Việc Làm Tiếng Nhật Beaty Mirai

Việc Làm Tiếng Nhật Beaty Mirai Giới thiệu việc làm tiếng Nhật miễn phí cho các bạn biết tiếng Nhật vào làm việc tại các doanh nghiệp Nhật bản, hoặc các doanh nghiệp nước ngoài.

04/07/2020

[Góc chia sẻ] Nên học tiếp Đại học Năm 3 thay vì học lại năm Nhất nếu bạn đang học Senmon

Câu chuyện về 3 năm trước, khi mình chưa có gì, vừa mới chuyển vùng từ Yamaguchi đến Fukuoka để học tiếp Đại Học, không bạn bè, làm đêm Konbini 3 tháng.

Do tính chất học chuyển tiếp từ trường Đại Học Ngắn Hạn sang Đại Học thì việc tín chỉ được công nhận sẽ chỉ là 62, tức là trong năm thứ 3 phải học Full tín chỉ nếu không muốn năm 4 học vất vả.

Ở Nhật có rất nhiều trường ĐH chấp nhận tuyển sinh dạng 編入 - Học chuyển tiếp vào năm 3 dành cho học sinh học Senmon or Tandai. Mình thấy khá nhiều bạn chật vật với việc học lại ĐH từ năm 1, vừa tốn thời gian vừa tốn tiền bạc, mà con người không ai muốn kéo dài việc học kiểu vậy - một phần nhiều bạn cũng vì cái VISA chăng? Vậy thì sao không thử như mình, chỉ học thêm 1 năm cầm cái bằng ĐH trong tay, tương lai rông mở?

Thực tế việc có bằng ĐH và không có bằng ĐH ở Nhật vẫn là một cái gì đó ảnh hưởng trực tiếp đến công việc của các bạn sau này.

- Không có bằng DH, bằng Senmon, bị giới hạn nhóm công việc, hơi khó trong việc chuyển việc
- Có bằng ĐH, dù gì vẫn phải nói là được ưu tiên khá nhiều trong việc xin việc.

Tiếng Nhật có thể trau dồi theo thời gian, lâu ngày bạn sẽ có N2, N1 nhưng bằng ĐH không lấy thì sẽ rất muộn để có thể dừng công việc đi học tiếp.

3 năm trước mình vừa làm đêm, vừa cày học. Nhiều bạn SỢ vào ĐH vì học vất vả, không DÁM vào, nhưng mình mong rằng nhiều bạn hãy cố gắng thi vào ĐH, không cần trường quá TOP, hãy cố học một trường bình thường cũng được, để sau này cầm cái bằng đó lập nghiệp tại Nhật Bản hay Việt Nam.

Hay thì ace cứ like và chia sẻ, mình sẽ cố gắng chia sẻ nhiều hehe!

Nguồn: Lưu Văn Cường

THÔNG BÁO MS TỪ NYUKAN( cục xuất nhập cảnh Nhật Bản) ĐC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 21-5-2020: Các bạn đã hết hoặc sắp hết visa mà g...
21/05/2020

THÔNG BÁO MS TỪ NYUKAN( cục xuất nhập cảnh Nhật Bản) ĐC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 21-5-2020:

Các bạn đã hết hoặc sắp hết visa mà gặp khó khăn trong việc về nước do ảnh hưởng của dịch Corona, visa dài hạn (du học, kỹ sư, thực tập sinh, gia đình ...) có thể chuyển sang visa hoạt động đặc định 特定活動 có thời hạn 6 tháng (trước đây là 3 tháng)

👉 Các bạn du học sinh hết visa gặp khó khăn trong việc về nước thì được phép làm thêm (28 tiếng/tuần).
👉 Các bạn thực tập sinh hết visa gặp khó khăn trong việc về nước được phép tiếp tục làm việc tại công ty hiện tại.
👉Các loại visa còn lại không được phép làm việc.
Vì vậy các bạn đã hết, sắp hết visa mà không thể về nước cần sớm làm thủ tục chuyển sang visa hoạt động đặc định nhé , thủ tục có thể thực hiện qua bưu điện mà không cần lên trực tiếp nyukan.
Mn có thể dow tờ xin visa từ link của cục xnc về và điền thông tin gửi qua bưu điện dc nhé ko cần phải lên cục trực tiếp
http://www.moj.go.jp/nyuukokukanri/kouhou/nyuukokukanri07_00026.html

Chỉ là Quan điểm của người nhật thôi hình như Việt nam có khác chút -  bạn nhóm máu gì vậy☺️☺️4つの血液型別Ảnh 1 🅰️Người có nh...
20/05/2020

Chỉ là Quan điểm của người nhật thôi hình như Việt nam có khác chút - bạn nhóm máu gì vậy☺️☺️
4つの血液型別

Ảnh 1 🅰️
Người có nhóm máu A là người rất có trách nhiệm, không hời hợt, không hẳn là hiền lành, rất mau nước mắt, hiếu thắng và rất khó chấp nhận việc mình không được công nhận nên hay cố quá sức. Rất bẽn lẽn khi gặp người gặp lần đầu!

責任感が強い (せきにんかんがつよい) có trách nhiệm
中途半端にできない (ちゅうとはんぱ) hời hợt nửa vời
素直 (すなお) hiền lành, ngoan ngoãn
涙脆い (なみだもろい) mau nước mắt
負けず嫌い (まけずぎらい) hiếu thắng
無理 (むり) quá sức
断る (ことわる) từ chối, không chấp nhận
頑張りすぎでしまう (がんばりすぎ) cố gắng quá mức
どっちらかというと để mà nói thì ..
人見知り (ひとみしり) ngại ngùng, bẽn lẽn
初対面の人 (しょたいめんのひと) người gặp lần đầu
気を遣う (きをつかう) để ý

Ảnh 2 🅱️
Người có nhóm máu B sẽ hơi tự kỉ, thích ở một mình, luôn làm mọi thứ phức tạp, kém bình tĩnh. Ghét ai là ghét cả đời, không giỏi nói dối, nói dối là bị lộ ra mặt luôn!

近づかれると (ちかづかれる) bị tiếp cận
逃げたく (にげたく) muốn bỏ chạy, trốn tránh
マイペース tự kỉ
落ち着きがない (おちつきがない) nóng vội
めんどくさそう có vẻ phiền phức, làm mọi thứ phức tạp
ウソは苦手 (うそはにがて) nói dối kém
顔に出やすい (かおにでやすい) lộ ra mặt
嫌な人がいたら (いやなひとがいたら) nếu mà ghét ai
一生嫌いのまま (いっしょうきらいのまま) thì ghét cả đời luôn
1人でいる時間が好き thích thời gian ở một mình

Ảnh 3 🅾️
Người nhóm máu O thì sau khi ngủ dậy sẽ quên hết mấy việc đã làm mình khó chịu, dễ nóng nhưng cũng dễ nguội, thay vì suy nghĩ thì hay hành động, nhưng chẳng chịu để ý gì xung quanh, lên kế hoạch nhưng chẳng bao giờ chịu làm theo, nước đến chân mới nhảy,dù hay mắc sai lầm nhưng vô tư, tự trọng cao, sống khá thực tế

寝たら (ねたら) nếu mà ngủ
考えるよりも行動 (かんがえるよりもこうどう) thay vì suy nghĩ sẽ hành động
熱しやすく冷めやすく (ねっしやすくさめやすく) dễ nóng dễ nguội
周りが見えなく (まわりがみえなく) không (thể) nhìn thấy xung quanh (không để ý sự đời)
計画を立てても (けいかくをたてても) dù có lên kế hoạch đi chăng nữa
その通りにいかず (そのどおりにいかず) cũng không làm theo như vậy
ギリギリまで sát nút (nước đến chân)
やろうとしない không có ý định làm (trong câu này là nếu không gấp sẽ không có định làm luôn)
うっかりvô tư
ミス sai sót
プライドが高い
現実的 (げんじつてき)

Ảnh 4 🆎
Người nhóm máu AB không làm từ từ mà sẽ làm 1 mạch 1 việc gì đó, khéo léo nhưng mà hay chán, thích phân tích người khác, yêu ghét rõ ràng. Cứ nghĩ là làm xong rồi hối hận liên tục :)). Ông này mà không xác định rõ trắng rõ đen thì không chịu để yên!

コツコツ từng bước một
一気にやる (いっきにやる) làm 1 lèo
器用にこなす (きようにこなす) khéo léo
飽きっぽい (あきっぽい) chóng chán
分析 (ぶんせき) phân tích
意外と (いがいと) ngoài tưởng tưởng
好き嫌いがはっきり (すききらい) yêu ghét rõ ràng
思い立ったらすぐ行動する (おもいたったら) dám nghĩ dám làm
後悔 (こうかい) hối hận
白黒ははっきりしないと (しろくろははっきり) trắng đen rõ ràng
気がすまない (きがすまない) không chịu được, khó chịu
Cre: Anhle

TỚ ĐÃ XÉT NGHIỆM CORONA TẠI NHẬT.Gửi những người bạn của tớ và tất cả những người đang sống và làm việc tại Nhật.Tớ hy v...
19/05/2020

TỚ ĐÃ XÉT NGHIỆM CORONA TẠI NHẬT.
Gửi những người bạn của tớ và tất cả những người đang sống và làm việc tại Nhật.
Tớ hy vọng những thông tin của tớ có thể giúp bạn nắm được tình hình ,và cách ứng phó nếu nghi nhiễm virus corona.
Tớ làm xét nghiệm corona sau khi cảm thấy sốt và đau họng 2-3 ngày .sau đó tớ đến khám tại bệnh viện gần nhà.Trước khi đi khám các bạn nên gọi điện cho bệnh viện trước
Bệnh viện yêu cầu là nếu sốt hoặc khó chịu trong nhiều ngày(2-4) thì hẵng đi khám vì chính các bạn cũng như mọi người xung quanh và để tránh tình trạng quá tải của bệnh viện
Sau khi tớ đến khám thì tớ được yêu cầu đo nhiệt độ và chụp xquang phổi.(các bệnh viện tư sẽ không có xét nghiệm corona(PCR)).
Sau khi kiểm tra tất cả mọi thứ tớ được hướng dẫn đến bệnh viện chỉ định (bệnh viện này có xét nghiệm corona).
trước khi đi thì tớ đươc dặn dò :
-Cầm giấy giới thiệu tới bệnh viện chỉ định
-Không di chuyển bằng các phương tiện công cộng
-Cách ly tại nhà
(tất cả chỉ là bác sĩ dặn dò thế chứ ko có bắt buộc hay ép buộc gì, tất nhiên tớ cũng làm theo di chuyển bằng phương tiện cá nhân với quãng đường 5km)
đến bệnh viện thì bạn chỉ cần đưa giấy giới thiệu ,và ngồi chờ được xét nghiệm .
Khu lấy mẫu xét nghiệm thì vắng , ko đông , ko quá tải. Lúc t đến chỉ có 1 mình ngồi chờ . Xét nghiệm xong thì t được cho về và đợi kết quả .
Vì là t xét nghiệm vào thứ 6(5/15) nên kết quả là thứ 2 mới công bố .Dù có là Corona thì bệnh viện cũng ko làm việc thứ 7 ,cn .CN mình có gọi điện thì
bạn nhân viên nói là t7 , chủ nhật bệnh viện ko có làm việc :))).Thế là lại ngồi đợi đến t2 . Cái cảm giác chờ đợi khi khỏi cần nói rồi ,Sống dở chết dở .
Trong quá trình chờ đợi thì mình có tìm hiểu , hỏi thông tin những người đã khỏi bệnh và nhân viên bệnh viện ở Nhật bản thì nắm được các thông tin sau :
-Phí điều trị hoàn toàn miễn phí
-Ăn uống miễn phí
-Nặng sẽ được cách ly tại bệnh viện, Nhẹ sẽ được cách ly tại khách sạn miễn phí
-Ko có thuốc điều trị (ngoại trừ thuốc hạ sốt, các thuốc hỗ trợ)
-Ko nhận thấy có sự phân biệt người nước ngoài với người Nhật.
-Hệ thống y tế không có dấu hiệu toang hay quá tải
Qua đây tớ nghĩ rằng những bạn đang ở Nhật thì cũng đừng lo lắng quá nhiều ,ko đọc mấy bài báo là y tế nhật toang , hay vỡ trận rồi tự dọa bản thân .
Nếu bạn nào có dấu hiệu thì cứ mạnh dạng đi khám ở nhật, Đừng cố gắng tìm đường về Việt Nam làm gì rồi là gánh nặng cho kinh tế đất nước . Chúng ta làm việc
tại nhật đóng bảo hiểm rồi thuế mấy triệu một tháng thì chúng ta xứng đáng và chắc chắn có được sự phục vụ an toàn .
Những lúc khó khăn mình mới thấy sếp mình quan tâm tới nhân viên như nào .Khi vừa báo là xin nghỉ để đi khám , sếp đã gọi điện luôn cho bệnh viện tư gần nhà để đặt lịch
xong bác sĩ có kêu sếp đi cùng để đến bệnh viện chỉ định xét nghiệm , Sếp cũng đồng ý . Nhưng mình đã nói là có thể đi một mình được .Mình mới thấy tình cảm của các anh chị sempai
,của bạn bè với mình tốt như nào. Lúc mình hoang mang thế có sự động viên quan tâm của mọi người.

Dưới đây là timeline của tớ từ ngày cảm thấy có dấu hiệu :
4/29:tớ có gặp chút chuyện các nhân nên đi bộ ngoài đường khoảng 3h
4/30-5/1:tới cũng hay ra ngoài đi bộ nhiều hơn bt (1-2h)
5/2(goldweek): mình cảm thấy đau đầu mắt trái.t có hẹn vài bạn sang chơi từ trước nhưng t cảm thấy ko ổn nên đã báo mọi người ở nhà ko nên sang
5/3:tiếp tục đau đầu
5/4:thấy cơ thể trở lại bt , ko còn thấy đau đầu, bạn t sang lấy chăn mặc cho t đã cảnh báo. t có nhờ mua ít thức ăn nhanh, thì nó mua 1tr2 gà sống + rau sống + đâu phụ
5/5-5/8:không có triệu trứng gì
5/8-5/10:mình nghĩ mình có bị nhiễm , 2 người bạn sang chơi đi bắt hàu đến 5/10 mới về.
đêm 5/11:mình thấy hơi mệt
5/12-5/14: cứ sáng dậy thì t lại thấy đau họng , ban ngày trở lại bình thường . thi thoảng có thấy sốt(mình ko mua dk nhiệt kế vì nhật giờ hết sạch),thi thoảng thấy khó thở,hắt xì hơi, ho
chiều 5/14: mình báo sếp . sếp đặt lịch khám cho mình ở bệnh viện gần nhà . mình đo nhiệt độ thì 36.5, chụp phổi thì bác sĩ bảo không có vẫn đề gì.Nhưng mình vẫn chưa an tâm
sếp có bảo là tỷ lệ nhiễm là 0% nhưng cứ đi xét nghiệm của bệnh viện chỉ định cho an tâm .
5/15: mình tới bệnh viện chỉ định xét nghiệm .

❤️nguồn coppy: fb Đông Ngọc

CÁCH ĐỌC BẢNG LƯƠNG TẠI NHẬTBảng lương cơ bản thường gồm 4 mục sau:🔸 1.「勤怠」(きんたい): Các thông tin chi tiết về số ngày, gi...
08/04/2020

CÁCH ĐỌC BẢNG LƯƠNG TẠI NHẬT
Bảng lương cơ bản thường gồm 4 mục sau:
🔸 1.「勤怠」(きんたい): Các thông tin chi tiết về số ngày, giờ làm việc ...
🔸 2.「支払」(しはらい)hay 支給(しきゅう): Các khoản mà công ty chi trả cho bạn
🔸 3.「控除」(こうじょ): Các khoản bị khấu trừ
🔸 4.「差引支給額」(さしひきしきゅうがく): Tiền lương về tay sau khi khấu trừ

Chi tiết từng mục như sau
🔸 1. 勤怠(きんたい): Chuyên cần

所定(しょてい): Số ngày làm quy định trong tháng

出勤 (しゅっきん): Số ngày đi làm

休出 (きゅうしゅつ):Số ngày đi làm vào ngày nghỉ

欠勤(けっきん):Số ngày nghỉ (ốm , có việc riêng , ...)

遅刻時間(ちこくじかん): Số giờ đi muộn

早退時間(そうたいじかん): Số giờ về sớm

私用外出(しようがいしゅつ): Số giờ ra ngoài trong giờ làm việc

年休(ねんきゅう)hay 有休(ゆうきゅう) : Ngày nghỉ phép (có lương) .
Thông thường bạn sẽ nhận được từ 10 ngày nghỉ phép trở lên sau khi làm việc 6 tháng (sau đó tăng số ngày nghỉ phép theo từng năm) .

年休残 ( ねんきゅうざん): Số ngày phép còn lại trong năm

病欠(びょうけつ): Số ngày nghỉ do ốm đau (có giấy chứng nhận của bệnh viện ...)

出勤時間 ( しゅっきんじかん):Số giờ làm việc (các công ty tính lương theo giờ)

残業時間 (ざんぎょうじかん): Số giờ làm thêm

深夜時間(しんやじかん ):Số giờ làm đêm khuya (Sau 10 giờ tối , lương up 25%)

休日時間(きゅうじつじかん): Số giờ làm vào ngày nghỉ

🔸 2. 支払 ( しはらい)hay 支給 (しきゅう): Các khoản công ty chi trả cho bạn

基本給 (きほんきゅう):Lương cơ bản (khoản tiền lương cố định mà công ty trả cho bạn hàng tháng , tiền thưởng sẽ được tính theo hệ số nhân của lương cơ bản này ...)

手当(てあて):trợ cấp

職務手当(しょくむ):tiền trợ cấp công việc (tùy vào vị trí công việc mà bạn đảm nhận sẽ nhận được số tiền trợ cấp khác nhau)

資格手当(しかく):trợ cấp bằng cấp (hỗ trợ cho nhân viên có bằng chuyên môn hoặc ngoại ngữ)

扶養手当(ふよう):trợ cấp người phụ thuộc (ví dụ có bố mẹ già , con nhỏ , vợ ở nhà nội trợ không đi làm , ...)

赴任手当(ふにん):trợ cấp cho việc đi công tác , làm việc ở chi nhánh khác hoặc công ty khách hàng

管理手当(かんり):trợ cấp quản lý (khi bạn nhận trách nhiệm quản lý 1 tổ , dây chuyền làm việc ...)

呼出手当(よびだし): trợ cấp khi công ty có việc gấp gọi bạn tới ngoài giờ làm việc

帰休 (ききゅう): trợ cấp nghỉ nhận lương khoảng 60-80% khi công ty không có việc
昇給差額(しょうきゅうさがく): số tiền lương được tăng lên (thường là 1 năm 1 lần)

住宅手当(じゅうたく):trợ cấp nhà ở

通勤手当(つうきん): trợ cấp đi lại (được tính dựa vào khoảng cách từ nhà tới công ty)

立替金 (たてかえきん):tiền ứng trước

残業手当(ざんぎょう):trợ cấp làm thêm giờ

交替手当(こうたい): trợ cấp đổi ca (giữa ca ngày , ca đêm)

深夜手当 (しんや): trợ cấp làm giờ khuya (sau 22h)

🔸 3. 控除 (こうじょ):Khấu trừ

不就業控除(ふしゅうぎょ) : trừ lương khi nghỉ làm (khi bạn chưa có ngày nghỉ phép , hoặc có mà không dùng)

健康保険料 (けんこうほけんりょう): Bảo hiểm y tế , được dùng khi khám bệnh tại các phòng khám hoặc bệnh viện (thường thì bạn chỉ phải trả 30% các chi phí khám bệnh và thuốc , còn lại bảo hiểm sẽ hỗ trợ)

厚生年金保険料 (こうせいねんきんほけん):Mọi người thường gọi tắt là Nenkin , đây là bảo hiểm lương hưu (Nếu làm việc liên tục đến khi về hưu, hoặc tử vong/mất khả năng lao động thì bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp này)

雇用保険料(こようほけんりょう):bảo hiểm thất nghiệp (Bạn sẽ nhận được trợ cấp khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh/chăm con nếu tham gia bảo hiểm này)

所得税(しょとくぜい): thuế thu nhập (thuế này được đóng dựa theo thu nhập hàng tháng)

住民税(じゅうみんぜい)hay 市区町村税:Thuế cư trú (Là thuế bạn phải nộp cho địa phương nơi bạn sinh sống. Thuế này tính dựa trên thu nhập của năm tài chính trước đó của bạn , nên năm đầu đi làm các bạn chưa bị trừ khoản thuế này)

協助会会費(きょうじょかいかいひ): phí tham gia công đoàn của công ty
(thông thường công ty dùng số tiền này để chi trả khi thăm nom nhân viên ốm đau , mừng quà khi nhân viên cưới , ...)

寮費(りょうひ): tiền nhà

水道光熱費(すいどうこうねつひ): tiền điện nước ga

弁当代(べんとうだい): tiền cơm công ty

社服 (しゃふく) : tiền đồng phục , giày dép

控除全合計(こうじょぜんごうけい): tổng số tiền bị khấu trừ

🔸 4. 差引支給額 : Là khoản tiền lương thực lĩnh ( về tay ) sau khi trừ hết các khoản khấu trừ.

銀行振込(ぎんこうふりこみ): chuyển khoản ngân hàng

現金支給額(げんきんしきゅうがく): số tiền được trả bằng tiền mặt

06/02/2019

[TỪ VỰNG] SỬ DỤNG TRONG NGÀY TẾT

1.しょうがつ
正月 / syougatsu / Tết Dương

2. きゅうしょうがつ
旧正月 / kyuusyougatsu / Tết ta

3. おおみそか
大晦日 / oomisoka / Ngày 30 Tết

4. じょや
除夜 / jyoya / Đêm giao thừa

5.はなび
花火 / hanabi / Pháo Hoa

6. おとしだま
お年玉 / otosidama / Tiền Lì Xì

7.きんかん
金柑 / kinkan / Cây quất

8. かけい
花茎 / kakei / Hoa Mai

9.きく
菊 / kiku / Hoa Cúc

10. としのいち
年の市 / tosinoiti / Chợ Tết

11. わかいえだつみ
若い枝摘み / wakaiedatsumi / Hái Lộc

12. テトのおそなえもの
テトのお供え物 / Tetonoosonaemono / Đồ cúng Tết

13.ささまき
笹 / sasamaki / Bánh Chưng

14.おもち
お餅 / omoti / Bánh dày

15.はるまき
春巻き / harumaki / Nem cuốn

16.にくのぜり
肉のぜり / nikunozeri / Thịt đông lạnh

17. にくざむ
肉ハム / nikuzamu / Chả lụa

18.つけもの
漬物 / tukemono / Đồ giầm chua

19.さとうづけ
砂糖漬け / satouduke / Mứt

20.ショウガのさとうづけ
ショウガの砂糖漬け / syouganosatouduke / Mứt gừng

21.スイカのみ
スイカの実 / suikanomi / Hạt Dưa

22.バインテト / Bainteto/ Bánh tét

23. 豚肉のココナッツジュース煮 /Butaniku no kokonattsujūsu ni/ Thịt kho nước dừa

24. 醗酵ソーセージ /Hakkō sōsēji/ Nem chua

25. ラッキョウの漬物 /Rakkyō no tsukemono/ Củ kiệu muối chua

26. ココナッツの砂糖漬け /Kokonattsu no satōdzuke/ Mứt dừa

27. ひまわりの実の塩漬け /Himawari no mi no shiodzuke/ Hạt hướng dương

28. – 仏手柑 /bushukan/ Quả phật thủ

29. 腸詰/ソーセージ /Chōdzume/ sōsēji/ Lạp xưởng

30. 子たまねぎの漬物 /Ko tamanegi no tsukemono/ Củ hành muối chua

31.モヤシの漬物 /Moyashi no tsukemono/ Dưa giá

32. .高菜の漬物 /Takana no tsukemono/ Dưa muối

33.ハスの実の砂糖漬け /Hasu no mi no satōdzuke/ Mứt hạt sen

34.レンコンの砂糖漬け /Renkon no satōdzuke/ Mứt củ sen

02/10/2018

Góc tuyển dụng.

Nhân viên phát triển thị trường.
1. Tuổi 22-26t
2. Nữ cao 160cm trở lên, sáng sửa
3. Trình độ tiếng Nhật: N3 cứng hoặc n2
4. Cviec: dịch form, sắp xếp thi tuyển.
5. Địa điểm làm việc: Hà nội
6. Lương 6-700$

Giáo viên tiếng Nhật.
1. Tuổi 22 đến 29t
2. Nữ cao 155cm trở lên.
3. Trình độ tiếng Nhật: N3
4. Cviec: Dạy tiếng Nhật.
5. Lương: Thoả thuận.
6. Địa điểm làm việc: Hưng Yên.

Để biết thêm thông tin chi tiết.
Liên hệ: 0902 282 329

Anh, em, bạn bè có ai quan tâm giới thiệu giúp ạ.
Em cám ơn ạ!

25/06/2018

Tuyển Nữ phòng đối ngoại Nhật.
Tuổi 21-25
Trình độ: N2
Ngoại hình ưa nhìn.
Lương: 600 usd
Ai quan tâm inbox nhé.

06/05/2018

(Chương trình làm việc ngắn hạn và dài hạn tại Nhật Bản)

ĐƠN HÀNG TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH THÁNG 3/2018ĐĂNG KÝ NGAY ĐỂ THAM GIA ĐƠN HÀNG HOT NHẤT CHƯƠNG TRÌNH TTS.Đăng ký:- Trực...
02/03/2018

ĐƠN HÀNG TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH THÁNG 3/2018
ĐĂNG KÝ NGAY ĐỂ THAM GIA ĐƠN HÀNG HOT NHẤT CHƯƠNG TRÌNH TTS.
Đăng ký:
- Trực tuyến: http://goo.gl/forms/1cFpCBD7HM
- Học tiếng nhật miễn phí:
https://goo.gl/forms/m3kaB9UDWKWD8yDz1
- Liên hệ: 0943 395 393 hoặc 0902 282 329




(Chương trình làm việc ngắn hạn và dài hạn tại Nhật Bản)

TIẾP TỤC ĐƠN HÀNG NỮ THÁNG 11/2017 UPDATEMiễn giảm toàn bộ học phí trước xuất cảnh cho các bạn trúng tuyển điều dưỡng.Ti...
30/10/2017

TIẾP TỤC ĐƠN HÀNG NỮ THÁNG 11/2017 UPDATE

Miễn giảm toàn bộ học phí trước xuất cảnh cho các bạn trúng tuyển điều dưỡng.

Tiêu chí niềm tin từ học viên chỉ làm việc với Công ty tốt phía Nhật Bản.
Chuẩn dự kiến xuất cảnh.
Tất cả các công ty đều đảm bảo các chế độ và luôn có từ 20-40 giờ làm thêm mỗi tháng.

1. ĐƠN HÀNG NỮ THỰC PHẨM ( RAU )
Tên công ty : Shinwa Nghiệp đoàn : GTS
Làm việc: AICHI
Số lượng tuyển: 2 NỮ
Độ tuổi: 18 - 25
Yêu cầu: TC,CĐ,ĐH trở lên, Cao từ 150 cm trở lên, không có hình xăm.
Lương cơ bản:159000 Yên/tháng chưa tính lương làm thêm giờ, làm thêm nhiều
Thi tuyển: 16/11/2017
Xuất cảnh dự kiến: 26/05/2018

2. ĐƠN HÀNG NỮ ĐIỀU DƯỠNG.
Tên công ty : KUROBA Nghiệp đoàn : GTS
Làm việc: AICHI
Số lượng tuyển: 3 NỮ
Độ tuổi: 20 - 27
Yêu cầu: Tốt nghiệp TC,CĐ,ĐH điều dưỡng trở lên, Cao từ 150 cm trở lên, không có hình xăm.
Lương cơ bản: Năm đầu 140000 yên nhận về, Từ năm thứ 2 lương 170000 yên nhận về chưa tính làm thêm.Làm thêm nhiều.
Thi tuyển: 16/11/2017
Xuất cảnh dự kiến: 3/7/2018

3. ĐƠN HÀNG NỮ ĐIỀU DƯỠNG.
Tên công ty : SHAKAIFUKUSHI Nghiệp đoàn : GTS
Làm việc: AICHI
Số lượng tuyển: 6 NỮ
Độ tuổi: 20 - 28
Yêu cầu: Tốt nghiệp TC,CĐ,ĐH điều dưỡng trở lên, Cao từ 150 cm trở lên, không có hình xăm.
Lương cơ bản: Năm đầu 140000 yên nhận về, Từ năm thứ 2 lương 170000 yên nhận về chưa tính làm thêm.Làm thêm nhiều.
Thi tuyển: 26/11/2017
Xuất cảnh dự kiến: 1/6/2018

4. ĐƠN HÀNG NỮ ĐIỀU DƯỠNG.
Tên công ty : SHAKAIFUKUSHI HOUJIN Nghiệp đoàn : GTS
Làm việc: AICHI
Số lượng tuyển: 6 NỮ
Độ tuổi: 20 - 28
Yêu cầu: Tốt nghiệp TC,CĐ,ĐH liên quan tới y dược trở lên, Cao từ 150 cm trở lên, không có hình xăm.
Lương cơ bản: Năm đầu 140000 yên nhận về, Từ năm thứ 2 lương 170000 yên nhận về chưa tính làm thêm.
Làm thêm nhiều.
Thi tuyển: 26/11/2017
Xuất cảnh dự kiến: 3/7/2018

ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP SINH VÀ KTV:
- Trực tuyến: http://goo.gl/forms/1cFpCBD7HM
- Liên hệ: 0943 395 393 hoặc 0902 282 329

(Chương trình làm việc ngắn hạn và dài hạn tại Nhật Bản)

Address

Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Việc Làm Tiếng Nhật Beaty Mirai posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Việc Làm Tiếng Nhật Beaty Mirai:

Share