Kế toán thuế - BCTC Bạc Liêu

Kế toán thuế - BCTC Bạc Liêu Dịch vụ kế toán trọn gói " Uy tín là số 1"

Giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2020 đối với doanh nghiệp có doanh thu không vượt quá 200 tỷ
28/09/2020

Giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2020 đối với doanh nghiệp có doanh thu không vượt quá 200 tỷ

(Baocaotaichinh.vn) Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 114/2020/NĐ-CP quy định chi tiết về việc giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm ...

18/09/2020

anh chị cần các dịch vụ sau thì ủng hộ em nhé
1. Chữ ký số các loại ( VINA, NEW-CA, FPT, BKAV, Viettel, EASY-CA, NACENCOMM...)

2. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại TPHCM, Sóc Trăng, Bạc Liêu...

3. Dịch vụ kế toán hàng tháng, kiểm toán, hoàn thuế GTGT, tư vấn thuế trên toàn quốc.

15/06/2018

Quy định về chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động mới nhất

Các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động là khoản lợi ích vật chất mà người lao động nhận được ngoài lương thưởng đã thỏa thuận nhằm hỗ trợ về đời sống cho người lao động.

Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên tại lớp học khóa học kế toán thực hành tại Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn các quy định liên quan về chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNDN tạm tính quý

1. Quy định liên quan

- Thông tư 96/2015/TT-BTC

- Thông tư 78/2014/TT-BTC

- Thông tư 151/2014/TT-BTC

- Thông tư 92/2015/TT-BTC

- Thông tư 111/2013/TT-BTC

- Công văn 2632/CT-TTHT về thuế TNCN đối với các khoản chi phúc lợi

2. Nội dung các khoản phúc lợi trực tiếp cho người lao động

Được quy định tại điểm 4, thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung khoản 2 điều 6 thông tư 78/2014/TT_BTC, bao gồm:

- Chi đám hiếu, hỷ của người lao động và gia đình người lao động;

- Chi nghỉ mát cho người lao động

- Chi hỗ trợ điều trị cho người lao động.

- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập cho người lao động tại cơ sở đào tạo

- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau;

- Chi khen thưởng cho con của người lao động khi có thành tích tốt trong học tập;

- Chi hỗ trợ người lao động chi phí đi lại ngày lễ, tết

- Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động.

- Những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.

3. Chi phúc lợi khi tính thuế TNDN

Quy định tại điểm 4 thông tư 96/2015/TT-BTC

- Tổng số chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động tối đa không quá 01 tháng lương bình quân thực tế đã chi trả trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

+ Nếu doanh nghiệp đã làm đủ 12 tháng:

Lương bình quân 01 tháng = Quỹ lương thực tế đã chi trả trong năm : 12 tháng

+ Nếu doanh nghiệp chưa làm đủ 12 tháng:

Lương bình quân 01 tháng = Quỹ lương thực tế đã chi trả trong năm : số tháng thực tế trong năm.

- Tiền lương thực tế đã chi trả trong năm không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán.

Bài viết liên quan: Cách xác định quỹ lương thực hiện

Ví dụ: Năm 2015, Quỹ lương thực hiện của Công ty Nam Hồng là 1,2 tỷ đồng.

Như vậy 01 tháng lương bình quân = 1.200.000.000 : 12 = 100.000.000 đồng.

Công ty Nam Hồng chỉ được tính vào chi phí được trừ chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động năm 2015 tối đa là 100 triệu đồng.

4. Hồ sơ chứng từ của các khoản chi phúc lợi

* Các khoản chi phúc lợi được quy định rõ 1 trong những văn bản sau: Hợp đồng lao động, Quy chế tài chính, chi tiêu nội bộ, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế lương thưởng.

* Các khoản chi phúc lợi có đầy đủ chứng từ:

- Đề nghị của công đoàn, người phụ trách bộ phận có nhu cầu chi

- Chứng từ chứng minh nội dung chi (bản photo giấy khen, giấy nhập viện, giấy kết hôn, giấy báo tử, …)

- Phê duyệt của cấp có thẩm quyền

- Chứng từ chi tiền mặt ( nếu có )

- Hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ (nếu có)

- Trường hợp chi nghỉ mát cho người lao động cần có:

+ Hợp đồng kinh tế

+ Thanh lý hợp đồng

+ Bảng kê danh sách người lao động được tham gia đi nghỉ mát

+ Quyết định của Ban Giám đốc về việc đi nghỉ mát, quyết định phê duyệt kinh phí.

+ Hóa đơn tiền phòng, ăn uống (Nếu tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng)

Xem thêm: Những điều cần biết về chi phí nghỉ mát mới nhất 2016

5. Chi phúc lợi khi tính thuế TNCN

Quy định tại điều 11, khoản 5 thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 2, điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC.

- Các khoản chi phúc lợi không phải tính thuế TNCN:

+ Chi đám hiếu, hỷ của người lao động và gia đình người lao động có quy định trong các văn bản của doanh nghiệp và dưới mức 01 tháng lương bình quân thực hiện.

+ Các khoản chi không ghi đích danh tên hưởng mà ghi tên tập thể.

Ví dụ: Năm 2015, Công ty Nam Hồng tổ chức khóa đào tạo kỹ năng bán hàng cho phòng kinh doanh tại Công ty. Như vậy, khoản chi này không phải tính thuế TNCN.

- Các khoản chi phúc lợi phải tính thuế TNCN: Các khoản chi còn lại và ghi đích danh tên người hưởng.

Bài viết xem thêm: Cách tính thuế TNCN

6. Chi phúc lợi khi tính thuế GTGT

- Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng với các hóa đơn có tổng giá thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên

- Tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực hiện.

Bài viết xem thêm: Các trường hợp được khấu trừ thuế GTGT

7. Cách hạch toán khoản chi phúc lợi

– Khi chi tiền, xuất hàng hóa cho người lao động, hạch toán:

Nợ TK 642

Nợ TK 133 (Nếu có)
Có TK 111, 112, 152. 156
Có TK 3335 : (Nếu khoản chi có chịu thuế TNCN)

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ A--->>>Z lưu lại ngay để đến lúc cần là có nhé!Hướng dẫn cách tính thuế TNCN, đối với...
15/06/2018

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ A--->>>Z lưu lại ngay để đến lúc cần là có nhé!

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN, đối với các khoản thu nhập từ: Tiền lương, tiền công, phụ cấp của những cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động > 3 tháng và < 3 tháng.
I. Cách tính thuế TNCN đối với lao động cư trú > 3 tháng:
- Căn cứ để tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh là: Thu nhập tính thuế, thuế suất và được tính theo biểu lũy tiến từng phần.
- Các trường hợp tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần gồm: Hợp đồng lao động > 3 tháng (kể cả trường hợp ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi, những cá nhân ký hợp đồng > 3 tháng nhưng nghỉ việc trước khi kết thúc hợp đồng lao động)
- Thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm chi trả. VD: Trả lương tháng 12/2017 vào ngày 5/1/2018 thì tính thuế TNCN vào tháng 1/2/2018.
Công thức tính thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất
TRONG ĐÓ:
A. Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Trong đó:
1. Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế
1.1) Tổng thu nhập: Là tổng các khoản thu nhập bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp...
Chi tiết các bạn xem tại đây:
Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
1.2) Các khoản được miễn thuế bao gồm:
a) Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vựt quá: 730.000 đ/tháng (Trước ngày 15/10/2016 là: 680.000/ tháng) (Nếu DN tự nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì sẽ được miễn toàn bộ, tức là không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN)
VD: Công ty bạn chi phụ cấp tiền an ca là 750.000 đ/tháng. Thì được miễn 730.000, Còn (750.00 - 730.000 = 20.000 sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN).
- Công ty bạn chi phụ cấp ăn ca là 550.000 đ/tháng thì chỉ được miễn 550.000 thôi nhé)
Xem thêm: Quy định phụ cấp tiền ăn giữa ca
b) Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000/năm.(Nếu bằng hiện vật thì được miễn toàn bộ).
VD: Công ty bạn chi tiền phụ cấp trang phục là 4.500.000/năm/người thì sẽ được miễn toàn bộ
- Nếu chi 5.500.000/năm/người thì được miễn 5.000.000/năm/người, còn (5.500.000 - 5.000.000 = 500.000 sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN).
- Nếu công ty bạn chi bằng hiện vật (Mua quần áo... về cho nhân viên) thì sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của nhân viên.
c) Mức khoán chi phụ cấp điện thoại, công tác phí theo quy chế Cty:
"Theo khoản 2 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp."
-> Hiện tại thì Luật thuế TNDN chưa quy định việc này. Nên khoản này được thực hiện theo quy định, quy chế của Công ty.
Chi tiết xem tại đây: Quy định chi phí công tác phí
Quy định phụ cấp tiền điện thoại
Phụ cấp xăng xe có chịu thuế TNCN
d) Tiền trả thay thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo)
Theo Công văn 801/TCT-TNCN ngay 2/3/2016:
"- Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế."
VD: Nhân viên A có tổng thu nhập chịu thuế là 10.000.000 (chưa bao gồm tiền thuê nhà) và công ty hỗ trợ trả thay tiền thuê nhà 5.000.000/tháng. Thì tính vào thu nhập chịu thuế tối đa là: 10.000.000 x 15% = 1.500.000 (Thu nhập được miến thuế = 5.000.000 - 1.500.000 = 3.500.000)
e) Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường.
VD: Làm ban ngày được 40.000 đ/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được 60.000 đ/h. Thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 - 40.000 = 20.000đ/h.
f) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN”.
-> Theo Luật thuế TNDN quy định thì: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Những khoản phúc lợi khác các bạn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nhé.
Chú ý: Tất cả các khoản phụ cấp nếu trên phải được quy định rõ: ĐIỀU KIỆN HƯỞNG VÀ MỨC HƯỞNG trong quy chế của công ty hoặc hợp đồng lao động nhé.
Chi tiết các bạn có thể xem thêm:
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN
2. Các khoản giảm trừ bao gồm:
+ Giảm trừ gia cảnh:
- Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.
- Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.( Phải đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)
+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Theo tỷ lệ năm 2017 như sau: BHXH (8%), BHYT(1,5%), BHTN (1%) và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.
+ Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.
B. Thuế suất:
- Thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại: Phụ lục 01/PL-TNCN theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT - 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT - 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT - 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT - 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT - 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 tr 35% TNTT - 9,85 trđ
Sau đây Công ty kế toán Thiên Ưng xin lấy 1 ví dụ để các bạn hình dung rõ hơn về cách tính thuế TNCN:
Ví dụ: Ông Mạnh làm việc tại Công ty kế toán Thiên Ưng (hợp đồng lao động dài hạn). Tháng 1/2018 ông được nhận các khoản thu nhập như sau:
- Lương chính theo tháng: 19.000.000
- Tiền phụ cấp ăn trưa: 600.000
- Tiền thưởng lương tháng 13 năm 2017: 6.000.000
- Tiền phụ cấp xăng xe: 1.000.000
- Các khoản BH phải nộp: 19.000.000 x (8% + 1,5% + 1%) = 1.995.000
- Đăng ký người phụ thuộc 1 người con.
Xem thêm: Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
Cách tính thuế TNCN phải nộp tháng 1/2018 của Ông Mạnh như sau:
1. Tính thu nhập chịu thuế của Ông Mạnh:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế:
- Tổng thu nhập = 19.000.000 + 600.000 + 6.000.000 + 1.000.000 = 26.600.000
- Các khoản được miễn = (Phụ cấp ăn trưa) = 600.000
=> Tính thu nhập chịu thuế = 26.600.000 - 600.000 = 26.000.000
2. Tính các khoản giảm trừ của Ông Mạnh:
- Bản thân = 9.000.000
- 1 người phụ thuộc = 3.600.000
- Các khoản bảo hiểm: = 1.995.000
=> Tổng các khoản giảm trừ = 9.000.000 + 3.600.000 + 1.995.000 = 14.595.000
3. Thu nhập tính thuế của Ông Mạnh là:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
= 26.000.000 - 14.595.000 = 11.405.000
Như vậy: Thu nhập của ông Mạnh là thuộc Bậc 3: "Trên 10 trđ đến 18 trđ"
Sau khi đã xác định thu nhập tính thuế của Ông Mạnh thì các bạn sẽ tính được số thuế TNCN mà Ông Mạnh phải nộp cụ thể như sau:
4. Tính thuế TNCN phải nộp của Ông Mạnh (Có 2 cách):
Cách 1: Tính theo cách phổ thông:
- Tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần: (Các bạn nhìn vào Bảng thuế suất Phụ lục 01/PL-TNCN bên trên -> nhìn sang cột "Cách 1")
- Thu nhập tính thuế của Ông Mạnh là: 11.405.000 như vậy có 3 bậc như sau:
Bậc 1: Thu nhập tính thuế: (đến 5 triệu đồng) X thuế suất 5%:
= 5.000.000 × 5% = 250.000
Bậc 2: Thu nhập tính thuế: (trên 5 triệu đến 10 triệu) X thuế suất 10%:
= (10.000.000 – 5.000.000) × 10% = 500.000
Bậc 3: Thu nhập tính thuế: (trên 10 triệu đến 18 triệu) x thuế suất 15%:
(11.405.000 – 10.000.000) × 15% = 210.750
=> Số thuế TNCN Ông Mạnh phải nộp trong tháng 3/2017 là:
= 250.000 + 500.000 + 210.750 = 960.750
Cách 2: Tính theo phương pháp rút gọn (nên làm theo cách này):
- Ta có: Thu nhập tính thuế của Ông Mạnh là 11.405.000: -> Các bạn nhìn vào (Bậc 3 và Cột "Cách 2") trên bảng Phụ lục 01/PL-TNCN bên trên các bạn sẽ thấy: Thuộc bậc 3 (Trên 10 trđ đến 18 trđ )
- Theo công thức ở (Cột "Cách 2") ta sẽ có:
Số thuế TNCN phải nộp = 15% TNTT - 0,75 trđ
= (15% X Thu nhập tính thuế) – 750.000
= (15% x 11.405.000) - 750.000 = 960.750
Chú ý: Kê khai thuế TNCN theo quý:
- Nếu DN bạn kê khai thuế TNCN theo quý và toàn bộ người lao động đều thuộc diện khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến thì số thuế TNCN của quý được xác định bằng tổng số thuế TNCN đã khấu trừ theo biểu lũy tiến của từng tháng cộng lại. (Theo Công văn 78393/CT-TTHT ngày 4/12/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội)
- Sau khi đã tính được số thuế TNCN phải nộp ta tiến hành kê khai, chi tiết các bạn xem tại đây: Cách kê khai thuế thu nhập cá nhân
Khoản tiền trợ cấp khi nhân viên nghỉ việc:
Trường hợp Công ty theo trình bày khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, ngoài khoản tiền trợ cấp thôi việc phải trả cho người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động (được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công), Công ty còn chi trả cho người lao động các khoản tiền trợ cấp phát sinh trong tháng cuối cùng trước khi nghỉ, ngày phép còn lại, các khoản tiền thưởng theo thỏa thuận giữa Công ty và người lao động thì các khoản tiền này thuộc thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
- Nếu Công ty chi trả cùng với tiền lương tháng cuối cùng của người lao động làm việc thì Công ty có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên tổng thu nhập tính thuế. Nếu Công ty chi trả sau khi cá nhân đã chấm dứt hợp đồng lao động, không còn làm việc tại Công ty thì khi chi trả cho cá nhân Công ty tính khấu trừ thuế 10% trên tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng trở lên.
(Công văn số 7595/CT-TTHT ngày 10/8/2017 của Cục Thuế TP. HCM)
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ngân hàng và người lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động (từ 03 tháng trở lên), Ngân hàng thực hiện trả lương và các khoản hỗ trợ, trợ cấp cho người lao động thì:
+ Các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật lao động và Luật bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng không chịu thuế TNCN.
+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền phụ cấp, trợ cấp chịu thuế TNCN, Ngân hàng thực hiện khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần và cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của người lao động.
Các nội dung trong Thư xác nhận thu nhập, Ngân hàng tự thỏa thuận với người lao động đảm bảo phù hợp với các quy định liên quan.
Theo Công văn 2733/CT-TTHT ngày 18/01/2018 của Cục thuế Hà Nội
- Nếu DN bạn có tiền thưởng lương tháng 13, chi tiết cách tính, thời điểm tính khoản này các bạn xem tại đây nhé: Quy định tiền lương thưởng tháng 13
II. Cách tính thuế TNCN lao động < 3 tháng (Thời vụ):
- Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
VD: Công ty bạn ký hợp đồng lao động với 1 nhân viên A thời gian là 2 tháng, mỗi tháng trả thu nhập 3.000.000 và phụ cấp tiền ăn là 300.000 (Trương hợp lao động thời vụ thì tiền ăn ca không được miễn giảm thuế TNCN nhé)
Cách tính thuế TNCN lao động thời vụ như sau:
Thuế TNCN phải nộp = (3.000.000 + 300.000) X 10% = 330.000
=> Khi khấu trừ thuế TNCN của họ: Cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
- Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu 02/CK-TNCN theo Thông tư 92) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
->Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
- Cá nhân làm cam kết 02/CK-TNCN phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
Chi tiết các bạn xem tại đây:
Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ
III. Cách tính thuế TNCN cho cá nhân không cư trú:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế X 20%

NHỮNG SAI PHẠM THƯỜNG GẶP NHẤT KHI CƠ QUAN THUẾ THANH KIỂM TRA 1. Thuế GTGTa) Thuế GTGT đầu ra– Kê khai thiếu doanh thu ...
15/06/2018

NHỮNG SAI PHẠM THƯỜNG GẶP NHẤT KHI CƠ QUAN THUẾ THANH KIỂM TRA
1. Thuế GTGT

a) Thuế GTGT đầu ra

– Kê khai thiếu doanh thu tính thuế GTGT như trường hợp thanh toán giai đoạn trong xây dựng cơ bản, trường hợp đã bán hàng dịch vụ nhưng chưa thu được tiền…;

– Xác định sai hàng hoá dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế dẫn đến việc phân bổ thuế đầu vào không đúng; xác định không đúng đối tượng chịu thuế GTGT;

– Kê khai sót hoá đơn, lập hoá đơn bán hàng không đúng quy định;

– Chưa thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra đối với hàng xuất biếu tặng, bán sản phẩm;

– Xuất vật tư nhiên liệu bán hoặc cho đối tượng bên ngoài mượn không kê khai thuế GTGT đầu ra;

– Xác định sai thuế suất thuế GTGT đầu ra;

– Kê khai không đầy đủ doanh thu tính thuế, kê khai thấp hơn hoá đơn dẫn đến làm giảm số thuế đầu ra, giảm số thuế phải nộp, tăng số thuế được hoàn, được khấu trừ;

– Phản ánh, hạch toán chưa kịp thời các khoản doanh thu phát sinh dẫn đến kê khai chưa kịp thời khoản thuế GTGT đầu ra tương ứng như thu nhập bán phế liệu, doanh thu các công trình xây dựng cơ bản đã nghiệm thu khối lượng hoàn thành, các khoản phải thu khác của các nhà thầu nước ngoài;

– Bán hàng hóa cho người tiêu dùng thường không xuất hóa đơn hoặc xuất hóa đơn ghi giá thanh toán thấp hơn giá thực tế thu tiền;

– Hoạt động kinh doanh nhiều lĩnh vực, thành lập nhiều chi nhánh trên nhiều địa bàn khác nhau nhưng chỉ kê khai nộp thuế những lĩnh vực kinh doanh chính;

– Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng ký hợp đồng thi công với chủ đầu tư theo phương thức có bao thầu nguyên vật liệu, nhưng khi xuất hoá đơn doanh nghiệp tách riêng phần giá trị máy móc, thiết bị hoặc tách riêng giá trị cát và kê khai thuế GTGT theo thuế suất thuế 5%, thay vì phải kê khai toàn bộ giá trị công trình theo thuế suất của hoạt động xây dựng là 10%;

– Khoản thu tiền trước của khách hàng đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, doanh nghiệp không xuất hóa đơn kê khai thuế GTGT;…

b) Khai sai thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

– Khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh;

– Không phân bổ hoặc phân bổ không đúng tỷ lệ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT và hoạt động xuất khẩu do chưa đủ điều kiện hưởng thuế suất 0%;

– Không thực hiện điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào đối với tài sản chuyển mục đích sử dụng từ phục vụ cho hoạt động chịu thuế GTGT sang phục vụ cho hoạt động không chịu thuế GTGT;

– Kê khai khấu trừ thuế GTGT hoá đơn bất hợp pháp;

– Kê khai trùng hóa đơn đầu vào;

– Không thực hiện điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào tương ứng đối với giá trị lô hàng nhập khẩu bị hao hụt, tổn thất hoặc do điều chỉnh giảm giá, giảm lượng hàng hóa nhập khẩu;

– Không kê khai điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ đối với hàng hóa, vật tư, nguyên liệu bị tổn thất đã được cơ quan Bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác bồi thường;

– Kê khai khấu trừ thuế GTGT chưa đúng quy định của pháp luật về thuế:

+ Kê khai khấu trừ hóa đơn trên 20 triệu đồng nhưng chưa thanh toán qua ngân hàng;

+ Kê khai khấu trừ hoá đơn của các khoản chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh, không liên quan đến doanh thu;

+ Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi trả hộ nhà cung cấp;

+ Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí tiêu dùng cá nhân không phục vụ sản xuất kinh doanh;

+ Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí cho văn phòng đại diện của công ty mẹ;

+ Sử dụng hoá đơn GTGT đầu vào thiếu chỉ tiêu, các hoá đơn bất hợp pháp theo quy định để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
2. Về thuế TNDN

a) Doanh thu tính thuế TNDN

– Xác định thiếu doanh thu tính thuế, sai niên độ làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số được miễn, giảm trong kỳ. Để ngoài sổ sách kế toán doanh thu tính thuế TNDN có hành vi trốn thuế;

– Ghi nhận chưa đầy đủ doanh thu tính thuế; chưa ghi nhận các khoản thu nhập tài chính đối với khoản lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện trong kỳ;

– Xác định doanh thu không đúng theo giá trị nghiệm thu thanh toán A-B trong hoạt động xây lắp, có các công trình xây dựng đã nghiệm thu đưa vào sử dụng nhưng chưa kê khai thuế kịp thời, không lập hóa đơn hoặc lập hóa đơn doanh thu thấp hơn thực tế thanh toán;

– Kê khai doanh thu chịu thuế không đầy đủ, trốn, giấu doanh thu bằng nhiều phương pháp tinh vi, thông đồng giữa bên mua và bên bán thông qua các hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán, giảm giá hàng bán ra nước ngoài…

– Thông qua hoạt động liên kết với công ty mẹ ở nước ngoài để nâng chi phí, giảm doanh thu để làm giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam;

– Chưa kê khai doanh thu đối với các khoản thu tiền chuyển quyền sử dụng đất khu dân cư, chuyển quyền sử dụng đất và chuyển quyền thuê đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; chưa kê khai giá vốn của hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tương ứng với doanh thu phát sinh;

– Chưa hạch toán vào thu nhập các khoản tiền được bồi thường;

– Không kê khai tính thuế đối với khoản thu nhập từ dịch vụ dạy học, dạy nghề;

b) Hạch toán vào chi phí các khoản chi phí không đúng quy định khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

– Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi không đúng quy định;

– Kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất vào giá vốn hàng bán trong kỳ, không tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh, không phân bổ chi phí SXKD cho sản phẩm dỡ dang cuối kỳ;

– Hạch toán khối lượng nguyên liệu vào kết quả kinh doanh cao hơn khối lượng quyết toán công trình;

– Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa khối lượng hàng hóa, dịch vụ mua vào;

– Hạch toán chi phí lãi vay không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh vào chi phí, vay cá nhân với lãi suất cao hơn 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định;

– Hạch toán vào quỹ lương không đúng theo Hợp đồng lao động, tiền thưởng nhân viên, các khoản chi phụ cấp không đúng quy định hoặc vượt mức quy định đã đăng ký với Sở lao động thương binh, chi thù lao cho hội đồng quản trị không trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh;

– Chi tiền thưởng nhân dịp lễ, tết cho người lao động ngoài số tiền được quy định trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể;

– Hạch toán vào chi phí các khoản chi phí chưa phù hợp doanh thu trong kỳ, các khoản chi phí trích trước mà thực tế chưa chi, các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, các khoản chi phí vượt dự toán, vượt định mức, khoản chi phí không hợp lý, chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh, chi phí không có hoá đơn chứng từ hợp pháp;

– Xác định giá vốn không chính xác;

– Hạch toán vào chi phí khoản khấu hao TSCĐ không đúng quy định, Chi phí khấu hao của tài sản không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh các khoản chi phí khấu hao TSCĐ của máy móc thiết bị trong thời gian không tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh;

– Chi phí khấu hao của TSCĐ không đủ hồ sơ theo quy định, tài sản không phải của doanh nghiệp nhưng vẫn trích khấu hao, trích khấu hao vượt quy định, công cụ dụng cụ dùng nhiều năm nhưng phân bổ một lần vào chi phí;

– Chi mua sắm tài sản cố định nhưng hạch toán một lần vào chi phí mà không hạch toán tăng tài sản cố định và tính khấu hao theo qui định. Hạch toán các khoản nâng cấp tài sản vào chi phí;

– Chi vượt định mức về các khoản chi cho phép như chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngoại;

– Không hoàn nhập các khoản trích trước nhưng thực tế chưa chi.

c) Miễn, giảm thuế TNDN

– Kê khai miễn giảm thuế TNDN chưa đúng quy định: điều kiện được ưu đãi, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế;

– Chuyển số lỗ không đúng quy định;

– Hạch toán chi phí không đúng niên độ kế toán, đặc biệt là CSKD chuyển từ giai đoạn được miễn thuế TNDN sang giảm thuế TNDN;

– Một số doanh nghiệp xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo Nghị Quyết số 30/2008/NQ-CP, Nghị quyết 08/2011/QH13…chưa chính xác;

– Không hạch toán riêng thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi mà xác định miễn, giảm thuế TNDN trên tổng thu nhập hoặc phân bổ thu nhập được hưởng ưu đãi không đúng phương pháp theo quy định;

– Cố tình hạch toán tăng, giảm chi phí giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi về thuế và không được ưu đãi thuế để làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo hướng có lợi nhất;

– Áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho cả các khoản thu nhập khác như: thu nhập hoạt động tài chính, các khoản hoàn nhập dự phòng…

– Xác định thuế TNDN được miễn, giảm do ưu đãi đầu tư cho dự án đã hết thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.

d) Chuyển giá, mua bán lỗ

3. Về thuế thu nhập cá nhân

a) Đối với tổ chức: Theo quy định, các cơ quan chi trả phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN ngay khi chi trả cho người lao động, tuy nhiên sai phạm thường gặp là không khấu trừ đối với các hợp đồng lao động dưới 3 tháng.

b) Đối với cá nhân: Cá nhân có nghiều nguồn thu nhập nhưng không để ý, dẫn đến không tự quyết toán với Cơ quan thuế mà thực hiện ủy quyền cho cơ quan chi trả.

4. Về các loại thuế khác

Thường xảy ra khai chậm so với thời điểm hoàn thành dịch vụ, mua bán hàng hóa.

======
Nguồn . Lakita

HOANG MANG STYLE RỒI ANH CHỊ EM LƯU Ý !Nghị định 41/2018/ND-CP- BCTC ko có chữ ký của người lập, KTT, phụ trách kế toán ...
15/06/2018

HOANG MANG STYLE RỒI ANH CHỊ EM LƯU Ý !
Nghị định 41/2018/ND-CP
- BCTC ko có chữ ký của người lập, KTT, phụ trách kế toán phạt 5-10tr
- Chữ ký của 1 người ký k thống nhất phạt 5-10tr
- Chứng từ kế toán k đủ chữ ký phạt 5-10tr
- Chứng từ chi tiền k đầy đủ chữ ký phạt 20-30tt

Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất ( Có ví dụ kèm theo) " đặc biệt cách tính quy đổi lương NET sang lương Gross"Vì...
15/06/2018

Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất ( Có ví dụ kèm theo)
" đặc biệt cách tính quy đổi lương NET sang lương Gross"
Vì lương này không bao gồm thuế nên phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BCTC để xác định thu nhập chịu thuế. Như sau:
BẢNG QUY ĐỔI
THU NHẬP KHÔNG BAO GỒM THUẾ RA THU NHẬP TÍNH THUẾ
(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công)
Stt Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng
(viết tắt là TNQĐ) Thu nhập tính thuế
1 Đến 4,75 triệu đồng (trđ) TNQĐ/0,95
2 Trên 4,75 trđ đến 9,25trđ (TNQĐ – 0, 25 trđ)/0,9
3 Trên 9,25 trđ đến 16,05trđ (TNQĐ – 0,75 trđ )/0,85
4 Trên 16,05 trđ đến 27,25 trđ (TNQĐ – 1,65 trđ)/0,8
5 Trên 27,25 trđ đến 42,25 trđ (TNQĐ – 3,25 trđ)/0,75
6 Trên 42,25 trđ đến 61,85 trđ (TNQĐ – 5,85 trđ)/0,7
7 Trên 61,85 trđ (TNQĐ – 9,85 trđ)/0,65
Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận - Các khoản giảm trừ
Trong đó:
- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng bao gồm cả các khoản trả thay.
- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Ví dụ 1: Năm 2014, theo hợp đồng lao động ký giữa Ông D và Công ty kế toán Thiên Ưng thì Ông D được trả lương hàng tháng là 31,5 triệu đồng, ngoài tiền lương Ông D được Công ty kế toán Thiên Ưng trả thay phí hội viên câu lạc bộ thể thao 1 triệu đồng/tháng. Ông D phải đóng bảo hiểm bắt buộc là 1,5 triệu đồng/tháng. Công ty kế toán Thiên Ưng chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định thay cho ông D. Trong năm Ông D chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụ thuộc và không phát sinh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông D như sau:cách tính thuế thu nhập cá nhân lương net
- Thu nhập làm căn cứ quy đổi là:
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:
(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng
- Thuế thu nhập cá nhân Ông D phải nộp (áp dụng cách tính thuế rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN) là:
25,4375 triệu đồng × 20% - 1,65 triệu đồng = 3,4375 triệu đồng
Ví dụ 2: Giả sử ông D tại ví dụ 5 nêu trên còn được Công ty kế toán Thiên Ưng trả thay tiền thuê nhà là 6 triệu đồng/tháng. Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông D như sau:
Bước 1: Xác định tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi
- Thu nhập làm căn cứ quy đổi (không gồm tiền thuê nhà):
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:
(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng
- Thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):
25,4375 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 35,9375 triệu đồng/tháng
- 15% Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):
35,9375 triệu đồng × 15% = 5,390 triệu đồng/tháng
Vậy tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là 5,390 triệu đồng/tháng
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
- Thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế:
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 27,39 triệu đồng/tháng
- Thu nhập tính thuế (quy đổi theo Phụ lục số 02/PL-TNCN):
(27,39 triệu đồng - 3,25 triệu đồng)/0,75 = 32,187 triệu đồng/tháng
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp:
32,187 triệu đồng × 25% - 3,25 triệu đồng = 4,797 triệu đồng/tháng
- Thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông D là:
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng + 4,797 triệu đồng = 42,687 triệu đồng/tháng
Hoặc xác định theo cách:
32,187 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 42,687 triệu đồng/tháng.
b) Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm.
Ví dụ 3: Giả sử Ông D tại ví dụ 6 nêu trên, ngoài thu nhập tại Công ty kế toán Thiên Ưng, từ tháng 01/2014 đến tháng 5/2014 ông còn có hợp đồng nhận thu nhập tại công ty Y là 12 triệu đồng/tháng. Công ty Y cũng trả thay thuế thu nhập cá nhân cho Ông D.
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân của ông D năm 2014 như sau:
- Tại công ty X, thu nhập chịu thuế năm của ông D là:
42,687 triệu đồng x 12 tháng = 512,244 triệu đồng
- Tại công ty Y:
+ Thu nhập tính thuế hàng tháng (quy đổi theo Phụ lục số 02/PL-TNCN):
(12 triệu đồng – 0,75 triệu đồng)/0,85 = 13,235 triệu đồng
+ Thu nhập chịu thuế năm tại công ty Y:
13,235 triệu đồng x 5 tháng = 66,175 triệu đồng
- Tổng thu nhập chịu thuế của ông D năm 2014:
512,244 triệu đồng + 66, 175 triệu đồng = 578,419 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế tháng:
(578,419 triệu đồng : 12 tháng) - (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 37,702 triệu đồng
- Thuế Thu nhập cá nhân phải nộp trong năm:
(37,702 triệu đồng × 25% - 3,25 triệu đồng) × 12 tháng = 74,105 triệu đồng

Address

Nguyễn Hồng Khanh KDC Phường 2
Bac Lieu

Telephone

+84886613968

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế toán thuế - BCTC Bạc Liêu posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Kế toán thuế - BCTC Bạc Liêu:

Share