13/05/2026
🌟 MỘT SỐ LƯU Ý KHI ĐĂNG KÝ NGƯỜI PHỤ THUỘC 🌟
💰 1. MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH
👤 Đối với người nộp thuế
✅ 15,5 triệu đồng/tháng
📅 Tương đương: 186 triệu đồng/năm
👨👩👧 Đối với mỗi người phụ thuộc
✅ 6,2 triệu đồng/tháng
Tương đương: 74,4 triệu đồng/năm
📌 Áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
📋 2. NGUYÊN TẮC TÍNH GIẢM TRỪ GIA CẢNH
2.1 👤 Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế
🔹 Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh… thì tại một thời điểm chỉ được đăng ký giảm trừ bản thân tại 01 nơi.
🔹 Trường hợp trong năm chưa tính giảm trừ hoặc tính chưa đủ 12 tháng thì khi quyết toán thuế được tính đủ 12 tháng theo quy định.
2.2 👨👩👧 Giảm trừ cho người phụ thuộc
✅ Người nộp thuế phải:
Đăng ký thuế;
Có mã số thuế cá nhân.
✅ Khi đăng ký người phụ thuộc:
Cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc;
Được tạm tính giảm trừ kể từ thời điểm đăng ký.
✅ Nếu chưa tính giảm trừ trong năm:
Được tính giảm trừ từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi quyết toán thuế. (Với điều kiện đã đăng ký giảm trừ trong năm)
⚠️ Lưu ý:
Đối với “người phụ thuộc khác”, hạn cuối đăng ký là 31/12 của năm tính thuế.
Quá thời hạn sẽ không được tính giảm trừ cho năm đó.
🚫 Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho 01 người nộp thuế trong cùng năm tính thuế.
👨👩👧👦 3. NGƯỜI PHỤ THUỘC BAO GỒM
👶 3.1 Con của người nộp thuế
Bao gồm:
Con đẻ;
Con nuôi hợp pháp;
Con ngoài giá thú;
Con riêng của vợ/chồng.
Điều kiện:
✅ Con dưới 18 tuổi.
✅ Con từ 18 tuổi trở lên:
Bị khuyết tật;
Không có khả năng lao động.
✅ Con đang học:
Đại học;
Cao đẳng;
Trung học chuyên nghiệp;
Dạy nghề;
THPT (kể cả thời gian chờ kết quả đại học từ tháng 6 đến tháng 9 lớp 12).
📌 Điều kiện thu nhập:
Không có thu nhập; hoặcThu nhập bình quân tháng không vượt quá 1.000.000 đồng.
( Các cháu hiện nay cũng đi làm thêm khá nhiều, bố mẹ lưu ý để tránh bị truy thu tiền thuế TNCN nếu các cháu có thu nhập bình quân tháng vượt trên 1 triệu đồng)
❤️ 3.2 Vợ hoặc chồng của người nộp thuế
👴👵 3.3 Cha mẹ của người nộp thuế
Bao gồm:
Cha mẹ ruột;
Cha mẹ vợ/chồng;
Cha dượng, mẹ kế;
Cha mẹ nuôi hợp pháp.
🏡 3.4 Các cá nhân khác không nơi nương tựa
Bao gồm:
Anh, chị, em ruột;
Ông bà nội ngoại;
Cô, dì, cậu, chú, bác ruột;
Cháu ruột;
Người khác mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.
🩺 4. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI PHỤ THUỘC
4.1 👨🦽 Người trong độ tuổi lao động
Phải đồng thời đáp ứng:
✅ Bị khuyết tật hoặc không có khả năng lao động
(Ví dụ: ung thư, AIDS, suy thận mãn,...) ( Theo danh sách của Bộ Y tế)
✅ Không có thu nhập hoặc:
Thu nhập bình quân tháng không vượt quá 1.000.000 đồng.
4.2 👴 Người ngoài độ tuổi lao động
✅ Không có thu nhập hoặc:
Thu nhập bình quân tháng không vượt quá 1.000.000 đồng.
📂 5. HỒ SƠ CHỨNG MINH NGƯỜI PHỤ THUỘC
📌 Hồ sơ cơ bản gồm:
📄 Bản chụp:
CCCD/CMND;
Giấy khai sinh.
📄 Giấy tờ xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.
🩺 Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động
Cần bổ sung:
✅ Giấy xác nhận khuyết tật; hoặc
✅ Hồ sơ bệnh án chứng minh không có khả năng lao động.
📑 GIẤY TỜ HỢP PHÁP KHÁC (đối với NPT là cá nhân khác) CÓ THỂ BAO GỒM
📌 Giấy xác nhận cư trú hoặc thông báo số định danh cá nhân.
📌 Bản tự khai theo mẫu ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC có xác nhận của UBND cấp xã.
( Mẫu: Mẫu số: 07/XN-NPT-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm2021 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. )
Lưu ý: Một số người nộp thuế kê khai nuôi dưỡng trực tiếp cả cháu ruột, cháu họ, cô ruột, cô họ,... nếu cơ quan thuế kiểm tra rà soát xác minh những người phụ thuộc này đang có con cháu, bố mẹ nuôi dưỡng trực tiếp thì người nộp thuế kê khai sai sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật)
🏢 ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
Nếu người phụ thuộc đã kê khai trong hồ sơ lý lịch của đơn vị thì có thể sử dụng:
✅ Tờ khai đăng ký người phụ thuộc có xác nhận của thủ trưởng đơn vị.
📌 Thủ trưởng đơn vị chỉ xác nhận:
Họ tên;
Năm sinh;
Quan hệ với người nộp thuế.
Các nội dung khác người nộp thuế tự chịu trách nhiệm khai báo.
⚖️ CĂN CỨ PHÁP LÝ
📘 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025.
📘 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính.
📘 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.
📘 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính.