thông, đặc biệt là mạng xã hội để gây ảnh hưởng và dẫn dắt công chúng. Đây không còn là vùng đất riêng của PR như vài chục năm trước, sự đồng nhất đó là các chuyên gia làm việc tốt hơn cả hay cả doanh nghiệp.

T Media hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn phân biệt được sự khác nhau giữa Marketing và PR cũng như phần nào hiểu hơn về những thuật ngữ chuyên ngành từ đó hiểu được bản chất cốt lõi của chúng. Nắm chắc các kiến thức Marketing căn bản là bước đệm cần thiết để tiến xa hơn trong sự nghiệp tương lai.

T Media VietNam - Social Media Agency | Viral Marketing | Creative | PR | Publisher | Brand Delivery
Address: 347 Âu Cơ - Tây Hồ - Hà Nội
Email: [email protected]
Hotline: 035 386 8094 - 081 697 2222

Brand Power - Yếu tố nào quyết định sức mạnh của thương hiệu Thế nào là một thương hiệu mạnh? Làm sao để bán được giá ca...
18/09/2024

Brand Power - Yếu tố nào quyết định sức mạnh của thương hiệu

Thế nào là một thương hiệu mạnh? Làm sao để bán được giá cao hơn, thuyết phục được nhiều người mua hơn và giành lấy thị phần từ tay đối thủ? Hãy cùng T Media tìm hiểu các yếu tố giúp tăng sức mạnh thương hiệu trong bài viết dưới đấy.

1/ Brand Power là gì?

Brand Power thể hiện sức mạnh của thương hiệu trên thị trường. Đo lường được brand power của mình, doanh nghiệp có cơ sở để đặt giá sản phẩm, định hướng chiến lược quảng cáo và xác định xem thị trường/sản phẩm nào nên được tập trung.

Brand power mạnh tác động tích cực đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng

Theo nghiên cứu của Kantar, khi người tiêu dùng nhận biết, hình thành ấn tượng tốt và tin tưởng một thương hiệu, họ có xu hướng:

- Bớt đắn đo khi mua hàng hơn
- Bớt bị ảnh hưởng bởi quảng cáo của đối thủ
- Sẵn sàng chi trả với mức giá cao hơn. Chẳng hạn, thương hiệu Clear mạnh ở Việt Nam (Nằm trong top đầu thương hiệu phổ biến ở Việt Nam – Theo khảo sát từ Q&Me), Clear có thể bán đắt hơn so với đối thủ khoảng 15% mà người dùng vẫn sẵn sàng chi trả.
Brand power mạnh giúp thương hiệu có thể nhanh chóng hồi phục sau khủng hoảng kinh tế – xã hội

2/ Đo lường Brand Power dựa trên các yếu tố nào?

Brand Power là sự kết hợp của 3 yếu tố: Brand Meaning - Brand Difference - Brand Salience

*Brand Meaning – Ý nghĩa của thương hiệu với cuộc sống người tiêu dùng
Thương hiệu là giải pháp chất lượng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng (functional benefits)

Khách hàng yêu thích một thương hiệu, một sản phẩm, họ có xu hướng tìm mua lại thương hiệu đó. Đó là lý do thỏa mãn về chất lượng sản phẩm, cảm thấy nó đáp ứng nhu cầu tốt hơn so với các thương hiệu khác, họ tin tưởng thương hiệu. Đối với người bình thường, chúng ta không muốn mạo hiểm, không muốn thử sai trong việc mua sắm.

Do đó, một khi thỏa mãn với cái hiện tại, chúng ta sẽ không muốn tốn thời gian tìm hiểu thêm một thương hiệu khác. Thích một thương hiệu nào đó, điều tiên là phải xuất phát từ chất lượng sản phẩm.

Thương hiệu khẳng định giá trị và cá tính của người tiêu dùng (emotional benefits)
Tiêu dùng không chỉ thỏa mãn nhu cầu, còn có thể hiện giá trị và cá tính của mình. Theo tác giả cuốn sách “Quảng cáo không nói láo”

*Brand Difference – Mức độ khác biệt của thương hiệu so với đối thủ

Sản phẩm khác biệt
Nhắc đến sản phẩm khác biệt, không thể không nhắc đến xe điện Tesla. Thời điểm đó, giá thị trường xe hơi chạy động cơ xăng, động cơ dầu đã gần như đạt đến mức tuyệt hảo, không tạo được những cải tiến nổi bật, Tesla quyết định tạo ra một sản phẩm hoàn toàn mới: xe hơi chạy động cơ điện. Bước đi này đã giúp cho Tesla trở thành công ty thứ 6 của Mỹ giá nhập "Câu lạc bộ 1.000 tỷ đô" tính đến năm 2021 (Theo vn.vn). Elon Musk không dừng nhìn là gương mặt đại diện cho sự chuyển đổi của ngành công nghiệp xe hơi.
Tuy nhiên, không dễ dàng để tạo ra một sản phẩm hoàn toàn khác biệt như Tesla, không phải ai cũng đủ sáng tạo như Elon Musk. Càng ngày chúng ta càng khó tạo ra một sản phẩm thật sự độc đáo và khác biệt. Công nghệ hầu như đã rút ngắn khoảng cách khác biệt của sản phẩm.

Nếu không thể khác biệt bằng sản phẩm, vậy thì hãy trở nên nổi bật bằng cảm xúc
Sản phẩm nào cũng vậy, không chỉ có một lý tính (functional benefits) mà còn có cả một cảm xúc (emotional benefit). Không thể khác biệt về sản phẩm, vậy thì hãy giới thiệu giá trị lý tính một cách cảm xúc nhất.

*Brand Salience – Độ nổi bật của thương hiệu

Nếu như brand awareness chỉ đơn thuần là nhận biết thương hiệu, đảm bảo yếu tố nhận dạng thương hiệu tốt, không bị nhầm sang thương hiệu khác, thì brand salience bao phủ rộng hơn. Brand salience chỉ mức độ thương hiệu được nghĩ đến hoặc chỉ trong những tình huống tiêu dùng khác nhau, brand salience để đo được bởi cách tiêu dùng của thương hiệu.
Chẳng hạn, người tiêu dùng nhận biết Coca-Cola là một loại nước giải khát với logo màu đỏ, đó là brand awareness. Người tiêu dùng biết Coca-Cola là loại thức uống dùng khi khát, khi nạp lại năng lượng, khi khó ngủ, khi ăn uống ít thì cũng là brand salience. Hoặc nếu bạn biết cửa hàng đồ ăn nhanh nào ở Việt Nam, có thể ai cũng nhắc tới McDonald's (Brand Awareness). Nhưng nếu hỏi rõ hơn rằng cửa hàng nào cho trẻ ăn đi, chưa chắc tất cả mọi người đã kể ra McDonald's (Brand salience).
Brand awareness cao không đảm bảo thương hiệu được mua. Người tiêu dùng có nhận diện được thương hiệu, nhưng nếu đó chỉ đơn thuần là những dữ kiện về ngành hàng, về tên thương hiệu, về màu sắc logo thì chẳng đủ lý do nào khách hàng bị thuyết phục mua hàng cả.
Độ nhận diện thương hiệu chỉ mang tính tương đối nếu không đạt trọng một hoàn cảnh tiêu dùng cụ thể xuất phát từ chính người tiêu dùng. Người tiêu dùng không đơn thuần mua sản phẩm của doanh nghiệp, họ mua giải pháp và lợi ích mà doanh nghiệp mang đến! Đặt trong bối cảnh tiêu dùng đa dạng, sẽ có nhiều ví dụ. Ví dụ, cùng là kem đánh răng nhưng mỗi thương hiệu lại chọn cho mình lối đi khác nhau. Người tiêu dùng muốn cảm giác hơi thở thơm mát để tự tin kết nối, họ có thể tìm tới Closeup. Còn người tiêu dùng gặp vấn đề tình trạng răng nhạy cảm ê buốt, họ có thể tìm đến Sensodyne như một giải pháp giúp khắc phục và điều trị vấn đề này.
Tóm lại, đừng nghĩ vì thương hiệu là nổi chợt thương hiệu tiêu dùng biết lâu nào, khi nào, tại sao, và... dùng sản phẩm của doanh nghiệp, càng nhiều càng tốt.

Tổng hòa của 3 yếu tố Brand Meaning - Brand Difference - Brand Salience sẽ tạo nên một thương hiệu mạnh, giúp doanh nghiệp bán hàng tốt hơn, giành lấy thị phần từ đối thủ và phục hồi tốt sau giai đoạn khủng hoảng.

Address

347 Âu Cơ Tây Hồ
Hanoi
100000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when T Media posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category