Dịch Vụ Thừa Phát Lại Cao Bằng

Dịch Vụ Thừa Phát Lại Cao Bằng Chuyên tư vấn và làm "Vi Bằng", thủ tục đất đai

⭐ Một buổi đi làm của Thừa phát lại Cao Bằng. ⭐ Lập vi bằng ghi nhận sự việc giao nhận tiền và làm rõ mốc ranh giới giữa...
31/07/2025

⭐ Một buổi đi làm của Thừa phát lại Cao Bằng.
⭐ Lập vi bằng ghi nhận sự việc giao nhận tiền và làm rõ mốc ranh giới giữa các bên tại Nguyên Bình.
📣 Quý khách hàng có nhu cầu lập "vi bằng" để ghi nhận về các sự kiện như: Mua bán đất, bàn giao nhà, vay nợ... Liên hệ theo số: 0344336635 để được tư vấn cụ thể.

🌈 Mùng 1 đầu tháng hoàn thành 1 bộ VI BẰNG cực kỳ phức tạp.📣 Ace có nhu cầu lập vi bằng để ghi nhận về các sự kiện như: ...
29/03/2025

🌈 Mùng 1 đầu tháng hoàn thành 1 bộ VI BẰNG cực kỳ phức tạp.

📣 Ace có nhu cầu lập vi bằng để ghi nhận về các sự kiện như: Mua bán đất, bàn giao nhà, vay nợ... Liên hệ theo số: 0344336635 để được tư vấn cụ thể.

📣 Lập vi bằng về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh K và bà L. Gia đình bà L cam kết về việc chuyển nhượng gi...
10/11/2024

📣 Lập vi bằng về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh K và bà L. Gia đình bà L cam kết về việc chuyển nhượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh K sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết dưới sự chứng kiến của Thừa phát lại. (Tên đã được thay đổi).

📣 Ace có nhu cầu lập vi bằng để ghi nhận về các sự kiện như: Mua bán đất, bàn giao nhà, vay nợ... Liên hệ theo số: 0344336635 để được tư vấn cụ thể.

Bên em vẫn nhận làm vi bằng cho mọi trường hợp, đặc biệt như: Thừa kế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, văn bản thỏa thu...
17/09/2024

Bên em vẫn nhận làm vi bằng cho mọi trường hợp, đặc biệt như: Thừa kế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, văn bản thỏa thuận, lập di chúc...

Khách hàng có nhu cầu tư vấn xin liên hệ số: 0344336635 hoặc 0976074841.

Khi tra cứu thông tin về lập Vi Bằng trong hoạt động mua bán đất đai. Nhiều người không khỏi thắc mắc và hoang mang khi ...
29/05/2024

Khi tra cứu thông tin về lập Vi Bằng trong hoạt động mua bán đất đai. Nhiều người không khỏi thắc mắc và hoang mang khi thấy các từ khóa như : “Mua nhà thông qua công chứng Vi Bằng”, “Mua bán đất Vi Bằng như ném tiền qua cửa sổ”, “Lừa đảo về việc mua đất thông qua Vi Bằng”, thậm chí có người còn nhận mình là nạn nhân của việc mua bán nhà đất thông qua Vi Bằng… vậy cách hiểu như thế nào là đúng về vai trò của lập Vi Bằng trong các hoạt động mua bán nhà đất? có hay không việc “Lừa đảo về việc mua đất thông qua Vi Bằng”? Để làm rõ điều này – trước tiên cùng tìm hiểu một số thông tin sau:
Theo quy định của pháp luật hiện nay việc mua bán đất đai hay còn gọi là chuyển quyền sử dụng đất theo đó bên bán sẽ tiến hành các thủ tục để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên mua. Tại điều 2 thông tư 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT “Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất” trừ các hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì thẩm quyền thực hiện việc kí kết hợp đồng liên quan về bất động sản chỉ có 2 cơ quan duy nhất là Phòng Công chứng hoặc chứng thực tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản.
Mặt khác theo Nghị định 08/2020 “Về tổ chức và hoạt động của Thừa Phát Lại” quy định:
1. Tại khoản 3 điều 2: Vi Bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa Phát Lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
2. Tại khoản 4, khoản 5 điều 37 quy định các trường hợp không được lập Vi Bằng:
- Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính;
- Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
3. Tại điều 36 Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng: Vi Bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.
Như vậy việc “Mua bán nhà đất qua công chứng Vi Bằng” là hoàn toàn sai, Vi Bằng của Thừa Phát Lại không có chức năng công chứng mà việc này thuộc thẩm quyền Phòng Công chứng hoặc chứng thực tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản.
Vì sự cả tin, không tìm hiểu rõ về thông tin nhiều người đã bị những đối tượng có dã tâm lừa đảo lợi dụng hoạt động lập Vi Bằng thông qua việc tư vấn cho khách hàng, người mua sai lệch thông tin dẫn đến tiền mất mà hồ sơ, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất chưa hoàn thành mà tìm người bán không thấy đâu.
Vậy Vi Bằng thông thường được nhắc đến trong hoạt động mua bán nhà đất khi nào? Vi Bằng có thật sự quan trọng trong hoạt động mua bán đất đai?
Vi Bằng với chức năng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Như vậy Vi Bằng thật sự cần thiết, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi ích các bên, một số Vi Bằng trong lĩnh vực mua bán nhà đất hiện hành như:
+ Thỏa thuận đặt cọc đối với nhà đất, căn hộ chung cư.
+ Thỏa thuận của thành viên trong gia đình đối với nhà đất về chia tách/hợp nhất thửa đất, đổi đất, cấp GCN, cử đại diện; hoặc thỏa thuận về lối đi chung …
+ Thỏa thuận giá cả, lộ trình chuyển nhượng, các điều kiện chuyển nhượng, phương thức thanh toán đối với nhà đất.
+ Xác nhận hành vi giao nhận tiền đối với nhà đất chưa được cấp GCN hoặc đã được cấp GCN (nhưng đã bị mất hoặc bị lưu giữ trái phép); nhà đất tập thể, khu biệt thự (chưa được cấp GCN)…
+ Xác nhận lại việc mua bán nhà đất và giao nhận tiền xảy ra từ trước.
+ Ghi nhận việc cho thuê nhà, căn hộ, mượn nhà đối với nhà đất hoặc tài sản trên đất và nhờ đứng tên hộ trên GCN đối với nhà đất.
+ Ghi nhận hành vi chiếm giữ trái phép đối với nhà đất của người khác.
+ Bàn giao hiện trạng nhà đất, công trình xây dựng, giải phóng mặt bằng.
+ Kiểm kê tài sản nhà trước và sau khi lấy lại nhà cho thuê.
+ Ghi nhận thông báo vi phạm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, thanh toán tiền thuê nhà, lấy lại nhà; chấm dứt hợp đồng thuê nhà..
+ Thỏa thuận/cam kết hợp tác về: Chuyển đổi mục đích sử dụng đất, mua bán nhà đất, thỏa thuận đầu tư, môi giới nhà đất ….
Như vậy để tránh những rủi ro không đáng có,chúng ta cần hiểu rõ về chức năng, giá trị pháp lý của Vi Bằng thông qua sự tư vấn nhiệt tình, giải thích rõ ràng của văn phòng Thừa Phát Lại. Ngoài ra cũng cần phải tìm hiểu thêm một số thông tin thửa đất mà mình định cọc, mua như: Đất có thực sự là của người bán?, đất có tranh chấp không ?, đất có nằm trong kế hoạch quy hoạch không?…
Quý khách có nhu cầu lập Vi bằng xin vui lòng liên hệ:
DỊCH VỤ THỪA PHÁT LẠI CAO BẰNG
Tư vấn qua Điện thoại: 03.44.33.66.35 - 0976074841

Lập di chúc bằng Vi bằng có giá trị pháp lý không?Khách hàng hỏi: Tôi mốn lập di chúc để lại một mảnh đất và một căn nhà...
28/05/2024

Lập di chúc bằng Vi bằng có giá trị pháp lý không?
Khách hàng hỏi: Tôi mốn lập di chúc để lại một mảnh đất và một căn nhà xây dựng trên mảnh đất này cho cháu tôi, nhưng hiện tại mảnh đất này chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên khi tôi ra Văn phòng công chứng yêu cầu công chứng bản di chúc lại bị từ chối do chưa đáp ứng đủ điều kiện công chứng, liệu có cách nào giúp tôi lập di chúc và vẫn đúng theo pháp luật quy định không?
Văn phòng Thừa phát lại xin trả lời như sau:
Theo quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Hình thức của di chúc:
Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
Di chúc bằng văn bản gồm các hình thức: Không có người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng hoặc có chứng thực.
Do đó, bên cạnh việc công chứng di chúc thì còn có nhiều hình thức di chúc khác cũng được pháp luật chấp nhận miễn là những di chúc này đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 để hợp pháp:
👉 Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
👉 Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Như vậy, thì di chúc không bắt buộc phải công chứng hay chứng thực (trừ quy định tại khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự) miễn là đáp ứng đủ các điều kiện về chủ thể, nội dung… đều được coi là hợp pháp. Tuy nhiên, việc công chứng di chúc giúp đảm bảo tính pháp lý của di chúc.
Do đó di chúc có thể được lập thành văn bản hoặc lập di chúc bằng miệng. Di chúc bằng văn bản có 2 loại là một loại có người làm. chứng và một loại không có người làm chứng. Trong trường hợp bạn lập di chúc bằng việc lập Vi bằng thì người làm chứng là Thừa phát lại.
𝐓𝐚̣𝐢 Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝟑𝟔 𝐍𝐠𝐡𝐢̣ đ𝐢̣𝐧𝐡 𝟎𝟖/𝟐𝟎𝟐𝟎/𝐍Đ-𝐂𝐏 có quy định về thẩm quyền lập Vi bằng như sau:
Thừa phát lại được lập Vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 của Nghị định này:
– Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng;
– Vi phạm bí mật đời tư theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật dân sự;
– Các trường hợp thuộc thẩm quyền công chứng, chứng thực;
– Các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng;
– Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.
– Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
– Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
– Thừa phát lại được lập vi bằng các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn toàn quốc.
👉👉👉 Theo quy định trên thì Thừa phát lại có thẩm quyền lập Vi bằng ghi nhận sự việc lập di chúc của bạn.
Giá trị pháp lý của Vi bằng được quy định tại điều 𝟑𝟔 𝐍𝐠𝐡𝐢̣ đ𝐢̣𝐧𝐡 𝟎𝟖/𝟐𝟎𝟐𝟎/𝐍Đ-𝐂𝐏:
👉 Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật;
👉 Vi bằng là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Vì vậy bạn có thể lập di chúc bằng việc Lập Vi bằng dưới sự chứng kiến của Thừa phát lại. Giá trị pháp lý của bản di chúc mà bạn lập thông qua việc lập Vi bằng đó được pháp luật công nhận và được bảo đảm tính hợp pháp để thực hiện nguyện vọng về phân chia di sản của mình cho người khác sau khi qua đời.
✅ Vi Bằng có giá trị chứng cứ không cần phải chứng minh, tạo niềm tin trong giao dịch giữa các bên.
✅ Vi bằng là căn cứ để các bên thực hiện giao dịch theo đúng thỏa thuận đã thống nhất, thực hiện đúng, đủ trách nhiệm, nghĩa vụ cả mỗi bên theo như đã thỏa thuận.
✅ 𝐕i bằng là chứng cứ hỗ trợ Tòa án trong việc giải quyết vụ việc một cách nhanh chống, tránh thủ tục rườm rà, mất nhiều thời gian khi có tranh chấp xảy ra.
Quý khách có nhu cầu lập Vi bằng xin vui lòng liên hệ:
DỊCH VỤ THỪA PHÁT LẠI CAO BẰNG
Tư vấn qua Điện thoại: 03.44.33.66.35

Mua chung đất nhưng không có tên trên sổ đỏ phải làm sao?Câu hỏi:Mẹ tôi mua chung một mảnh đất với người họ hàng, nói vớ...
30/08/2023

Mua chung đất nhưng không có tên trên sổ đỏ phải làm sao?

Câu hỏi:

Mẹ tôi mua chung một mảnh đất với người họ hàng, nói với mọi người rằng sau này sẽ để lại cho tôi. Tháng trước, mẹ tôi chết đột ngột, không để lại di chúc. Tôi muốn tách sổ đỏ nhưng người mua chung không đồng ý, nói mảnh đất này là của riêng họ. Xin hỏi tôi phải làm gì bây giờ khi sổ đỏ và mọi giấy tờ đều đứng tên của người ta?

Trả lời:
Theo điểm a khoản 1 điều 651 Bộ luật dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Bên cạnh đó, tại điểm b mục 2.4 Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/08/2004 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình: Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo Ủy quyền… thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản.

Như vậy, bạn là người có quyền khởi kiện bác để đòi lại di sản của mẹ bạn.
Ngoài ra, theo khoản 2 điều 98 Luật Đất đai 2013 về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người một Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Mẹ và bác bạn cùng chung vốn mua miếng đất này nên về nguyên tắc, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp sẽ ghi đầy đủ tên của hai người. Tuy nhiên, nếu bác bạn một mình đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cũng không có giấy tờ gì chứng minh việc hai người cùng góp vốn mua chung miếng đất thì việc bạn khởi kiện đòi tài sản sẽ rất khó khăn.

Để chứng minh được việc góp vốn mua đất giữa mẹ bạn và bác bạn, bạn nên tìm đến người đã chuyển nhượng miếng đất hoặc những người biết việc hai người góp vốn để đề nghị họ xác nhận việc hai người cùng góp vốn mua chung miếng đất hay thu thập những tin nhắn, email chứng minh việc góp vốn mua đất. Bạn hãy liên hệ với Thừa phát lại để Lập vi bằng thu thập các bằng chứng liên quan làm chứng cứ để khởi kiện ra Tòa án nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
--------------------------------------------------------
DỊCH VỤ THỪA PHÁT LẠI CAO BẰNG
Tư vấn qua Điện thoại: 03.44.33.66.35
Khách hàng có nhu cầu lập Vi bằng xin liên hệ DỊCH VỤ THỪA PHÁT LẠI CAO BẰNG

29/08/2023

GIAO DỊCH 2 GIÁ TRONG BẤT ĐỘNG SẢN?

Vừa rồi, Blog Thừa phát lại có trả lời báo Thanh Niên về việc TPL có lập vi bằng thỏa thuận 2 giá trong mua bán nhà đất?

Trong khuôn khổ một bài viết mang phong cách báo chí thì nội dung có thể đang ngắn gọn, chưa chuyển tại hết nội dung mà Blog Thừa phát lại muốn chia sẻ. Vậy nên, tại bài viết này, Blog Thừa phát lại đăng nội dung trả lời chi tiết hơn để mọi người tham khảo.
CÂU HỎI BẠN ĐỌC

Tôi dự định mua căn nhà với giá thực tế là 2 tỉ đồng. Tuy nhiên, bên bán nhà đề nghị ghi trong hợp đồng mua bán để ra công chứng với giá chỉ 700 triệu đồng, mục đích để họ được giảm tiền thuế thu nhập cá nhân.

Tôi không an tâm với lời đề nghị trên, nhưng lại rất thích căn nhà. Để tránh rủi ro sau này nếu bị tranh chấp, tôi có thể mời thừa phát lại đến lập vi bằng về việc mua bán nhà trị giá 2 tỉ đồng được không? Nếu bị kiện ra tòa án, tôi nộp vi bằng mua giá thực tế 2 tỉ đồng, thì có bị xử lý tội trốn thuế? Chi phí cho lập vi bằng là bao nhiêu?

NỘI DUNG TRẢ LỜI:

Ông Hoàng Đức Hoài, Phó Trưởng văn phòng Thừa phát lại Miền Nam, tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp, thì các bên dự định xác lập một hợp đồng mua bán nhà “giả tạo về giá” nhằm trốn tránh một phần nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ cho Nhà nước. Căn cứ Điều 124 BLDS 2015 thì giao dịch giả tạo về giá 5 tỷ đồng này bị vô hiệu.

Trường hợp cơ quan thuế không có chứng cứ về việc bạn giao dịch hai giá nhưng nhận thấy giá trị trên hợp đồng mua bán công chứng “không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường” thì bên bán có thể bị cơ quan thuế ấn định số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp (Điều 14, Điều 15 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
Nếu có căn cứ xác định giá thực tế mà các bên giao dịch, bên bán có thể bị xử phạt 1-3 lần số thuế thu nhập cá nhân đã trốn và phải nộp bổ sung số tiền thuế đã trốn theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Nếu số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên hoặc dưới 100 triệu nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định thì có thể bị xử lý tội trốn thuế theo Điều 200 BLHS 2015.
Quá trình đăng ký biến động nhà đất sang tên cho bạn vì thế cũng bị kéo dài, đình trệ.

Do việc giao dịch hai giá nêu trên tiềm ẩn quá nhiều rủi ro như trên và việc ghi giá thấp chủ yếu giúp bên bán được lợi nên chúng tôi khuyến nghị bạn tuyệt đối không nên thực hiện hành vi này.
“Ghi giá trên hợp đồng mua bán thấp hơn giá thực tế giao dịch là hành vi trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế, gây thiệt hại cho Nhà nước nên đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật về thuế. Căn cứ khoản 6 Điều 37 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP thì Thừa phát lại sẽ từ chối việc lập vi bằng này”, ông Hoài nhấn mạnh.

Thực tiễn hoạt động công chứng hợp đồng thì công chứng viên sẽ không chứng nhận, chứng kiến việc các bên thanh toán. Do đó, nếu bạn lo lắng sau này có tranh chấp, người bán nhà không thừa nhận đã nhận đủ số tiền mua bán này, thì bạn có thể mời thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận hành vi giao nhận tiền; việc thanh toán qua ngân hàng.

Trường hợp đã hoàn tất giao dịch nhưng bên bán không hợp tác thì bạn có thể yêu cầu thừa phát lại ghi nhận việc trích xuất file ghi âm, ghi hình thỏa thuận giao dịch, thanh toán giữa các bên; hoặc ghi nhận bên bán thừa nhận đã nhận đủ 2 tỷ qua tin nhắn điện thoại, email, ứng dụng nhắn tin điện tử... Việc lập vi bằng trong các trường hợp này nhằm củng cố chứng cứ chứng minh số tiền mà các bên thực tế giao dịch, là nguồn chứng cứ trong trường hợp các bên có tranh chấp thì Tòa án sẽ xem xét.

Chi phí lập vi bằng do người yêu cầu và văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận (khoản 1 Điều 64 Nghị định 08/2020/NĐ-CP).
--------------------------------------------------------
DỊCH VỤ THỪA PHÁT LẠI CAO BẰNG
Tư vấn qua Điện thoại: 03.44.33.66.35
Khách hàng có nhu cầu lập Vi bằng xin liên hệ DỊCH VỤ THỪA PHÁT LẠI CAO BẰNG

⭕️ Hạn chế rủi ro khi cho vayViệc cho vay tiền giữa các cá nhân với nhau diễn ra phổ biến và thường xuyên hiện nay. Một ...
25/08/2023

⭕️ Hạn chế rủi ro khi cho vay

Việc cho vay tiền giữa các cá nhân với nhau diễn ra phổ biến và thường xuyên hiện nay. Một số người do quá tin tưởng nhau nên chỉ thỏa thuận vay tiền bằng miệng mà không lập thành văn bản, hoặc có chăng lập văn bản cũng chỉ viết tay rất sơ sài. Vậy phải làm sao để có một căn cứ pháp lý mạnh để hạn chế rủi ro mất tiền khi cho vay?

Bạn hãy tìm đến Văn phòng thừa phát lại để yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng.

Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác. Kèm theo Vi bằng có thể có các hình ảnh, video, âm thanh (nếu cần thiết).

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức, Có thể nói Vi Bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi trong đời sống thường ngày theo yêu cầu của người yêu, sự kiện hành vi đó là có thật, được Thừa Phát Lại trực tiếp chứng kiến và được ghi nhận lại sự kiện, hành vi đó một cách trung thực, khách quan với tư cách là bên thứ 3 theo quy định pháp luật.

Vi Bằng không chỉ được các bên giữ lại mà còn được đăng ký tại sở tư pháp và lưu tại văn phòng do đó khách hàng thực sự yên tâm về tính pháp lý cũng như hiệu lực của Vi bằng.

Khi đó, nếu đã quá hạn mà bên vay không chịu trả tiền, cố tình trốn tránh thì Vi bằng sẽ là chứng cứ để bạn yêu cầu khởi kiện tại Tòa án, làm căn cứ để bảo vệ quyền, lợi ích của người cho vay.

- Nếu bạn bắt đầu có ý định cho vay thì bạn nên yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận thỏa thuận cho vay trước khi giao tiền với những nội dung như: số tiền cho vay cụ thể (có thể giao nhận tiền luôn tại thời điểm ký vi bằng trước sự chứng kiến của Thừa phát lại hoặc sau khi lập vi bằng sẽ thực hiện giao nhận tiền), thời hạn cho vay, nghĩa vụ trả nợ, những hậu quả pháp lý nếu trả nợ quá hạn, không trả nợ …

- Nếu bạn đã cho vay tiền từ rất lâu trước đó và chưa hề ký kết bất kỳ giấy tờ nào giữa hai bên thì bạn phải yêu cầu người vay đến để gặp mặt và làm việc với những nội dung: Xác nhận khoản vay, cam kết về thời hạn trả, cam kết chịu trách nhiệm về khoản nợ nếu vi phạm thời hạn vay … Thừa phát lại sẽ chứng kiến buổi làm việc và lập vi bằng ghi nhận toàn bộ những nội dung về việc xác nhận khoản vay của hai bên, những cam kết trả nợ …

- Nếu bạn đã cho vay tiền từ rất lâu trước đó và chưa hề ký kết bất kỳ giấy tờ nào giữa hai bên, bạn yêu cầu người vay đến để gặp mặt và làm việc mà họ từ chối không đến nhưng trước đó hai bên trao đổi, thỏa thuận việc vay tiền qua tin nhắn, zalo, messenger…. bạn nên yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận việc trích xuất các dữ liệu tin nhắn, trong zalo, messenger….để là căn cứ chứng minh việc cho vay tiền.

--------------------------------------------------------
DỊCH VỤ THỪA PHÁT LẠI CAO BẰNG
Tư vấn qua Điện thoại: 03.44.33.66.35
Khách hàng có nhu cầu lập Vi bằng xin liên hệ DỊCH VỤ THỪA PHÁT LẠI CAO BẰNG

LẬP VI BẰNG SỰ KIỆN CHỜ TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNGGiá trị pháp lý của Vi bằng:Vi bằng ghi nhận các sự kiện diễn ra tại tổ ...
23/08/2023

LẬP VI BẰNG SỰ KIỆN CHỜ TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

Giá trị pháp lý của Vi bằng:

Vi bằng ghi nhận các sự kiện diễn ra tại tổ chức công chứng có giá trị là nguồn chứng cứ, chứng minh các sự kiện, hành vi đã diễn ra trên thực tế tại thời điểm lập vi bằng. Vi bằng giúp khách hàng tạo lập chứng cứ, củng cố hồ sơ pháp lý khi có tranh chấp phát sinh liên quan đến giao dịch của mình, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân trong trường hợp phải đối trọng với bên còn lại. Không những thế, Vi bằng còn là nguồn chứng cứ để Toà án xem xét và giải quyết thấu tình đạt lý khi tranh chấp đó được yêu cầu giải quyết tại toà.

Khi nào cần lập vi bằng tại văn phòng công chứng?

Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận lại một cách khách quan, trung thực và đầy đủ những sự kiện, hành vi diễn ra trên thực tế tại thời điểm xác định. Vi bằng có giá trị là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Nắm bắt được nhu cầu của xã hội hiện nay về việc tạo lập chứng cứ liên quan đến các hành vi, sự kiện diễn ra tại tổ chức công chứng, chúng tôi xin đưa ra một số tình huống mà Quý bạn đọc có thể lựa chọn phương án lập vi bằng nhằm bảo vệ tối ưu quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi thực hiện giao dịch tại tổ chức công chứng:

Một là, khi các bên ký kết hợp đồng mua bán tài sản tại tổ chức công chứng, thì có thể yêu cầu Thừa phát lại ghi nhận sự kiện giao nhận tiền giữa các bên để xác lập chứng cứ.
Ví dụ: Ông A bán cho bà B một căn nhà. Ngay khi ký kết hợp đồng mua bán nhà tại tổ chức công chứng, các bên có thể yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận việc bà B giao tiền mua nhà cho ông A để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký.

Hai là, khi bên bán không đồng ý bán tài sản theo thỏa thuận trước đó giữa hai bên, thì bên mua có thể yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận việc bên bán không có mặt tại tổ chức công chứng theo lịch hẹn.
Ví dụ: Ông C và bà D có thỏa thuận trong hợp đồng đặt cọc rằng: ông C hứa bán cho bà D phần đất thuộc quyền sử dụng của mình với giá 500.000.000 đồng, theo đó bà D đã đặt cọc cho ông C số tiền là 100.000.000 đồng và xác định thời điểm ký hợp đồng mua bán tại tổ chức công chứng là sau 10 ngày đặt cọc. Tuy nhiên, đến thời hạn ký công chứng thì ông C lại không đồng ý bán đất cho bà D nữa và bà D có thể yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận bà D có mặt tại tổ chức công chứng theo đúng lịch hẹn với ông C, nhưng ông C lại không đến, từ đó có chứng cứ và cơ sở xác định ông C đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng đặt cọc với bà D và bà D có quyền yêu cầu ông C trả cọc và đền cọc theo quy định của pháp luật.

Ba là, khi bên mua không đồng ý mua tài sản theo thỏa thuận trước đó giữa hai bên, thì bên bán có thể yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận việc bên mua không mặt tại tổ chức công chứng theo lịch hẹn.
Cũng tương tự với trường hợp nêu trên, nhưng ngược lại là đến thời hạn ký công chứng thì bà D lại không đồng ý mua đất của ông C nữa à ông C có thể yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận ông C có mặt tại tổ chức công chứng theo đúng lịch hẹn với bà D, nhưng bà D lại không đến, từ đó có chứng cứ và cơ sở xác định bà D đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng đặt cọc với ông C à bà D bị mất số tiền đã đặt cọc cho ông C là 100.000.000 đồng theo quy định của pháp luật.

Bốn là, Thừa phát lại ghi nhận sự kiện các bên có mặt tại tổ chức công chứng, cùng tiến hành làm việc với nhau nhưng kết quả là không thể tiến hành thủ tục công chứng, bởi các lý do ví dụ như: không thống nhất được các nội dung thoả thuận trong hợp đồng; các bên không cung cấp đầy đủ các giấy tờ theo yêu cầu của công chứng; một trong các bên từ chối mua/bán tài sản,……..
Ví dụ: Ông E và bà G cùng đến tổ chức công chứng để ký kết hợp đồng mua bán nhà. Tuy nhiên, tại thời điểm công chứng, ông E (bên bán) không đồng ý bán căn nhà cho bà G với mức giá cũ, mà đòi hỏi mức giá cao hơn giá trị chuyển nhượng mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng đặt cọc trước đó à trong trường hợp này, bà G có thể yêu cầu Thừa phát lại ghi nhận buổi làm việc giữa hai bên tại tổ chức công chứng nhằm xác lập chứng cứ, để yêu cầu ông E trả cọc và đền cọc nếu ông E không thực hiện đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng đặt cọc mà hai bên đã ký kết.

Năm là, các sự kiện khác theo yêu cầu của khách hàng mà Thừa phát lại có thể hỗ trợ lập vi bằng để xác lập chứng cứ theo quy định của pháp luật.
--------------------------------------------------------
DỊCH VỤ THỪA PHÁT LẠI CAO BẰNG
Tư vấn qua Điện thoại: 03.44.33.66.35
Khách hàng có nhu cầu lập Vi bằng xin liên hệ DỊCH VỤ THỪA PHÁT LẠI CAO BẰNG

LẬP DI CHÚC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CHƯA ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTHiện nay, thực trạng người dân ở nhiều ...
19/08/2023

LẬP DI CHÚC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CHƯA ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Hiện nay, thực trạng người dân ở nhiều địa phương trên cả nước sử dụng đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận diễn ra phổ biến từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Vấn đề này tiềm ẩn nhiều rủi ro có thể xảy ra đối với quyền và nghĩa vụ sử dụng đất được pháp luật bảo hộ. Vậy thì trong trường hợp, nếu đất chưa có giấy chứng nhận là di sản do người chết để lại thì có được lập di chúc để lại thừa kế hay không?

Đất có phải là di sản thừa kế?
Theo Điều 612, Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.
Theo quy định tại khoản 1, Điều 105 Bộ luật dân sự 2015, tài sản gồm:
– Là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
– Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Vậy từ những quy định nêu trên, quyền sử dụng đất là tài sản dưới hình thức quyền tài sản chính là di sản thừa kế nếu người chết để lại và đáp ứng được các điều kiện quy định theo pháp luật.
Điều kiện được chia thừa kế quyền sử dụng đất
Theo khoản 1, Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được thực hiện các quyền thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013.
– Đất không có tranh chấp;
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
– Trong thời hạn sử dụng đất.

Bên cạnh đó, theo điểm c, khoản 3, Điều 167 Luật Đất đai 2013 sửa đổi, bổ sung 2018 thì văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

Vì vậy, điều kiện để chia thừa kế quyền sử dụng đất là trong trường hợp đất đó có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không bị tranh chấp, không bị kê biên và trong thời hạn sử dụng đất thì được chia thừa kế theo di chúc hoặc pháp luật.

Tuy nhiên, nếu trong trường hợp đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì một vài lý do khác nhau không vi phạm pháp luật thì vẫn được lập di chúc để lại thừa kế nhưng phải có một trong các giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013 sửa đổi, bổ sung 2018 để có căn cứ xác nhận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong tương lai.

Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013, sửa đổi, bổ sung 2018 quy định như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
1. a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
2. b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
3. c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
4. d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.”

Đất chưa có sổ đỏ có được chia thừa kế hay không?

Căn cứ tại Điều 1, Mục II Nghị quyết 02/2004/NQ- HĐTP quy định chia thừa kế đối với đất chưa có sổ đỏ như sau:
– Đối với đất do người đã mất để lại mà người đó đã có Giấy chứng nhận thì quyền sử dụng đất đó là di sản.
– Đối với trường hợp đất do người đã mất để lại mà người đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.
– Trường hợp người đã mất để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì được phân biệt như sau:
+ Trường hợp đương sự có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp Giấy chứng nhận (đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận) thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó.
+ Trường hợp đương sự không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất.
+ Trường hợp UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất đó thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.
Qua những thông tin được nêu ở trên, ta có thể thấy trong trường hợp đất không có giấy chứng nhận nhưng lại đủ điều kiện để xác định là di sản được pháp luật quy định thì mảnh đất đó vẫn được lập di chúc chia di sản thừa kế.
Trường hợp Lập di chúc để lại tài sản chưa có giấy chứng nhận, để đảm bảo quyền lợi của người để lại di sản cũng như người nhận thừa kế, người để lại di sản nên yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng bởi:
• Thừa phát lại đóng vai trò là người làm chứng trong việc lập di chúc có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm;
• Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. (Theo Khoản 3, Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP)

Như vậy, hoàn toàn có thể lập di chúc đối với đất không có giấy chứng nhận nhưng lại đủ điều kiện để xác định là di sản được pháp luật quy định bằng vi bằng thông qua Văn phòng Thừa phát lại.
Giá trị pháp lý của bản di chúc được lập thông qua việc Lập vi bằng được pháp luật công nhận và đảm bảo tính hợp pháp để thực hiện nguyện vọng về cách phân chia di sản của mình cho người khác sau khi qua đời.
——————————————————————
DỊCH VỤ THỪA PHÁT LẠI CAO BẰNG
Tư vấn qua Điện thoại: 0344336635
Khách hàng có nhu cầu lập Vi bằng xin liên hệ DỊCH VỤ THỪA PHÁT LẠI CAO BẰNG

Address

Phố Kim Đồng
Cao Bang

Telephone

+84344336635

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch Vụ Thừa Phát Lại Cao Bằng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share