09/11/2021
Các mẫu ngữ pháp sử dụng chữ 上 khá nhiều, và đôi khi gây nhầm lẫn cho các bạn. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng hợp lại để không còn nhầm lẫn nữa nhé. Đọc bài xong các bạn làm thử bài phân biệt trên ảnh nhé!
1️⃣ 上(で)
👉Ý nghĩa: Sau khi
📌Cấu trúc: Vた+上で / Nの + 上(で)
‼ Cách sử dụng:
+ Vế trước là hành động phải làm trước như là sự chuẩn bị, là điều kiện ban đầu để thực hiện hành vi mang tính ý chí ở vế sau.
+ Hai vế trước sau cùng chủ ngữ.
+ Trường hợp đi kèm danh từ thì có thể bỏ で, văn phong trở nên trang trọng hơn.
✏例文:
1. 経済的なことをよく考えた上で、進路を決める必要がある。
Cần quyết định hướng đi sau khi suy nghĩ kĩ càng về vấn đề kinh tế.
2. あらかじめ特急券をお買い求めの上、ご乗車ください。
Xin mời lên tàu sau khi mua vé tốc hành.
2️⃣ 上で
👉Ý nghĩa: Khi
📌Cấu trúc: Vる+ 上で
‼ Cách sử dụng:
+ Diễn tả ý “trong quá trình, trong trường hợp làm điều gì đó”.
+ Sử dụng khi nhắc đến những khó khăn, những điểm quan trọng, cần thiết trong quá trình hoặc trường hợp đó.
+ Trong câu thường xuất hiện những từ như 注意 (chú ý), 大切 (quan trọng), 大事 (quan trọng), 重要 (trọng yếu), 難しい (khó), 必要 (cần thiết), 問題 (vấn đề), v.v.
+ Không thể bỏ で.
✏例文:
1. この本は就職活動をする上での重要なポイントが書かれている。
Cuốn sách này được viết những điểm quan trọng khi tìm việc làm.
2. 新店舗を開発する上で、周辺のマーケティング調査は欠かせない。
Khi phát triển cửa hàng mới, không thể thiếu việc điều tra thị trường khu vực lân cận.
3️⃣ 上(に)
👉Ý nghĩa: Không chỉ… mà…, Ngoài… còn…
📌Cấu trúc: Thể thường(A[な/である]・N[の/である]+ 上 (に)
‼ Cách sử dụng:
+ Diễn tả ý: Không chỉ có thế, mà mức độ tốt, xấu của sự việc còn được nhấn mạnh hơn.
+ Trước và sau đi kèm với những từ ở cùng mức đánh giá (cùng tốt hoặc cùng xấu). Nếu là biểu hiện không mang tính đánh giá, không liên quan hoặc trái ngược thì không dùng mẫu câu này, cũng không đi kèm biểu hiện kêu gọi ở vế sau..
+ Có thể bỏ に.
✏例文:
1. 田中さんには仕事を手伝ってもらった上に、仕事の後、ごちそうになった。
Tôi không chỉ được Tanaka giúp giải quyết công việc, mà xong xuôi còn được cậu ấy mời ăn nữa.
2. 今日は寝不足の上、少し熱がある。早く帰りたい。
Hôm nay ngoài thiếu ngủ còn hơi sốt nữa. Muốn về sớm.
4️⃣ 上は
👉Ý nghĩa: Một khi...thì..., Vì...nên là...
📌Cấu trúc: Thể thường (A[な・である]・Nである)+上 (は)
‼ Cách sử dụng:
+ Vì lí do đó nên muốn làm gì, có dự định gì.
+ Cả câu thể hiện sự quả quyết, ý chí mạnh một điều mang ý hiển nhiên, thông thường.
+ Vế sau là câu thể hiện nguyện vọng, ý hướng, phán đoán của người nói, hoặc câu mời, rủ, khuyên nhủ.
+ Không thể bỏ は.
✏例文:
1. 留学する上は、ちゃんと目的があるでしょうね。
Một khi đi du học thì có lẽ phải có mục đích rõ ràng rồi nhỉ.
2. N1を目指す上は、中途半端な気持ちではだめだ。
Một khi hướng tới mục tiêu N1, thì tâm trạng nửa chừng nửa vời là không được.
5️⃣ 上
👉Ý nghĩa: Về mặt, theo khía cạnh, mang ý nghĩa
📌Cấu trúc: N+ 上 (の・は・も, v.v.)
‼ Cách sử dụng:
+ Diễn tả ý xét trên điểm đó, khía cạnh đó.
+ Đi kèm những từ chỉ quan điểm, khía cạnh như 理論 (lí luận), 職業 (nghề nghiệp), 教育 (giáo dục), 法律 (pháp luật), 歴史 (lịch sử), 表面 (bề ngoài, bề mặt), 書類 (giấy tờ), v.v.
+ 4 ngữ pháp phía trên thì 上 đọc là うえ, còn mẫu này thì 上 đọc là じょう.
+ Có thể dùng dạng Nの上 (うえ) では thay cho 上 (じょう) は.
✏例文:
1. お札にはその国の歴史上の人物の顔が描かれていることが多い。
Trên tờ tiền giấy, việc vẽ mặt các nhân vật mang ý nghĩa lịch sử của quốc gia đó là điều thường thấy.
2. スポーツは、子供にとって健康上はもちろん、教育上もいい点がたくさんある。
Thể thao đối với trẻ thì về mặt sức khỏe là đương nhiên, ngay cả về mặt giáo dục cũng có rất nhiều điểm tốt.
3. 彼らは、法律の上では夫婦です。
Họ là vợ chồng về mặt pháp luật.
St:Ánh ss ありがとうございます♪