Công ty TNHH Tư vấn & Dịch vụ Thiên Bình Ân

Công ty TNHH Tư vấn & Dịch vụ Thiên Bình Ân • Chuyên cung cấp dịch vụ thủ tục hành chính công
• Đăng ký sở hữu trí tu?

MỘT SỐ THAY ĐỔI TRONG QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ MÔN BÀINgày 24/02/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 22/2020/NĐ-CP sửa đổ...
11/01/2021

MỘT SỐ THAY ĐỔI TRONG QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ MÔN BÀI
Ngày 24/02/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài. Cụ thể, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể cần lưu ý một số điểm mới như sau:

1. Miễn lệ phí môn bài 01 năm đầu với doanh nghiệp thành lập mới.
"Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài."
Ngoài ra, "Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập” cũng được miễn lệ phí môn bài theo Nghị định này.
Bên cạnh đó,"Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu."

2. Bổ sung quy định về thời hạn nộp lệ phí môn bài.
Thời hạn nộp lệ phí môn bài vẫn giữ nguyên (chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm). Tuy nhiên, vì bổ sung thêm đối tượng được miễn lệ phí nên hạn nộp lệ phí với đối tượng này cũng được quy định mới, cụ thể:
"a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí môn bài như sau:
- Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.
- Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.
b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí môn bài như sau:
- Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.
- Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.”

3. Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài.
Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài cũng được sửa đổi và bổ sung như sau:
Thay vì chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp được quy định là trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.
"Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.
a) Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.
b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp của hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán.”
👉 Mọi thắc mắc cần giải đáp Quý khách hãy liên lạc ngay cho chúng tôi để được tư vấn và giải đáp từ đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm
📞 0976586697

‼CƠ HỘI ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ CHO ĐẤT KHÔNG CÓ GIẤY TỜ‼️Đây là quy định mở ra cơ hội được cấp Sổ đỏ cho đất không có giấy tờ mà...
11/01/2021

‼CƠ HỘI ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ CHO ĐẤT KHÔNG CÓ GIẤY TỜ‼️
Đây là quy định mở ra cơ hội được cấp Sổ đỏ cho đất không có giấy tờ mà nhiều hộ gia đình, cá nhân đang gặp phải.
1. Không có giấy tờ vẫn được cấp Sổ đỏ?
Theo Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mà không có giấy tờ thì có thể được cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Trường hợp 1: Cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mà không có giấy tờ được cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng được 03 điều kiện sau:
- Đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014;
- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp (tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ).
Trường hợp 2: Cấp Sổ đỏ và có thể phải nộp tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai;
- Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch…
2. Căn cứ để xác định việc sử dụng đất ổn định
Để được cấp Sổ đỏ nếu đất không có giấy tờ thì một trong những căn cứ quan trọng là phải sử dụng đất ổn định.
Theo Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định như sau:
- Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Sổ.
- Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau:
+ Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+ Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;
+ Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;
+ Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;
+ Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;
+ Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của UBND cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký….
Lưu ý:
- Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ trên hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất.
Như vậy, với quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì hộ gia đình, cá nhân có cơ hội cấp Sổ đỏ cho đất không có giấy tờ. Tuy nhiên, khi làm hồ sơ yêu cầu cấp Sổ đỏ trong trường hợp này sẽ không thuận lợi bằng đất có giấy tờ. Do đó, cần nắm rõ các quy định trên để bảo vệ quyền lợi cho mình nếu bị gây khó khăn trong quá trình yêu cầu cấp sổ.

******************************
DỊCH VỤ THỦ TỤC THIÊN BÌNH ÂN
Điện thoại: 0976586697
''Lợi ích cho bạn là động lực của chúng tôi''

Dịch vụ tư vấn, hành chính Thiên Bình Ân hân hạnh được phục vụ quý kháchBước 1: Chuẩn bị hồ sơNgười sử dụng đất chuẩn bị...
01/09/2020

Dịch vụ tư vấn, hành chính Thiên Bình Ân hân hạnh được phục vụ quý khách
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động đất đai bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

(1) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT).

(2) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

(3) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

(4) - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp người chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân).

- Trường hợp thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân thì phải có các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định.

(5) - Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP.

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động đất đai cho Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phong đăng ký đất đai (nơi có đất) để được giải quyết đăng ký biến động theo thẩm quyền.

Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phong đăng ký đất đai sẽ gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định cho người sử dụng đất.

Bước 3: Nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ
Sau khi nhận được thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ của cơ quan thuế, người sử dụng đất thực hiện nộp tiền thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước và gửi các chứng từ nộp thuế, lệ phí trước bạ hoặc xác nhận của cơ quan thuế về việc được miễn thuế, lệ phí trước bạ cho Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phong đăng ký đất đai nơi đã nộp hồ sơ đăng ký biến động.

Bước 4: Nhận kết quả
Người sử dụng đất sẽ nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được xác nhận nội dung biến động hoặc giấy chứng nhận mới trong trường hợp giấy chứng nhận cũ không còn chỗ trống để xác nhận nội dung biến động.

Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể:1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Gi...
28/08/2020

Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể:
1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Số vốn kinh doanh;
d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.
Đối với những ngành, nghề có vốn pháp định phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định;
c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.
3. Nếu sau năm ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
4. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cấp tỉnh

Đăng ký thuế hộ kinh doanh:

Tùy từng địa phương cán bộ thuế sẽ tới tận nơi để thực hiện để thực hiện đăng ký thuế. Chuẩn bị 2 bản sao hộ kinh doanh + CMND của chủ hộ kinh doanh.
Ngày 6/12/2012, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 4367/TCT-CS về việc thu thuế môn bài năm 2013. Theo đó, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tiếp tục thực hiện bậc thuế môn bài đã xác định khi lập bộ thuế môn bài năm 2012 để thu thuế môn bài năm 2013.

Như vậy, năm 2013 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế môn bài theo 6 mức như sau:

+ Thu nhập trên 1,5 triệu đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 1 triệu đồng;

+ Thu nhập từ 1 – 1,5 triệu đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 750.000 đồng;

+ Thu nhập từ trên 750.000đ – 1 triệu đồng/tháng: nộp thuế môn bài cản năm là 500.000 đồng;

+ Thu nhập từ trên 500.000 đồng – 750.000 đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 300.000 đồng;

+ Thu nhập trên 300.000 – 500.000 đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 100.000 đồng;

+ Thu nhập từ 300.000 đồng/tháng trở xuống, nộp thuế môn bài cả năm là 50.000 đồng.

ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU CẦN LÀM NHỮNG THỦ TỤC GÌ?Thủ tục đăng ký thương hiệu, đăng ký thương hiệu sản phẩm, đăng ký thương h...
27/08/2020

ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU CẦN LÀM NHỮNG THỦ TỤC GÌ?
Thủ tục đăng ký thương hiệu, đăng ký thương hiệu sản phẩm, đăng ký thương hiệu độc quyền là chính là quy trình nộp hồ sơ đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam. Công ty TNHH Thiên Bình Ân tư vấn thủ tục nộp đơn đăng ký thương hiệu để khách hàng tham khảo.
Thương hiệu( Nhãn hiệu) hoặc Thương hiệu (Nhãn Hiệu) sản phẩm là gì?
“Thương hiệu” về cơ bản được hiệu là tập hợp của một hoặc một số dấu hiệu giúp chúng ta phân biệt được sản phẩm của doanh nghiệp/cá nhân/tổ chức này với bên khác. Đối với Doanh nghiệp, thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp. Trong đó, giá trị vô hình của thương hiệu chiếm một phần quan trọng trong tổng thể giá trị của doanh nghiệp.

“Thương hiệu sản phẩm” là dấu hiệu được gắn lên sản phẩm với mục đích phân biệt sản phẩm mang thương hiệu của doanh nghiệp/cá nhân này với sản phẩm thương hiệu của doanh nghiệp/cá nhân khác cho cùng sản phẩm.

Hiện nay, tại Việt Nam các doanh nghiệp kinh doanh ngày càng chú trọng đến việc đăng ký thương hiệu cho sản phẩm hoặc dịch vụ mà mình cung cấp để khẳng định được vị thế của Doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh và là cách tiếp cận khách hàng, thị trường kinh doanh an toàn và hiệu quả nhất.

Đăng ký thương hiêu sản phẩm là gì?

Trong khi mua hàng, chúng ta dễ dàng nhận thấy mỗi sản phẩm trên thị trường đều có thông tin như tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, phân phối hoặc nhập khẩu. Ví dụ: Thương hiệu TOYOTA được gắn lên xe ô tô hoặc Thương hiệu MAY 10 sẽ được gắn lên sản phầm quần áo…vv. Như vậy, đây chính là việc chúng ta tiến hành thủ tục đăng ký thương hiệu để gắn lên 1 sản phẩm gì đó

Việc đăng ký thương hiệu sản phẩm sẽ giúp khách hàng được sử dụng độc quyền thương hiệu của mình cho sản phẩm đăng ký trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Theo đó, mọi hành vi làm giả, làm nhái thương hiệu đã được đăng ký bảo hộ đều là hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự. Ngoài ra, việc tiến hành thủ tục đăng ký thương hiệu sản phẩm sẽ giúp khách hàng phát triển thương hiệu đó một cách lâu dài và tạo niềm tin cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm của khách hàng.

Đăng ký thương hiệu dịch vụ là gì?
Khác với việc đăng ký thương hiệu cho sản phẩm là việc gắn trực tiếp thương hiệu lên sản phẩm. Đăng ký thương hiệu cho dịch vụ có vẻ như vô hình hơn bởi nó được xác định ở phạm vi kinh doanh rộng hơn.

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, hiện nay tại Việt Nam bảng phân nhóm danh mục/sản phẩm sẽ bao gồm 45 nhóm trong đó từ nhóm 1 đến nhóm 34 là nhóm sản phẩm (như đã phân tích ở trên) và nhóm từ 35-45 là nhóm dịch vụ.

Ví dụ: Công ty A kinh doanh ngành nghề chính là tư vấn du học hoặc xây dựng hoặc kinh doanh bất động sản sẽ được đăng ký cho nhóm dịch vụ chứ không phải đăng ký cho nhóm sản phẩm cụ thể

Thủ tục đăng ký thương hiệu thực hiện như thế nào?
Bước 1: Xác định nơi nộp đơn đăng ký thương hiệu sản phẩm

Hiện nay, tại Việt Nam cơ quan duy nhất tiếp nhận đơn là Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam có trụ sở chính đặt tại Hà Nội và 02 văn phòng đại diện tại thành phố Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh.

Khách hàng có thể trực tiếp liên hệ với Cục SHTT để nộp đơn. Ngoài ra, để tiết kiệm thời gian và đảo bảo tính pháp lý cao, khách hàng có thể sử dụng dịch vụ đăng ký thương hiệu sản phẩm của một tổ chức hành nghề luật nào đó.

Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam sẽ tiếp nhận đơn đăng ký thương hiệu từ thứ 2 đến thứ 6 (theo giờ hành chính). Ngoài việc nộp trực tiếp tại Trụ sở chính, văn phòng đại diện, người nộp đơn có thể nộp qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ online trên cơ sở dữ liệu của Cục SHTT.

Tuy nhiên, việc nộp hồ sơ qua đường bưu điện có thể gặp 1 số vấn đề như khó khăn trong việc nộp phí, hồ sơ thất lạc hoặc kéo dài thời gian dẫn đến mất ngày ưu tiên sớm. Do đó, chúng tôi đề nghị khách hàng nên lựa chọn hình thức nộp trực tiếp hoặc tốt nhất nên sử dụng dịch vụ đăng ký để bảo đảm việc đăng ký được thuận lợi nhất.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ cho việc nộp đơn đăng ký thương hiệu

Khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký thương hiệu sản phẩm, thành phần hồ sơ gồm các tài liệu sau:

+ Tờ khai đăng ký (theo mẫu), khách hàng có thể liên hệ với Luật sư để tham khảo và nhận mẫu tờ khai

+ 05 mẫu thương hiệu sản phẩm sẽ đăng ký độc quyền được in trên Giấy A4, kích thước 8cmx8cm

+ Giấy giới thiệu, chứng minh thư (áp dụng trường hợp tự nộp đơn đăng ký) hoặc Giấy ủy quyền cho tổ chức đại diện nộp đơn đăng ký

+ Chứng từ đã nộp lệ phí

+ Tài liệu khác (nếu có) theo từng nội dung công việc

Lưu ý: Tờ khai cần ghi đầy đủ thông tin cho việc đăng ký bao gồm các thông tin bắt buộc như thông tin chủ sở hữu, tổng số tiền, phân nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký….vv. Tờ khai sẽ được chuẩn bị thành 02 bản, trong đó 1 bản sẽ được Cục SHTT thu và 1 bản sẽ trả về cho người nộp đơn (bản trả về sẽ được Cục SHTT xác nhận nội dung trên đó bao gồm Số đơn, mã vạch và dấu nhận đơn của Cục SHTT)

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký thương hiệu sản phẩm tại Cục sở hữu trí tuệ

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, khách hàng sẽ tiến hành nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ tại Cục sở hữu trí tuệ hoặc văn phòng đại diện của Cục sở hữu trí tuệ.

Lưu ý:

– Tờ khai phải được lập thành 02 bản, sau khi nộp Cục sở hữu trí tuệ sẽ trả lại 01 bản cho người nộp đơn, trong bản trả lại sẽ có số đơn, ngày nộp đơn và dấu lưu của Cục sở hữu trí tuệ.

– Việt Nam áp dụng ngày ưu tiên cho những ai nộp đơn trước, do đó, sau khi thiết kế xong thương hiệu, khách hàng nên nhanh chóng tiến hành thủ tục nộp đơn đăng ký thương hiệu sản phẩm sớm.

Chi phí đăng ký thương hiệu?

Chi phí đăng ký thương hiệu được tính dựa trên số lượng thượng hiệu, sản phẩm/dịch vụ thương hiệu muốn đăng ký. Chi tiết cách tính phí đăng ký như sau:

– Phí nhà nước hay còn được gọi là lệ phí đăng ký:

+ Tra cứu đăng ký: Không áp dụng (Cục SHTT sẽ không tiến hành thủ tục tra cứu trước khi nộp đơn)

+ Phí nộp đơn đăng ký: 1.000.000 VND (áp dụng tối đa cho 01 nhóm với tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ trong nhóm)

+ Phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký: 360.000 VND (áp dụng tối đa cho 01 nhóm với tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ trong nhóm)

+ Phí cho nhóm tăng thêm hoặc dịch vụ tăng thêm troing cùng 1 đơn: Liên hệ Chúng tôi để đươc tư vấn

– Phí dịch vụ nộp đơn đăng ký (trong trường hợp sử dụng dịch vụ nộp đơn đăng ký):

+ Tra cứu khả năng đăng ký: 600.000 – 900.000 VND

+ Nộp đơn đăng ký: 1.500.000 VND

+ Cấp giấy chứng nhận đăng ký: 760.000 VND

Lưu ý: Chi phí trên áp dụng cho 01 nhãn hiệu/01 nhóm sản phẩm dịch vụ đăng ký.

Trong trường hợp được khách hàng sử dụng dịch vụ, chúng tôi sẽ tiến hành các công việc sau:
– Tư vấn cho khách hàng quy trình và thủ tục trước khi tiến hành nộp đơn đăng ký;

– Tư vấn cho khách hàng lựa chọn mẫu thương hiệu sản phẩm và nhóm sản phẩm/dịch vụ đăng ký để bảo đảm tiết giảm chi phí thấp nhất cho khách hàng;

– Tiến hành tra cứu khả năng thành công trước khi tiến hành nộp đơn đăng ký thương hiệu;

– Đại diện khách hàng nộp đơn và tiến hành mọi thủ tục pháp lý cần thiết từ khi nộp đơn đến khi nhận được giấy chứng nhận;

– Theo dõi việc sử dụng thương hiệu sản phẩm, kịp thời phát hiện và thông báo cho khác hàng trong trường hợp phát hiện được hành vi xâm phạm quyền đối với thương hiệu của khách hàng bởi bên thứ ba;

Với cam kết sẽ mang lại cho khách hàng dịch vụ tư vấn tốt nhất, chi phí hợp lý nhất, đội ngũ chuyên viên ưu tú, khách hàng hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ của Công ty TNHH Thiên Bình Ân

Quy trình Thành lập công ty tại Nghệ AnBước 1: Chuẩn bị đầy đủ thông tin để thành lập doanh nghiệpBước 2: Soạn thảo nội ...
27/08/2020

Quy trình Thành lập công ty tại Nghệ An
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ thông tin để thành lập doanh nghiệp
Bước 2: Soạn thảo nội dung và nộp hồ sơ thành lập công ty lên cơ quan có thầm quyền
Bước 3: Làm con dấu pháp nhân của công ty
Bước 4: Thủ tục sau thành lập công ty
Bước 5: Hỗ trợ tư vấn miễn phí kê khai và báo cáo thuế cho doanh nghiệp tại Nghệ An

Covid năm thứ nhất!Lưu giữ kỉ niệm chưa bao giờ tới đền yên tĩnh được như vậy!Cảm ơn các Bác nhiều 🙏❤️
19/04/2020

Covid năm thứ nhất!
Lưu giữ kỉ niệm chưa bao giờ tới đền yên tĩnh được như vậy!
Cảm ơn các Bác nhiều 🙏❤️

13/04/2020
Cuối năm nhẹ nhàng gác lại mọi việcHãy yên tâm về vạn sự!Đón năm mới vui vẻ, mạnh khoẻ và hạnh phúc!
24/01/2020

Cuối năm nhẹ nhàng gác lại mọi việc
Hãy yên tâm về vạn sự!
Đón năm mới vui vẻ, mạnh khoẻ và hạnh phúc!

Address

Trụ Sở Chính: Xóm Tân Yên, Xã Tân Phú, Huyện Tân Kỳ, Tỉnh Nghệ An, Chi Nhánh: Số 46, Đường Ngô Quảng, Thành Phố Vinh, Tỉnh Nghệ An
Vinh

Opening Hours

Monday 07:30 - 11:30
Tuesday 07:30 - 11:30
Wednesday 07:30 - 10:30
Thursday 07:30 - 11:30
Friday 07:30 - 11:30

Telephone

+84976586697

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty TNHH Tư vấn & Dịch vụ Thiên Bình Ân posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Công ty TNHH Tư vấn & Dịch vụ Thiên Bình Ân:

Share