08/08/2022
A TIÊU CHUẨN CHUNG CỦA DỊCH VỤ ẨM THỰC
I/A TIÊU CHUẨN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (VSATTP)
TAT01 Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ẩm thực phải có đầy đủ các hồ sơ pháp lý và giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn VSATTP. Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm phải áp dụng các tiêu chuẩn VSATTP theo quy định nhà nước Việt Nam và các quy chuẩn quốc tế (HACCP) hay ISO 22000.
TAT02 Tất cả các CBNV phải được đào tạo và có chứng chỉ đào tạo về kiến thức VSATTP
TAT03 Duy trì nhất quán các tiêu chuẩn xử lý và vệ sinh thực phẩm theo các quy định về an toàn sức khỏe tại địa phương
TAT04 Nguồn thực phẩm an toàn, có nguồn gốc rõ ràng, được cung cấp bởi các nhà cung cấp thực phẩm chất lượng cao, uy tín, đảm bảo đúng các tiêu chuẩn VSATTP quy định của nhà nước Việt Nam
TAT05 Các đợt bảo trì, bảo dưỡng định kỳ trang thiết bị vận hành bếp & nhà hàng phải được thực hiện đầy đủ và phải lưu biên bản trong vòng 18 tháng
TAT06 Các hàng hóa, nguyên vật liệu, gia vị chế biến đầu vào phải tuân thủ đúng theo số lượng danh mục, nhãn hiệu, quy cách của từng chủng loại hoặc các chủng loại thay thế đã được phê duyệt.
TAT06/1 Thùng rác: phải có nắp đậy, phía trong không có rác lưu trữ, không bốc mùi hôi, để vị trí phù hợp, phía ngoài sạch, phía dưới thùng không có đất bẩn, nước đọng, phải vệ sinh định kỳ.
TAT06/2 - Chất thải được thu gom và vận chuyển bằng dụng cụ chuyên dụng, không được vận chuyển chất thải bằng xách tay...
'- Các phương tiện vận chuyển phải được cọ rửa ngay sau khi vận chuyển chất thải. Tránh vận chuyển chất thải qua khu vực đông người.
'- Khi thu gom, vận chuyển chất thải phải chú ý không để chất thải rơi vãi, tập trung gọn gàng, đúng nơi quy định. Không để chất thải dạng lỏng chảy trên đường vận chuyển, nếu có phải xử lý lau bằng hoá chất khử khuẩn ngay.
II/A TIÊU CHUẨN VỀ TRANG THIẾT BỊ, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TAT07
TAT07/1 *Máy xay, máy vắt, MMTB khác : mặt trong và xung quanh sạch, không bụi; không có cạu bẩn, vết bẩn và bụi dưới gầm.
• Tủ lạnh, tủ đông, tủ cá nhân, két sắt, tủ file tài liệu Tivi (nếu có): phía ngoài không có bụi, không có vết bẩn bám.
• Đèn, quạt cây, quạt thông gió, quạt tran: sạch, không có bụi bám ở cánh quạt và xung quanh
• Điều hoà các loại: xung quanh không bụi bám
TAT07/2 *Đồ inox sáng đều, không bụi, không vết bẩn, ố vàng, không vết tay
• Đồ sành sứ : mặt trong và xung quanh sạch, không bụi; không có cạu bẩn, vết bẩn , vết ố vàng, không vết tay, không rạn nứt, sứt mẻ
• Đồ thủy tinh: mặt trong và xung quanh sạch, không bụi; không có cạu bẩn, vết nước, không mùi, không vết tay, không rạn nứt, sứt mẻ.
* Đồ nhựa và mi ca bề mặt:không bụi, không vết chầy sước,không rạn nứt, không vết cạu bẩn, không mốc, không cong vênh
• Đèn, quạt cây, quạt thông gió, quạt tran: sạch, không có bụi bám ở cánh quạt và xung quanh
TAT07/3 Thiết bị văn phòng:
• Máy vi tính, Trạm POS: xung quanh màn, CPU không bụi, không có vết bẩn bám; bàn phím sạch các khe chữ không còn bụi bám
• Máy in, máy fax, máy photo: phía ngoài sạch, không bụi
TAT08 Bàn ghế được sắp đặt tạo sự thoải mái, thuận tiện, và đảm bảo không gian riêng phù hợp cho người ăn. Khoảng cách giữa lưng ghế của bàn này tới lưng ghế của bàn bên cạnh tối thiểu 40cm (khi không cần lối đi cho người phục vụ) và 76cm (khi cần lối đi cho người phục vụ).
TAT08/1 • Bàn: mặt bàn sạch, sáng đều, không vết bẩn lâu ngày, mặt bàn và xung quanh không bụi, được khử trùng bằng hóa chất hoặc dung dịch chuyên dụng
• Ghế:
+ Ghế da: không bụi bám xung quanh
+ Ghế nỉ: sau khi giặt phải khô đeu, không vết bẩn bám, không có mùi hôi, thành ghế và chân ghế không bụi, không có vết bẩn bám
TAT09 Chỉ được sử dụng bếp cảm ứng, hạn chế sử dụng lửa hoặc các nồi hâm nóng bằng cồn trong khu vực phục vụ.
TAT10 Các công cụ dụng cụ để chuẩn bị, sơ chế và bảo quản không được phép sử dụng để phục vụ khách tại bàn hoặc phục vụ tại các quầy trưng bày đồ ăn
III/A THỰC ĐƠN/SẢN PHẨM
TAT11 Thực đơn cần phải xây dựng theo thư viện và cơ cấu thực đơn đã được phê duyệt bao gồm thực đơn đồ ăn và thức uống.
TAT12 Thực đơn phải được thể hiện bằng các ngôn ngữ phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu theo quy định được phê duyệt
TAT13 Các loại hình thực đơn phải nguyên vẹn, không có vết bẩn, thấm nước hoặc bị gấp mép, phai màu
B TIÊU CHUẨN ĐẶC THÙ
I/B TIÊU CHUẨN DỊCH VỤ ẨM THỰC CÁC MÔ HÌNH NHÀ HÀNG
I.1/B Tiêu chuẩn đặc thù chung cho tất cả các mô hình nhà hàng
Không gian sắp đặt/bài trí Nhà hàng
TAT14 Nhà hàng phải luôn duy trì bầu không khí thư thái và ấm cúng, mang lại cảm giác thoải mái và dễ chịu cho khách, duy trì nhiệt độ, ánh sáng, mùi hương, và âm nhạc phù hợp theo mùa và thời điểm trong ngày.
TAT15 Không gian các cơ sở kinh doanh ẩm thực được sắp đặt, bài trí theo phong cách riêng, mang đậm tính truyền thống và bản sắc riêng của mỗi vùng miền, đất nước, phù hợp mô hình kinh doanh của từng nhà hàng. *Bày bàn A La Carte"
TAT15/1 '-Đặt place mat trên bàn , sát mép bàn và giữa vị trí ghế ngồi. Đặt đĩa định vị ở giữa place mat cách mép bàn 2 cm
'-Bày dao ăn chính bên phải đĩa định vị cách mép bàn 2cm và cách đĩa tối thiểu 0,5 cm (tùy theo size của đĩa định vị)
'-Bày dao ăn sa lát bên ngoài dao ăn chính cách 0,5-1cm và cách mép bàn 2cm,
'-Bày dĩa ăn chính bên trái đĩa định vị cách mép bàn 2cm cách đĩa 1-2cm
'-Bày dĩa salad bên ngoài phía trái dĩa chính cách dĩa 0,5-1cm, cách mép bàn 2cm
'-Bày đĩa bánh mỳ bên trái của đĩa định vị cách dĩa salad 1-2cm, cách mép bàn 2cm. Bày dao ăn bánh mì lên trên, bên phải đĩa bánh mì
'-Ly rượu vang đặt trên đầu mũi dao cách khoảng 2-3cm,
'-Đặt ly nước cạnh bên phải ly rượu vang tạo thành góc 45 độ , khoảng cách giữa các ly là 0,5-1cm.
'-Bày khăn ăn (napkin) lên chính giữa đĩa định vị
'-Bày lọ hoa, tiêu muối vào giữa bàn( Thanh)
TAT16 Hoa, các điểm nhấn và các vật trang trí trên bàn phải tươi mới, đẹp mắt, được sắp xếp theo chủ đề của từng khu vực và được chăm chút cẩn thận
Trang thiết bị, công cụ dụng cụ Nhà hàng
TAT17 Khăn ăn và các loại đồ vải phục vụ khách phải phẳng phiu, có mùi thơm. Không được sờn rách, không bị ố hoặc bạc màu. Khăn lau tay nóng/lạnh phải tuân thủ mùi hương đặc trưng và theo quy định từng cơ sở.
TAT17/1 Nơi gấp khăn phải cách xa khách, trên bề mặt sạch. Không được gấp khăn trên khăn trải bàn.
TAT17/2 Khi gấp khăn ăn phải kiểm tra từng khăn ăn xem có sạch sẽ và nguyên vẹn không. Tay của nhân viên phục vụ phải luôn sạch sẽ, móng tay cắt ngắn không để chờm quá phần thịt. Khi gấp khăn càng ít chạm tay vào khăn càng tốt. Phải vuốt các nếp gấp bằng mu bàn tay. Kết quả cuối cùng phải thỏa mãn về hình thức và đúng mẫu theo các kiểu khăn qui định từng mô hình:
*NH Buffet: Gấp khăn ăn kiểu nằm
*Lễ tiệc, A la Carte, Bar : Gấp các kiểu khăn ăn khác nhau
*Phục vụ tại phòng: Gấp các kiểu khăn hình túi hoặc các kiểu khăn khác nhau ( Thanh)
TAT18 Nhà hàng luôn có sẵn ghế nâng, ghế trẻ em khi được yêu cầu.
TAT19 Bộ đồ ăn phải được điều chỉnh, bổ sung theo thực đơn khách yêu cầu hoặc trong quá trình ăn tại nhà hàng.
TAT20 Các cơ sở kinh doanh ẩm thực phải chấp nhận hình thức thanh toán bằng các loại thẻ ngân hàng. Trong đó, riêng các nhà hàng trong khách sạn chấp nhận thanh toán hoặc tính phí vào tiền phòng theo yêu cầu của khách.
Thực đơn/sản phẩm Nhà hàng
TAT21 Các loại đồ uống, các loại rượu phải có đầy đủ theo danh mục đồ uống.
TAT22 Quầy bar trong các nhà hàng phải được sắp xếp gọn gàng. Các loại chai trưng bày trên mặt quầy bar hoặc trong tủ phải có nhãn hiệu hướng ra phía ngoài.
TAT23 Các hình thức giải trí tại nhà hàng và quầy bar phải có phong cách, nội dung và hình thức phù hợp và được phê duyệt.
TAT24 Thực đơn nhà hàng luôn có giá niêm yết theo bảng giá được phê duyệt cập nhật nhất, đơn vị tiền đồng nhất và cần ghi rõ đơn giá có hoặc không bao gồm phí dịch vụ & thuế.
Phục vụ
Đón khách và tiếp nhận yêu cầu
TAT25 Nhân viên luôn phải xác nhận các trường thông tin: tên khách, số phòng, thời gian và số lượng thực khách khi nhận được thông tin đặt chỗ.
TAT26 Luôn có nhân viên đón khách trực trong suốt thời gian phục vụ tại quầy lễ tân nhà hàng.
TAT27 Khách hàng luôn được chào đón và muộn nhất trong vòng 15 giây từ lúc khách đến nhà hàng. Chủ động nhận diện khách, gật đầu chào và mỉm cười để chào đón khách trong phạm vi 6 bước chân (~3m).- Tiến đến và chào khách ngay khi họ vừa đến. Nếu cần thiết, hãy đi về phía khách cùng cử chỉ thích hợp – đứng thẳng người, nhìn khách và mỉm cười. Khoảng cách giao tiếp trực tiếp với khách tối thiểu là 01m. ( Thanh)
TAT28 Khách hàng luôn được tư vấn và đưa đến bàn trống đã được sắp đặt đầy đủ vật dụng.
TAT28/1 Hướng dẫn khách một cách rõ ràng và lịch sự lối đi đến bàn. Dùng bàn tay để hướng dẫn, không được dùng ngón tay để chỉ bàn. Luôn luôn hướng ánh mắt về khách khi giao tiếp và giữ nụ cười. Không đi quá nhanh. Luôn giữ khoảng cách giữa nhân viên với khách từ 0.5–1m.
TAT28/2 Sau khi cho khách ngồi vào bàn thì xin phép đặt khăn ăn. Lấy khăn ăn từ trên bàn, mở ra, gấp chéo khăn, bước nhẹ chân phải vào bàn, cúi nhẹ thân người xuống (tránh cúi gần người khách hoặc đứng quá xa), đặt khăn ăn gọn gàng và nhẹ nhàng lên đùi khách từ bên phải. Nếu khăn ăn có vòng trang trí: cầm khăn ăn, rút vòng trang trí, giữ trong tay. Đem vòng trang trí về quầy và giữ cẩn thận để có thể sử dụng lại.
TAT29 Nhân viên phải thông báo về thời gian chờ đợi dự kiến và đưa khách tới khu vực chờ, đồng thời phục vụ đồ uống miễn phí trong trường hợp chưa thể sắp xếp chỗ ngồi cho khách,
TAT30 Nhân viên cần đưa ra các gợi ý để giúp khách hàng bổ sung và hoàn thiện lựa chọn món ăn.
TAT31 Nhân viên phải thông báo cho khách các món đặc biệt hoặc có thời gian chuẩn bị lâu hơn 20 phút và được ghi chú trên thực đơn (lâu hơn 10 phút đối với các món ăn Alacarte)
TAT32 Nhân viên cần giới thiệu, quảng bá thêm các món ăn và thức uống để gia tăng doanh thu cho cơ sở.
TAT32/1 Phân loại khách hàng trước khi tiếp cận để xác định phương án bán thêm/ bán chéo sản phẩm:
• Khách hàng đang vội: giới thiệu đồ ăn có thời gian chuẩn bị ngắn nhất
• Khách hàng công ty: giới thiệu đồ ăn chất lượng cao với mức giá từ tầm trung đến cao
• Khách VIP: giới thiệu đồ ăn giá cao
• Khách nước ngoài: giới thiệu đồ ăn truyền thống
• Khách gia đình: giới thiệu đồ ăn gia đình
• Người ăn chay: giới thiệu món chay
• Trẻ em: giới thiệu món ăn mềm, dễ ăn.(Thanh)
TAT33 Nhân viên cần đặt câu hỏi, lắng nghe và xác nhận lại với khách thông tin về các thực phẩm, gia vị có thể gây dị ứng; các món ăn kèm, các gia vị chế biến để đáp ứng được tối đa nhu cầu của khách.
TAT34 Nhân viên phải nhận diện được các khách hàng quen và phục vụ theo sở thích của khách
Phục vụ bữa ăn
TAT35 Nhân viên phục vụ khách hàng đúng quy trình được hướng dẫn trong bộ tài liệu Hướng dẫn công việc.
TAT36 Nhân viên cần tuân theo thứ tự ưu tiên trong phục vụ nếu không có yêu cầu ưu tiên khác từ khách hàng. *Phục vụ khách lần lược theo thứ tự: người tàn tật, trẻ em, phụ nữ (già trước, trẻ sau), nam giới (già trước, trẻ sau), chủ tiệc..
*Luôn xin phép khách trước khi phục vụ khách/ hay thực hiện công việc tại bàn của khách.
TAT37 Món ăn và đồ uống phải được phục vụ ở nhiệt độ đúng quy định của từng loại món ăn, đồ uống.
TAT38 Các CCDC (đĩa, ly..) thức ăn khi phục vụ khách phải được trình bày cẩn thận và đẹp mắt; không có vết ố, vết dầu mỡ và dấu vân tay.
Chúng ta phục vụ nước lọc cho khách trong vòng 2 phút kể từ lúc khách ngồi xuống bàn. Các đồ uống khách gọi cần được phục vụ trong 5 phút
TAT39 Nhân viên mời khách thêm đồ uống khi khách dùng hết 2/3 đồ uống.
TAT40 Bàn ăn của khách và các khu vực xung quanh, bao gồm cả các bàn ăn khác cần được dọn dẹp nhanh chóng và luôn trong tình trạng đã được sắp xếp sẵn để phục vụ cho khách hàng kế tiếp.
TAT41 Món ăn và đồ uống phục vụ phải được trang trí theo đúng hình chụp trên thực đơn, màu sắc tươi tắn, thơm ngon và chất lượng nhất quán.
TAT42 Tuân theo nghi thức phục vụ rượu tiêu chuẩn khi phục vụ khách (mời khách xem chai rượu và thử rượu trước khi rót rượu). Rót từ từ, khoảng 20ml cho người gọi rượu (chủ tiệc) thử rượu. Nhãn rượu hướng về phía khách, cổ chai không chạm vào miệng ly ( Thanh)
TAT42/1 Đảm bảo rượu được bảo quản đúng nhiệt độ quy định với từng loại cụ thể:
* Đối với vang trắng, vang hồng: nhiệt độ bảo quản rượu phù hợp từ 8°C – 12°C. được phục vụ cho khách ở nhiệt độ lạnh 6 -8 độ C
* Đối với vang đỏ nhẹ: nhiệt độ bảo quản phù hợp từ 12°C – 15°C, vang đỏ đậm bảo quản nhiệt độ 15 -20 độ C và được phục vụ cho khách ở nhiệt độ phòng
* Nhãn rượu đảm bảo trong tình trạng tốt, không quăn, không có vết bẩn. Các chữ in trên nhãn có thể đọc rõ và chính xác so với thực đơn rượu
*Vang nổ/sâm panh nhiệt độ bảo quản rượu phù hợp từ 6 - 8 độ C. và được phục vụ ở nhiệt độ lạnh từ 4 -6 độ C (Thanh)
TAT42/2 *Rót rượu vang: Nhân viên đứng rót bên tay phải chủ tiệc, dùng tay phải rót rượu, tay trái cầm khăn phục vụ , nhãn rượu hướng về phía khách, cổ chai không chạm vào miệng ly. Khi rót xong, để kết thúc dòng chảy của rượu: nâng cổ chai lên đồng thời xoay cổ chai ½ vòng ngược theo chiều kim đồng hồ với lượng rượu rót vào ly khoảng 150ml (có thể thay đổi và cân đối với số khách trong 1 bàn ăn)
* Rót vang nổ/ sâm panh cần rót chậm rãi không để cổ chai chạm vào miệng ly gây ra tiếng động. Rót làm 2 lần nếu cần thiết để tránh tràn bọt (Thanh)
TAT43 Nhân viên cần giới thiệu và xác nhận lại với khách về các món ăn mà khách đã yêu cầu.
TAT44 Đồ uống phục vụ trên các đế lót ly hoặc khăn lót, không được đặt trực tiếp trên bàn.
Đối với đồ uống lon / chai khi phục vụ khách:
+ NV đứng bên phải khách, đưa lon về một bên cách khách khoảng 40 -50 cm và hướng nhãn lon về phía khách., mở lon bằng cách kéo khoen lon hoặc thiết bị tương tự, động tác nhẹ nhàng và không gây ra tiếng xì của lon bia hoặc nước ngọt. Không bỏ mảnh khoen vào trong lon.
+ Chỉ rót tới ¾ ly, để cả lon và ly lên bàn/quầy cho khách. Nếu rót bia thì có thể nghiêng ly 45 độ để đảm bảo bọt không được nhiều trong ly cao khoảng từ 2 - 2.5 cm (Mở và rót trên khay khi phục vụ cho số lượng khách =< 2, rót tại bàn khi phục vụ cho số lượng khách >= 2.
+ Nếu khách ngồi tại quầy: Không dùng khay mà phục vụ trực tiếp, đặt thẳng lên quầy trước mặt khách. + Đối với đồ uống chai (bia): nhân viên mở tại quầy và đậy nắp lại rồi mang ra phục vụ khách. giống phục vụ đồ lon. ( Thanh )
TAT45 Dao thìa dĩa đã sử dụng phải được dọn và thay thế kịp thời. Đồ dùng bẩn phải được dọn ngay khi khách đã dùng xong (trong vòng 5 phút).
TAT45/1 Thu dọn đĩa đồ ăn và CCDC khi khách ăn xong bằng tay:
*Lấy đĩa bẩn bằng tay phải và chuyền sang tay trái. Đặt đĩa trên ngón tay cái và ngón tay út của bàn tay trái.
3 ngón còn lại tạo thành giá đỡ cho đĩa. Các bộ dao dĩa bẩn cùng với thức ăn thừa được trên đĩa này. *Đặt 1 đầu dĩa dưới ngón tay cái để giữ tất cả bộ dao nĩa bẩn khác, lấy dao và xếp thành góc vuông dưới vòng cong của đầu nĩa.
*Dùng tay phải để dọn những các đĩa khác.Phần từ ngón tay út, một phần của ngón tay cái và cẳng tay trái sẽ dùng để đặt những đĩa khác.Lấy dao và dĩa ra khỏi đĩa và dồn hết các thức ăn thừa xuống đĩa bên dưới đầu tiên,
* Đặt dĩa trên các nda khác và dao cùng với các dao khác bên dưới dĩa.(Thanh)
TAT45/2 Thu dọn bằng khay:
* Sử dụng khay tròn, sạch khô và bưng khay bằng tay trái (tay phải nếu thuận tay trái)
* Để khay trên lòng bàn tay, giữ và để thăng bằng ở chiều cao ngang ngực; cánh tay có xu hướng ép vào sườn, căng tay để choãi ra 45o làm trụ đỡ.
* Dọn các ly bằng tay phải một cách nhẹ nhàng và cẩn thận. Dọn theo chiều kim đồng hồ.
* Xếp những loại cùng cỡ với nhau; xếp loại nặng, lỏng cao ở giữa; những loại nhẹ, đặc, thấp ở xung quanh; vòi ấm xếp quay vào trong. Một số loại dụng cụ hình dạng giống nhau có thể xếp hình tháp. Không để các chai rượu với ly cốc trong cùng 1 khay.( Thanh)
TAT46 Nhân viên cần phục vụ khách một cách tế nhị, không làm khách bối rối hoặc bị gián đoạn. Không nên có quá nhiều nhân viên đến bàn khách hoặc nói chuyện với khách, không làm việc riêng hoặc các việc khác trong khi đang phục vụ khách.
TAT47 Nhân viên cần có kiến thức, am hiểu về thực đơn và các món ăn trong thực đơn; nguyên liệu của từng món ăn, đồ uống, bao gồm cả các loại rượu phù hợp cho từng món ăn để hỗ trợ khách hàng.
TAT48 Nhân viên cần phục vụ khách hàng hợp lý và kịp thời: không được phục vụ quá chậm hoặc quá nhanh, không được chậm trễ khi phục vụ các vật dụng cần thiết.
TAT49 Nhân viên cần đoán trước hoặc chủ động đặt câu hỏi để tìm hiểu nhu cầu của khách.
TAT50 Khách hàng luôn được tương tác và hỗ trợ ngay cả trong khung giờ cao điểm.
Kết thúc dịch vụ
TAT51 Hóa đơn được mang ra trong vòng 3 phút sau khi khách yêu cầu
TAT52 Hóa đơn luôn để trong bìa kẹp, đi cùng với bút viết của khách sạn và Phiếu góp ý (nếu có áp dụng) khi đưa đến cho khách
TAT53 Đảm bảo tính toán chính xác tổng số tiền cần thu của khách. Khi khách kiểm tra hóa đơn, nhân viên đứng lệch sang một bên ở sau lưng khách, khoảng 3m. Đưa lại tiền thừa/ dư và Hóa đơn cho khách không quá 5 phút sau khi khách đã thanh toán ( Thanh)
TAT54 Nhân viên hỏi khách về mức độ hài lòng của khách đối với thức uống/đồ ăn nhẹ đã được phục vụ sau 3-5 phút và mời khách góp ý về chất lượng bữa ăn.
TAT55 Khách hàng luôn được quan tâm, hỏi thăm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ sau mỗi bữa ăn để ghi nhận và tăng trải nghiệm cho khách trong những lần phục vụ sau.