Kiều Trang - Kế Toán Thuế

Kiều Trang - Kế Toán Thuế ✨ Trọn gói Thủ tục Pháp lý & Thuế cho Cty/Hộ Kinh Doanh
✔️ Thành lập - Thay đổi - Giải thể - Kế toán
📞 SĐT: 0899952261

🔥Các doanh nghiệp cần lưu ý về khi tổ chức làm thêm giờ
20/08/2026

🔥Các doanh nghiệp cần lưu ý về khi tổ chức làm thêm giờ

20/08/2026

Nghiên cứu nâng ngưỡng kê khai thuế từ 3 lên 10 tỷ đồng

📌 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG (KHÔNG ÁP DỤNG VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ KHÔNG HOẠT ĐỘ...
20/08/2026

📌 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG (KHÔNG ÁP DỤNG VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ KHÔNG HOẠT ĐỘNG TẠI ĐỊA CHỈ ĐĂNG KÝ - TRẠNG THÁI 06)

👥 Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp đăng ký theo Luật Doanh nghiệp, có mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế, thực hiện thủ tục giải thể theo cơ chế một cửa liên thông và không thuộc trường hợp người nộp thuế đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (không thuộc trạng thái 06).

📖 Căn cứ thực hiện: Trình tự chấm dứt hiệu lực mã số thuế được thực hiện theo quy định về đăng ký thuế tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, cùng các quy định pháp luật có liên quan về giải thể doanh nghiệp.

🎯 Mục tiêu xử lý: Cơ quan thuế xử lý các nghĩa vụ về thuế, hóa đơn và các nghĩa vụ liên quan; ban hành Thông báo Mẫu số 28/TB-ĐKT để doanh nghiệp tiếp tục thực hiện thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau khi cơ quan đăng ký kinh doanh xác nhận giải thể, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế cập nhật mã số thuế sang trạng thái 01 – “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” theo quy định.

🔹 Bước 1. Rà soát các nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ với cơ quan nhà nước, nghĩa vụ thuế trước khi làm thủ tục giải thể

Doanh nghiệp nên thực hiện việc rà soát các nghĩa vụ với các cơ quan liên quan trước khi thông qua nghị quyết/quyết định giải thể để tránh bị kéo dài ở giai đoạn xử lý thuế.

🔎 Rà soát nghĩa vụ tài chính

Rà soát, hoàn thành các nghĩa vụ với cơ quan bảo hiểm, nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan, nghĩa vụ lương, nghĩa vụ tài chính với đối tác, nghĩa vụ thanh lý tài sản...trước khi thực hiện thủ tục giải thể.

📝 Rà soát và nộp đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu

- Rà soát toàn bộ kỳ khai thuế từ thời điểm bắt đầu hoạt động đến thời điểm giải thể, gồm kỳ khai tháng, quý, năm, từng lần phát sinh và hồ sơ khai bổ sung nếu có sai sót.

- Các hồ sơ cần rà soát gồm: thuế GTGT; thuế TNCN khấu trừ từ tiền lương, tiền công; thuế TNDN; lệ phí môn bài; thuế nhà thầu; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế bảo vệ môi trường; thuế tài nguyên; phí, lệ phí; khoản thu từ đất; nghĩa vụ khai thay, nộp thay; nghĩa vụ phân bổ tại địa bàn khác nếu có.

Lưu ý: trường hợp doanh nghiệp có kỳ tính thuế chưa đến hạn nhưng đã có quyết định giải thể/chấm dứt hoạt động thì vẫn phải xác định kỳ cuối để khai đến thời điểm giải thể theo quy định.

Trong kỳ không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ đó.

Nếu phát hiện tờ khai đã nộp có sai sót, doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra theo quy định.

🧾 Rà soát hóa đơn, chứng từ, sổ sách

- Rà soát hóa đơn điện tử đã phát hành, hóa đơn đã lập có sai sót, hóa đơn điều chỉnh, thay thế, hủy, hóa đơn chưa sử dụng và trạng thái sử dụng hóa đơn trên hệ thống.

- Rà soát báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với hóa đơn giấy trước thời điểm 01/7/2022, nếu còn hóa đơn giấy đặt in/tự in chưa sử dụng, doanh nghiệp thực hiện hủy và thông báo hủy hóa đơn, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định về hóa đơn, chứng từ.

- Rà soát, tập hợp, hoàn thiện đầy đủ sổ sách, chứng từ kế toán.

🔹 Bước 2. Thông qua và gửi nghị quyết/quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp thông qua nghị quyết/quyết định giải thể theo đúng thẩm quyền và gửi nghị quyết/quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết/quyết định giải thể.

Chi tiết hồ sơ, thủ tục được thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật doanh nghiệp và hướng dẫn của cơ quan đăng ký kinh doanh.

🔹 Bước 3. Theo dõi thông báo của cơ quan thuế việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng doanh nghiệp “đang làm thủ tục giải thể”, thông tin được truyền sang cơ quan thuế theo cơ chế một cửa liên thông.

Lưu ý: Đối với trường hợp giải thể doanh nghiệp thông thường theo cơ chế liên thông, doanh nghiệp không nộp mẫu 24/ĐKT như hồ sơ khởi đầu tại cơ quan thuế; thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang là căn cứ để cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý bước tiếp theo. Trường hợp pháp luật thuế quy định phải nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế có thông báo yêu cầu nộp hồ sơ, người nộp thuế thực hiện theo thông báo của cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế ban hành, gửi doanh nghiệp Thông báo mẫu số 17/TB-ĐKT về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

- Và Cơ quan thuế cập nhật trạng thái MST sang trạng thái 03 – ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Việc cơ quan thuế ban hành thông báo mẫu 17/TB-ĐKT là bước khởi đầu để người nộp thuế hoàn thiện các nghĩa vụ kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế ở khâu tiếp theo.

🔹 Bước 4. Hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế

Đây là khâu trọng tâm, quan trọng nhất của toàn bộ quá trình giải thể. Doanh nghiệp phải phối hợp với cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ còn phải nộp, số nộp thừa, số thuế GTGT chưa khấu trừ, nghĩa vụ hóa đơn và các nghĩa vụ liên quan.

📋 Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN trong thời hạn 45 ngày nếu thuộc diện

- Hồ sơ khai quyết toán thuế nếu thuộc diện phải nộp được nộp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, giải thể, tổ chức lại hoặc sự kiện pháp lý tương ứng theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

- Đối với thuế TNDN: doanh nghiệp rà soát và nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, báo cáo tài chính đến thời điểm giải thể/chấm dứt hoạt động và các phụ lục liên quan theo thực tế phát sinh.

Lưu ý: Một số trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động thuộc diện không phải kiểm tra quyết toán tại trụ sở NNT (Người nộp thuế thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu; Người nộp thuế kể từ thời điểm thành lập đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn) tuy nhiên, người nộp thuế vẫn phải rà soát đầy đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu, hóa đơn, nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, số thuế nộp thừa, số thuế GTGT chưa khấu trừ và các nghĩa vụ liên quan nếu phát sinh.

- Đối với thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập: nếu doanh nghiệp có phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì phải khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền, không phân biệt trong năm có phát sinh khấu trừ thuế hay không.

Trường hợp doanh nghiệp/tổ chức không phát sinh trả thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN; nếu có trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế, vẫn phải rà soát nghĩa vụ quyết toán TNCN theo quy định.

🔍 Phối hợp kiểm tra, quyết toán và giải trình với cơ quan thuế

- Cơ quan thuế rà soát, kiểm tra hồ sơ và thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi thuộc trường hợp phải kiểm tra, lịch sử tuân thủ, tình trạng hóa đơn, kê khai và nghĩa vụ thuế theo quy định.

- Doanh nghiệp chuẩn bị sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, hợp đồng, biên bản thanh lý, chứng từ thanh toán, chứng từ nộp thuế, hồ sơ hóa đơn, hồ sơ lao động - tiền lương… và tài liệu giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế; chấp hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (nếu thuộc diện).

- Trường hợp cơ quan thuế yêu cầu bổ sung, giải trình, doanh nghiệp cần phản hồi, cung cấp tài liệu/giải trình đúng thời hạn, đúng nội dung để cơ quan thuế có đủ căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.

Lưu ý: Trường hợp chưa rõ căn cứ, phạm vi hoặc hình thức tài liệu cần cung cấp, người nộp thuế có thể đề nghị cơ quan thuế nêu rõ nội dung yêu cầu để cung cấp đúng, đủ và kịp thời theo quy định.

🛃 Cơ quan thuế xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan

- Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan hải quan để xác định người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hay chưa (nếu có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu)

Lưu ý: Việc xác nhận với cơ quan hải quan là trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan nhà nước của cơ quan thuế với cơ quan hải quan; tuy nhiên doanh nghiệp cần chủ động rà soát tờ khai hải quan, thuế xuất nhập khẩu, tiền chậm nộp, tiền phạt, khoản nợ hoặc vướng mắc còn tồn tại để xử lý sớm.

- Trường hợp còn nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan chưa hoàn thành, cơ quan thuế chưa đủ căn cứ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế cho mục đích giải thể.

💰 Hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp, nộp thừa và số thuế GTGT chưa khấu trừ

- Cơ quan thuế thông báo nội dung còn vướng mắc để doanh nghiệp tiếp tục xử lý, ví dụ: tờ khai còn thiếu, nợ thuế, hóa đơn chưa xử lý, đơn vị phụ thuộc chưa đóng, nghĩa vụ hải quan chưa hoàn thành.

- Cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp, nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, số thuế nộp thừa, số thuế GTGT chưa được khấu trừ và nghĩa vụ của mã số thuế nộp thay nếu có.

- Doanh nghiệp nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; đồng thời lập hồ sơ xử lý nộp thừa, hoàn trả, bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ nếu đủ điều kiện.

- Trường hợp có đơn vị phụ thuộc hoặc mã số thuế nộp thay còn nghĩa vụ, doanh nghiệp phải xử lý dứt điểm hoặc thực hiện thủ tục chuyển/kế thừa nghĩa vụ theo quy định trước khi được xác nhận hoàn thành.

🔹 Bước 5. Nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế từ cơ quan thuế

- Sau khi doanh nghiệp hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ, cơ quan thuế ban hành Thông báo 28/TB-ĐKT về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để doanh nghiệp tiếp tục nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Cơ quan thuế đồng thời phản hồi thông tin hoàn thành nghĩa vụ thuế sang cơ quan đăng ký kinh doanh theo cơ chế liên thông.
📌 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG (KHÔNG ÁP DỤNG VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ KHÔNG HOẠT ĐỘNG TẠI ĐỊA CHỈ ĐĂNG KÝ - TRẠNG THÁI 06)

👥 Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp đăng ký theo Luật Doanh nghiệp, có mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế, thực hiện thủ tục giải thể theo cơ chế một cửa liên thông và không thuộc trường hợp người nộp thuế đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (không thuộc trạng thái 06).

📖 Căn cứ thực hiện: Trình tự chấm dứt hiệu lực mã số thuế được thực hiện theo quy định về đăng ký thuế tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, cùng các quy định pháp luật có liên quan về giải thể doanh nghiệp.

🎯 Mục tiêu xử lý: Cơ quan thuế xử lý các nghĩa vụ về thuế, hóa đơn và các nghĩa vụ liên quan; ban hành Thông báo Mẫu số 28/TB-ĐKT để doanh nghiệp tiếp tục thực hiện thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau khi cơ quan đăng ký kinh doanh xác nhận giải thể, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế cập nhật mã số thuế sang trạng thái 01 – “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” theo quy định.

🔹 Bước 1. Rà soát các nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ với cơ quan nhà nước, nghĩa vụ thuế trước khi làm thủ tục giải thể

Doanh nghiệp nên thực hiện việc rà soát các nghĩa vụ với các cơ quan liên quan trước khi thông qua nghị quyết/quyết định giải thể để tránh bị kéo dài ở giai đoạn xử lý thuế.

🔎 Rà soát nghĩa vụ tài chính

Rà soát, hoàn thành các nghĩa vụ với cơ quan bảo hiểm, nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan, nghĩa vụ lương, nghĩa vụ tài chính với đối tác, nghĩa vụ thanh lý tài sản...trước khi thực hiện thủ tục giải thể.

📝 Rà soát và nộp đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu

- Rà soát toàn bộ kỳ khai thuế từ thời điểm bắt đầu hoạt động đến thời điểm giải thể, gồm kỳ khai tháng, quý, năm, từng lần phát sinh và hồ sơ khai bổ sung nếu có sai sót.

- Các hồ sơ cần rà soát gồm: thuế GTGT; thuế TNCN khấu trừ từ tiền lương, tiền công; thuế TNDN; lệ phí môn bài; thuế nhà thầu; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế bảo vệ môi trường; thuế tài nguyên; phí, lệ phí; khoản thu từ đất; nghĩa vụ khai thay, nộp thay; nghĩa vụ phân bổ tại địa bàn khác nếu có.

Lưu ý: trường hợp doanh nghiệp có kỳ tính thuế chưa đến hạn nhưng đã có quyết định giải thể/chấm dứt hoạt động thì vẫn phải xác định kỳ cuối để khai đến thời điểm giải thể theo quy định.

Trong kỳ không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai khấu trừ thuế TNCN của kỳ đó.

Nếu phát hiện tờ khai đã nộp có sai sót, doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra theo quy định.

🧾 Rà soát hóa đơn, chứng từ, sổ sách

- Rà soát hóa đơn điện tử đã phát hành, hóa đơn đã lập có sai sót, hóa đơn điều chỉnh, thay thế, hủy, hóa đơn chưa sử dụng và trạng thái sử dụng hóa đơn trên hệ thống.

- Rà soát báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với hóa đơn giấy trước thời điểm 01/7/2022, nếu còn hóa đơn giấy đặt in/tự in chưa sử dụng, doanh nghiệp thực hiện hủy và thông báo hủy hóa đơn, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định về hóa đơn, chứng từ.

- Rà soát, tập hợp, hoàn thiện đầy đủ sổ sách, chứng từ kế toán.

🔹 Bước 2. Thông qua và gửi nghị quyết/quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp thông qua nghị quyết/quyết định giải thể theo đúng thẩm quyền và gửi nghị quyết/quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết/quyết định giải thể.

Chi tiết hồ sơ, thủ tục được thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật doanh nghiệp và hướng dẫn của cơ quan đăng ký kinh doanh.

🔹 Bước 3. Theo dõi thông báo của cơ quan thuế việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng doanh nghiệp “đang làm thủ tục giải thể”, thông tin được truyền sang cơ quan thuế theo cơ chế một cửa liên thông.

Lưu ý: Đối với trường hợp giải thể doanh nghiệp thông thường theo cơ chế liên thông, doanh nghiệp không nộp mẫu 24/ĐKT như hồ sơ khởi đầu tại cơ quan thuế; thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang là căn cứ để cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý bước tiếp theo. Trường hợp pháp luật thuế quy định phải nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế có thông báo yêu cầu nộp hồ sơ, người nộp thuế thực hiện theo thông báo của cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế ban hành, gửi doanh nghiệp Thông báo mẫu số 17/TB-ĐKT về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

- Và Cơ quan thuế cập nhật trạng thái MST sang trạng thái 03 – ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Việc cơ quan thuế ban hành thông báo mẫu 17/TB-ĐKT là bước khởi đầu để người nộp thuế hoàn thiện các nghĩa vụ kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế ở khâu tiếp theo.

🔹 Bước 4. Hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế

Đây là khâu trọng tâm, quan trọng nhất của toàn bộ quá trình giải thể. Doanh nghiệp phải phối hợp với cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ còn phải nộp, số nộp thừa, số thuế GTGT chưa khấu trừ, nghĩa vụ hóa đơn và các nghĩa vụ liên quan.

📋 Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN trong thời hạn 45 ngày nếu thuộc diện

- Hồ sơ khai quyết toán thuế nếu thuộc diện phải nộp được nộp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, giải thể, tổ chức lại hoặc sự kiện pháp lý tương ứng theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

- Đối với thuế TNDN: doanh nghiệp rà soát và nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, báo cáo tài chính đến thời điểm giải thể/chấm dứt hoạt động và các phụ lục liên quan theo thực tế phát sinh.

Lưu ý: Một số trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động thuộc diện không phải kiểm tra quyết toán tại trụ sở NNT (Người nộp thuế thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu; Người nộp thuế kể từ thời điểm thành lập đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn) tuy nhiên, người nộp thuế vẫn phải rà soát đầy đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu, hóa đơn, nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, số thuế nộp thừa, số thuế GTGT chưa khấu trừ và các nghĩa vụ liên quan nếu phát sinh.

- Đối với thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập: nếu doanh nghiệp có phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì phải khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền, không phân biệt trong năm có phát sinh khấu trừ thuế hay không.

Trường hợp doanh nghiệp/tổ chức không phát sinh trả thu nhập thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN; nếu có trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế, vẫn phải rà soát nghĩa vụ quyết toán TNCN theo quy định.

🔍 Phối hợp kiểm tra, quyết toán và giải trình với cơ quan thuế

- Cơ quan thuế rà soát, kiểm tra hồ sơ và thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi thuộc trường hợp phải kiểm tra, lịch sử tuân thủ, tình trạng hóa đơn, kê khai và nghĩa vụ thuế theo quy định.

- Doanh nghiệp chuẩn bị sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, hợp đồng, biên bản thanh lý, chứng từ thanh toán, chứng từ nộp thuế, hồ sơ hóa đơn, hồ sơ lao động - tiền lương… và tài liệu giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế; chấp hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (nếu thuộc diện).

- Trường hợp cơ quan thuế yêu cầu bổ sung, giải trình, doanh nghiệp cần phản hồi, cung cấp tài liệu/giải trình đúng thời hạn, đúng nội dung để cơ quan thuế có đủ căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.

Lưu ý: Trường hợp chưa rõ căn cứ, phạm vi hoặc hình thức tài liệu cần cung cấp, người nộp thuế có thể đề nghị cơ quan thuế nêu rõ nội dung yêu cầu để cung cấp đúng, đủ và kịp thời theo quy định.

🛃 Cơ quan thuế xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan

- Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan hải quan để xác định người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hay chưa (nếu có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu)

Lưu ý: Việc xác nhận với cơ quan hải quan là trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan nhà nước của cơ quan thuế với cơ quan hải quan; tuy nhiên doanh nghiệp cần chủ động rà soát tờ khai hải quan, thuế xuất nhập khẩu, tiền chậm nộp, tiền phạt, khoản nợ hoặc vướng mắc còn tồn tại để xử lý sớm.

- Trường hợp còn nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan chưa hoàn thành, cơ quan thuế chưa đủ căn cứ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế cho mục đích giải thể.

💰 Hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp, nộp thừa và số thuế GTGT chưa khấu trừ

- Cơ quan thuế thông báo nội dung còn vướng mắc để doanh nghiệp tiếp tục xử lý, ví dụ: tờ khai còn thiếu, nợ thuế, hóa đơn chưa xử lý, đơn vị phụ thuộc chưa đóng, nghĩa vụ hải quan chưa hoàn thành.

- Cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp, nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, số thuế nộp thừa, số thuế GTGT chưa được khấu trừ và nghĩa vụ của mã số thuế nộp thay nếu có.

- Doanh nghiệp nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; đồng thời lập hồ sơ xử lý nộp thừa, hoàn trả, bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ nếu đủ điều kiện.

- Trường hợp có đơn vị phụ thuộc hoặc mã số thuế nộp thay còn nghĩa vụ, doanh nghiệp phải xử lý dứt điểm hoặc thực hiện thủ tục chuyển/kế thừa nghĩa vụ theo quy định trước khi được xác nhận hoàn thành.

🔹 Bước 5. Nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế từ cơ quan thuế

- Sau khi doanh nghiệp hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ, cơ quan thuế ban hành Thông báo 28/TB-ĐKT về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để doanh nghiệp tiếp tục nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Cơ quan thuế đồng thời phản hồi thông tin hoàn thành nghĩa vụ thuế sang cơ quan đăng ký kinh doanh theo cơ chế liên thông.
📌 Bước 6. Nộp hồ sơ đăng ký giải thể chính thức tại cơ quan đăng ký kinh doanh

🔹 Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và hoàn thành nghĩa vụ thuế, trong thời hạn 05 ngày làm việc, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

🔹 Hồ sơ đăng ký giải thể chính thức gồm: Thông báo số 28/TB-ĐKT, thông báo giải thể doanh nghiệp; báo cáo thanh lý tài sản; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động và khoản nợ khác nếu có; tài liệu khác theo thủ tục hành chính đang áp dụng.

🔹 Doanh nghiệp theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phối hợp khi được cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu.

📌 Bước 7. Cơ quan đăng ký kinh doanh lấy ý kiến cơ quan thuế và cập nhật trạng thái “đã giải thể”

🔹 Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể chính thức, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để lấy ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế.

🔹 Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông tin, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc doanh nghiệp đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.

🔹 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang “đã giải thể” nếu không nhận được ý kiến của cơ quan thuế hoặc nhận được ý kiến xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế; đồng thời đăng tải thông báo giải thể.

🔹 Trường hợp cơ quan thuế có ý kiến từ chối do doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo để doanh nghiệp biết và tiếp tục xử lý với cơ quan thuế.

⚠️ Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh (mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này), nhưng quá 180 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận được giao dịch trao đổi thông tin về quyết định giải thể mà cơ quan thuế chưa nhận được giao dịch giải thể, chấm dứt hoạt động từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế ban hành văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh đề nghị cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã sang “đã giải thể” theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh làm cơ sở để cơ quan thuế thực hiện việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế theo quy định.

🤝 Doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và hoàn tất thủ tục giải thể theo đúng trình tự quy định. Thuế tỉnh Khánh Hòa luôn đồng hành và sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc của Người nộp thuế trong suốt quá trình thực hiện thủ tục. Trường hợp cần hỗ trợ thông tin chi tiết, Người nộp thuế vui lòng liên hệ trực tiếp với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời.

📢 DOANH NGHIỆP ĐANG Ở TRẠNG THÁI 06 – CẦN LÀM GÌ?Để hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức xử lý đúng quy định khi mã số thuế ở tr...
13/08/2026

📢 DOANH NGHIỆP ĐANG Ở TRẠNG THÁI 06 – CẦN LÀM GÌ?

Để hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức xử lý đúng quy định khi mã số thuế ở trạng thái 06 – Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, Thuế cơ sở 4 tỉnh Cao Bằng giới thiệu bộ infographic hướng dẫn gồm:

✅ 02 hướng xử lý đối với trạng thái 06.
✅ Checklist tự kiểm tra khi thực hiện thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động.
✅ Checklist tự kiểm tra khi thực hiện thủ tục khôi phục hiệu lực mã số thuế.

📌 Chủ động rà soát hồ sơ, thực hiện đúng trình tự sẽ giúp rút ngắn thời gian xử lý, hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế.

cơ sở 4 tỉnh Cao Bằng

📢 XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM LẬP HÓA ĐƠN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 254/2026/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ SỐ 91/2026/TT-BTC📌 Từ ngày 01/7/2026, Nghị...
13/08/2026

📢 XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM LẬP HÓA ĐƠN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 254/2026/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ SỐ 91/2026/TT-BTC

📌 Từ ngày 01/7/2026, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành, mang đến nhiều điều chỉnh quan trọng về quy định hóa đơn và chứng từ. Nhằm giúp doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và người nộp thuế dễ dàng tra cứu, Thuế cơ sỏ 2 tỉnh Khánh Hòa tổng hợp 25 trường hợp xác định thời điểm lập hóa đơn theo Điều 9 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP như sau:

🔹 1️⃣ Bán hàng hóa trong nước
Bao gồm bán hàng hóa thông thường, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia. Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền. (Lưu ý: Trường hợp thu tiền trước khi giao hàng hóa thì không lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền, trừ trường hợp bán bất động sản, hạ tầng thu tiền theo tiến độ).

🔹 2️⃣ Xuất khẩu hàng hóa
Áp dụng cho cả trường hợp gia công xuất khẩu. Thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định, nhưng chậm nhất không quá 01 ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

🔹 3️⃣ Cung cấp dịch vụ
Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).

🔹 4️⃣ Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ
Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

🔹 5️⃣ Hàng hóa, dịch vụ cung cấp thường xuyên, số lượng lớn cần đối soát dữ liệu
Áp dụng đối với các dịch vụ/hoạt động: hỗ trợ trực tiếp vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không, dịch vụ điện, hỗ trợ vận tải đường sắt/nước, truyền hình, quảng cáo truyền hình/báo điện tử, thương mại điện tử, bưu chính chuyển phát, viễn thông, logistics, hoa tiêu hàng hải, công nghệ số/nền tảng số/CNTT, ngân hàng (trừ cho vay), chuyển tiền quốc tế, chứng khoán, tài sản mã hóa, sàn giao dịch các-bon, xổ số điện toán, thu phí đường bộ (giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí), bảo hiểm, bảo vệ, suất ăn công nghiệp, sở giao dịch hàng hóa, thông tin tín dụng, vận tải hành khách (taxi, xe hợp đồng, xe máy công nghệ) cung cấp cho khách hàng là doanh nghiệp/tổ chức... Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

🔹 6️⃣ Dịch vụ viễn thông, CNTT và sản phẩm dữ liệu phải đối soát cước liên mạng
Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh, nhưng chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ.

🔹 7️⃣ Bán thẻ viễn thông trả trước, thu cước hòa mạng khách không lấy hóa đơn
Trường hợp khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn GTGT hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế: Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh lập chung 01 hóa đơn GTGT ghi nhận tổng giá trị thẻ/cước hòa mạng đã bán cho người mua không lấy hóa đơn.

🔹 8️⃣ Hoạt động xây dựng, lắp đặt
Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

🔹 9️⃣ Kinh doanh bất động sản, hạ tầng, nhà để bán (Chưa chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng)
Trường hợp có thực hiện thu tiền theo tiến độ dự án hoặc tiến độ ghi trong hợp đồng: Thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.

🔹 🔟 Kinh doanh bất động sản, hạ tầng, nhà để bán (Đã chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng)
Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định áp dụng đối với hoạt động bán hàng hóa thông thường (tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng).

🔹 1️⃣1️⃣ Mua dịch vụ vận tải hàng không qua website và hệ thống TMĐT quốc tế
Thời điểm lập hóa đơn chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không được xuất trên hệ thống website/TMĐT.

🔹 1️⃣2️⃣ Bán dầu thô, condensate và sản phẩm chế biến từ dầu thô
Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

🔹 1️⃣3️⃣ Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than dẫn qua đường ống
Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua và bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng, chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

🔹 1️⃣4️⃣ Bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện
Căn cứ thời điểm đối soát số liệu thanh toán theo quy định/hợp đồng đã được Bộ Công Thương hướng dẫn, phê duyệt; chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

🔹 1️⃣5️⃣ Bán xăng, dầu tại các cửa hàng bán lẻ
Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán.

🔹 1️⃣6️⃣ Dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm bán qua đại lý
Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.

🔹 1️⃣7️⃣ Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng
Lập hóa đơn theo kỳ hạn thu lãi tại thỏa thuận cho vay.
Đến kỳ hạn thu lãi mà không thu được: Lập hóa đơn tại thời điểm thực tế thu được tiền lãi.
Khách hàng trả lãi trước hạn: Lập hóa đơn tại thời điểm thu lãi trước hạn.

🔹 1️⃣8️⃣ Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có phần mềm tính tiền
Tại thời điểm kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp/hợp tác xã thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng, đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế.

🔹 1️⃣9️⃣ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

👤 Khách hàng không lấy hóa đơn: Cuối ngày căn cứ thông tin khám bệnh, chữa bệnh và phiếu thu tiền để tổng hợp lập 01 hóa đơn điện tử chung.
🧾 Khách hàng yêu cầu: Lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.
🏥 Thanh toán qua BHYT: Lập hóa đơn cho cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) tại thời điểm được cơ quan BHXH thanh, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

🔹 2️⃣0️⃣ Thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ điện tử không dừng (ETC)

🚗 Lập hóa đơn vào ngày xe lưu thông qua trạm.
📅 Trường hợp lập theo tháng (nhiều lượt/xe): Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ; hóa đơn liệt kê chi tiết từng lượt xe qua trạm.

🔹 2️⃣1️⃣ Kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay
Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết và chậm nhất trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo, doanh nghiệp kinh doanh xổ số lập 01 hóa đơn GTGT điện tử cho từng đại lý đối với số vé bán được trong kỳ để gửi cơ quan thuế cấp mã.

🔹 2️⃣2️⃣ Kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng
Thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu (ngày xác định doanh thu tính từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 sáng ngày hôm sau). Đồng thời gửi dữ liệu thu/đổi tiền đến cơ quan thuế.

🔹 2️⃣3️⃣ Hoạt động kinh doanh bảo hiểm thông thường
Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

🔹 2️⃣4️⃣ Hợp đồng đồng bảo hiểm
Thu phí bảo hiểm: Từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm lập hóa đơn theo phần phí được hưởng. Trường hợp ủy quyền 01 doanh nghiệp thu hộ thì doanh nghiệp thu hộ lập hóa đơn cho khách hàng trên toàn bộ giá trị hợp đồng; các doanh nghiệp còn lại lập hóa đơn cho doanh nghiệp thu hộ theo phần phí được hưởng.
Mua mua hàng hóa, dịch vụ để bồi thường hoặc chi hộ: Doanh nghiệp được ủy quyền chi hộ lập hóa đơn khi thu đòi các doanh nghiệp bảo hiểm nhờ chi hộ.

🔹 2️⃣5️⃣ Bán hàng hóa, dịch vụ ban đêm (Trường hợp không có phần mềm lập HĐ tự động)
Đối với giao dịch phát sinh trong giờ làm việc ban đêm theo Bộ luật Lao động, thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

📌 Lưu ý (Điểm r Khoản 4 Điều 9): Đối với doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho cá nhân tiêu dùng (như ngân hàng, trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, ví điện tử, điện lực, TMĐT, bưu chính, xe taxi/xe hợp đồng, vé xem phim, trông giữ xe...) có hệ thống phần mềm quản lý chi tiết từng giao dịch và lưu trữ dữ liệu thu tiền: Dữ liệu giao dịch phát sinh sẽ được chuyển đến cơ quan thuế theo quy định; người bán chịu trách nhiệm lưu trữ đầy đủ dữ liệu để sẵn sàng đối chiếu, truy xuất khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Address

Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kiều Trang - Kế Toán Thuế posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share