Dịch Vụ Tư Vấn Thuế - TrinhLan

Dịch Vụ Tư Vấn Thuế - TrinhLan Tri thức ở đâu chúng tôi vươn cao tới đó

👉11 CÁCH VIẾT HOÁ ĐƠN ĐIỀU CHỈNH
17/08/2023

👉11 CÁCH VIẾT HOÁ ĐƠN ĐIỀU CHỈNH

THỦ TỤC PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ QUA MẠNG – TRINH LAN
03/08/2020

THỦ TỤC PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ QUA MẠNG – TRINH LAN

GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CÂU HỎI CHO MỌI NGƯỜI VỀ HẠN NỘP THUẾ
31/07/2020

GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CÂU HỎI CHO MỌI NGƯỜI VỀ HẠN NỘP THUẾ

Tổng hợp các phím tắt của Microsoft Word
21/03/2020

Tổng hợp các phím tắt của Microsoft Word

MỨC TIỀN LƯƠNG ĐÓNG VÀ TỶ LỆ TRÍCH ĐÓNG CÁC KHOẢN BHXH, BHYT, BHTN  NĂM 2020
03/01/2020

MỨC TIỀN LƯƠNG ĐÓNG VÀ TỶ LỆ TRÍCH ĐÓNG CÁC KHOẢN BHXH, BHYT, BHTN NĂM 2020

Điều kiện gộp báo cáo tài chính và mẫu công văn gộp báo cáo tài chính 2019 – 2020: cập nhật Luật kế toán số 88/2015/QH13...
28/12/2019

Điều kiện gộp báo cáo tài chính và mẫu công văn gộp báo cáo tài chính 2019 – 2020: cập nhật Luật kế toán số 88/2015/QH13 có hiệu lực từ 01/01/2017.

QUY ĐỊNH CÔNG TÁC PHÍ HỢP LÝChi phí công tác phí hợp lệ thì cần chứng từ gì? Chi phí công tác có tính thuế TNCN k...
16/12/2019

QUY ĐỊNH CÔNG TÁC PHÍ HỢP LÝ

Chi phí công tác phí hợp lệ thì cần chứng từ gì? Chi phí công tác có tính thuế TNCN không? Quy định công tác phí của công ty được trừ khi tính thuế TNDN như: Tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi, tiền ăn...?

Để đưa chi phí công tác phí khi đi công tác vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN và được khấu trừ thuế GTGT thì cần có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp hợp lệ, cụ thể như sau:

Quy định Chi phí công tác phí tại Khoản 2.9 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:


- Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Nếu DN có khoán chi cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.

Cụ thể:
"2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.
- Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển."

Để đưa chi phí công tác phí khi đi công tác vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN và được khấu trừ thuế GTGT thì cần có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp hợp lệ, cụ thể như sau:


1. Quyết định cử đi công tác (Nêu rõ tên cán bộ nhân viên trong DN được cử đi, nội dung, thời gian, phương tiện).

2. Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về) và nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác nhận của nhà khách nơi lưu trú.
3. Các hóa đơn, chứng từ trong quá trình đi công tác như: Hóa đơn GTGT, Vé máy bay, thẻ lên máy bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….(Nếu trên 20 triệu phải chuyển khoản)
a. Nếu DN bạn mua vé máy bay trực tiếp tại Đại lý, quầy, hồ sơ gồm:
- Hoá đơn
- Vé máy bay
- Chứng từ thanh toán (Nếu giá trị từ 20tr trở lên phải chuyển khoản)
b. Nếu DN bạn mua vé máy bay qua website thương mại điện tử:
- Vé máy bay điện tử (Vé điện tử là hoá đơn rồi nhé)
- Thẻ lên máy bay (boarding pass) (Nếu không thu hồi được thẻ lên máy bay thì cần: Vé máy bay điện tử, Quyết định cử đi công tác, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt)
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

c. Nếu DN giao KHOÁN cho cá nhân tự mua vé máy bay, thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại với DN nếu doanh nghiệp có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản chi phí này phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm:

- Vé máy bay (Vì mua qua website nên vé máy bay điện tử là hoá đơn)
- Thẻ lên máy bay.
- Các giấy tờ liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác có xác nhận của DN (Quyết định cử đi công tác).
- Quy định của DN cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với DN.
- Chứng từ thanh toán của DN cho cá nhân mua vé (Chuyển từ TK DN sang TK cá nhân)
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân.

4. Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty (Quy định rõ vấn đề này, nếu khoán chi thì phải chi tiết mức khoán chi)

CHI PHÍ THUÊ TÀI SẢN CỦA CÁ NHÂN (CHO THUÊ NHÀ LÀM VĂN PHÒNG HOẶC THUÊ XE Ô TÔ CÁ NHÂN).
30/11/2019

CHI PHÍ THUÊ TÀI SẢN CỦA CÁ NHÂN (CHO THUÊ NHÀ LÀM VĂN PHÒNG HOẶC THUÊ XE Ô TÔ CÁ NHÂN).

QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CÓ NHIỀU NGUỒN THU NHẬP- Cá nhân có 2 nguồn thu nhập tính thuế TNCN, quyết toán thuế TN...
23/11/2019

QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CÓ NHIỀU NGUỒN THU NHẬP

- Cá nhân có 2 nguồn thu nhập tính thuế TNCN, quyết toán thuế TNCN như thế nào?
- Nhân viên đóng BHXH có nhiều nguồn thu nhập như thế nào?

Cách tính thuế thu nhập cá nhân có nhiều nguồn thu nhập:

Theo khoản 1 điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc khấu trừ thuế TNCN:

"1. Khấu trừ thuế
- Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết."
------------------------------------------------------------------

Như vậy:

Cá nhân ký hợp lao động với DN tùy từng trường hợp cụ thể như sau:
TH1: Nếu cá nhân ký hợp đồng lao động > 3 tháng thì DN tính theo biểu lũy tiến từng phần.
TH2: Nếu ký hợp đồng lao động < 3 tháng: thì có 3 tình huống xảy ra:
a, Nếu mức lương < 2tr/ lần hoặc tháng thì Không khấu trừ thuế TNCN.
b, Nếu mức lương ≥ 2tr/ lần hoặc tháng thì khấu trừ 10%

----------------------------------------------------------------------

II. Tính giảm trừ cho bản thân và người phụ thuộc:

Theo khoản 1 điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc giảm trừ gia cảnh:

"c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này."

Theo Công văn 34683/CT-TTHT ngày 26/05/2017 của cục thuế TP Hà Nội

"Trường hợp người nộp thuế ký hợp đồng lao động trên ba tháng ở hai nơi thì người nộp thuế được phép giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một cơ quan chi trả thu nhập và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại cơ quan chi trả thu nhập khác. Việc giảm trừ gia cảnh này không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân nếu vẫn đảm bảo nguyên tắc theo hướng dẫn tại Điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC."
------------------------------------------------------------------------------

Như vậy:
- Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập thì chỉ được tính giảm trừ bản thân tại 1 nơi duy nhất đóng BHXH
- Nếu muốn giảm trừ cho người phụ thuộc thì phải đăng ký tại Công ty muốn giảm trừ.


III. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân có nhiều nguồn thu nhập:

Theo Công văn 801/TCT- TNCN ngày 02/3/2016 của Tổng cục thuế:

- Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền.
-Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm 2015 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

Như vậy: Nếu Cty bạn trả lương cho ai thì phải quyết toán thuế TNCN cho họ (Dù có hay không phát sinh khấu trừ thuế). Tức là quyết toán phần tiền lương, tiền công mà công ty bạn trả cho nhân viên đó.
- Không trả lương cho bất kỳ ai thì không phải quyết toán.

"+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai này thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế."


IV. Đóng BHXH cho các nhân làm nhiều công ty:

Theo khoản 1 điều 39 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của BHXH Việt Nam:

"1. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN
1.2. Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất."

Như vậy:
- Đóng BHXH, BHTN tại nơi ký hợp đồng đầu tiên
- Đóng BHYT tại nơi có mức lương cao nhất.

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÍ MST CÁ NHÂN VÀ CÁCH XỬ LÝ MSTCN BỊ TRÙNG CMND1. CĂN CỨ PHÁP LÝ:- Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC- Căn ...
13/11/2019

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÍ MST CÁ NHÂN VÀ CÁCH XỬ LÝ MSTCN BỊ TRÙNG CMND
1. CĂN CỨ PHÁP LÝ:
- Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Căn cứ Thông tư 92/2015/TT-BTC
- Căn cứ Thông tư 95/2016/TT-BTC

2. THỜI HẠN:
- Hạn nộp hồ sơ đăng ký MSTCN muộn nhất là ngày 20/3/2020

3. THỦ TỤC ĐĂNG KÍ MSTCN
B1: Doanh nghiệp cần yêu cầu cá nhân người lao động làm hồ sơ gồm:
+ Giấy ủy quyền đăng kí MST
+ Bản sao Giấy CMND hoặc thẻ căn cước không cần chứng thực (Đối với người nước ngoài thì là hộ chiếu)
B2: Căn cứ vào giấy ủy quyền và các giấy tờ cá nhân đã nộp, kế toán tổng hợp thông tin vào tờ khai đăng ký thuế (sử dụng phần mềm QTTNCN 3.3.2) Kết xuất file XML để Nộp Tổng cục thuế qua Cổng thông tin điện tử và in bản cứng nộp lên 1 cửa.
B3: Hồ sơ sẽ được giải quyết chậm nhất trong 03 ngày làm việc (kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ)
B4: Kiểm tra file đã gửi và tải kết quả về

4. CÁCH XỬ LÝ MSTCN BỊ TRÙNG CMND
Căn cứ pháp lý CMND do cơ quan Công an cấp là mã số duy nhất đối với từng cá nhân. Tuy nhiên trong thực tế có nhiều trường hợp trùng số CMND giữa 2 cá nhân ở hai địa phương khác nhau.
Các bước xử lý Đăng ký MST bị trùng GCMND
B1.Lập công văn đề nghị cấp MST cho người bị trùng
B2. Photo kết quả xử lý của cơ quan thuế có những người bị trùng
B3. Lập tờ đăng ký thuế mẫu 05 – ĐK – TCT( 95/2016/TT-BTC) của từng người lao động cần cấp kẹp theo CMND (chia thành 2 bộ: lưu 1 bộ và 1 bộ gửi cơ quan thuế)

Address

Hanoi

Telephone

+84982242538

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch Vụ Tư Vấn Thuế - TrinhLan posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch Vụ Tư Vấn Thuế - TrinhLan:

Share