09/06/2025
Luật Di trú Úc
VỢ/CHỒNG THẬT: SAO VẪN BỊ TỪ CHỐI?
Schedule 3 (tạm dịch: Khoản 3) của Quy định Di trú 1994 (Liên bang) áp dụng khi đương đơn nộp hồ sơ xin thị thực Partner 820/801 trong nước, nhưng là người cư trú bất hợp pháp (ví dụ: lưu trú quá hạn, hoặc có, hoặc không có thị thực bắc cầu.)
Đương đơn hoàn toàn có thể vượt qua các tiêu chí của Khoản 3 theo luật di trú của Úc, nhưng điều này khá phức tạp về mặt pháp lý, và rất cụ thể. Sau đây là phân tích về cách thức hoạt động của nó và những gì đương đơn có thể làm để vượt qua.
1. Khoản 3 là gì?
Khoản 3 áp dụng cho những người nộp đơn xin thị thực trong nước (thường là thị thực vợ/chồng) trong lúc bản thân không có thị thực chính thức tại thời điểm nộp đơn.
Ðể có xác suất thành công cao nhất, các tiêu chí then chốt mà đương đơn phải đáp ứng bao gồm:
- Lý do chính đáng* để được cấp thị thực mặc dù có tình trạng bất hợp pháp.
- Tranh thủ nộp hồ sơ trong vòng 12 tháng kể từ khi trở thành bất hợp pháp.
- Đáp ứng một số yêu cầu về nhân cách và danh tính.
2. Tại sao lại là vấn đề
Nếu đương đơn không thỏa mãn được Khoản 3, thị thực đang xin, ví dụ: vợ/chồng 820/801, có thể bị từ chối ngay cả khi đương đơn đã chứng minh được mối quan hệ thực sự hoặc đáp ứng toàn bộ các tiêu chí khác để được cấp.
3. Cách vượt qua Khoản 3
Một người vẫn có thể được cấp thị thực nếu họ thuyết phục Bộ Nội vụ rằng họ có "lý do chính đáng" để miễn trừ các tiêu chí của Khoản 3. Sau đây là cách thực hiện:
a) Xác định những lý do chính đáng
Trên hết, những “lý do chính đáng” này phải tồn tại tại thời điểm nộp hồ sơ, và cụm từ này cũng không được định nghĩa trong luật, vì vậy, tiền lệ/án lệ trước đó và chính sách của Bộ Nội vụ (thông qua chỉ thị của Bộ trưởng) sẽ định hình ý nghĩa của chúng. Ví dụ:
- Mối quan hệ vợ/chồng thực sự và đang diễn ra với công dân hoặc thường trú nhân Úc.
- Các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
- Có con cái liên quan, đặc biệt là nếu chúng sẽ gặp khó khăn.
- Bằng chứng cho thấy tình trạng bất hợp pháp của đương đơn là do các trường hợp nằm ngoài tầm kiểm soát, ví dụ: bệnh tật, lời khuyên không chính xác.
- Đã/đang đóng góp đáng kể cho cộng đồng hoặc việc làm trong các lĩnh vực quan trọng.
- Chứng minh được nỗ lực để hợp thức hóa tình trạng thị thực theo luật di trú.
b) Cung cấp các bằng chứng hỗ trợ mạnh mẽ
Đương đơn phải chứng minh:
- Mối quan hệ vợ/chồng là chân thành và liên tục.
- Hoàn cảnh dẫn đến tình trạng bất hợp pháp.
- Tại sao việc rời khỏi Úc để nộp đơn ở nước ngoài là bất công hoặc gây khó khăn đáng kể.
- Bất kỳ nghĩa vụ phụ thuộc hoặc chăm sóc nào mà đương đơn đang phải thực hiện ở Úc.
c) Trợ giúp về pháp lý
Nếu Đại diện Di trú có đăng ký với Bộ Nội vụ, hoặc các luật sư chuyên ngành di trú, thực hiện thủ tục, họ thường làm hồ sơ xin miễn trừ Khoản 3 bằng cách viết pháp luận, trong đó họ phải giải thích:
- Tại sao đương đơn đáp ứng được các tiêu chí;
- Những ‘lý do chính đáng’ nào Bộ và Tòa bị buộc phải áp dụng; và
- Các tiền lệ hoặc chính sách, cơ sở pháp lý có liên quan.
- Bằng chứng củng cố lập trường.
d) Thời gian rất quan trọng
Những lý do này phải tồn tại vào thời điểm nộp hồ sơ xin thị thực. Những lý do mới phát sinh sau đó thường không có ích, trừ khi nó liên quan đến các sự kiện trước đó.
e) Phúc thẩm của Tòa án (ART)
Tòa có toàn quyền của Bộ trưởng Bộ Di trú để tái xét vụ việc, và đánh giá các lý do tồn tại trong hoàn cảnh vào thời điểm nộp hồ sơ, liệu chúng có phù hợp với quy định hay không. Nhưng không phải những lý do phát sinh sau đó.
Nếu thị thực của bạn bị từ chối do Khoản 3, bạn có thể kháng cáo lên Tòa án Phúc thẩm Hành chính (ART), nhưng phải nghiêm túc trong khung thời gian luật cho phép (thường 28-ngày sau ngày Bộ ra quyết định.)
Nếu bạn cần hỗ trợ vì hồ sơ bị trục trặc, bị từ chối, hoặc bị trục xuất, xin đừng ngần ngại liên lạc Quân Đỗ tại Visastream: +61 3 8488 9966.