Định cư tay nghề Canada

Định cư tay nghề Canada Chuyên hồ sơ định cư tay nghề Canada

ĐỊNH CƯ CANADA – DIỆN LAO ĐỘNG CÓ TAY NGHỀ CAOChương trình nhập cư liên bang dạng tay nghề cao là một cách phổ biến nhất...
12/11/2014

ĐỊNH CƯ CANADA – DIỆN LAO ĐỘNG CÓ TAY NGHỀ CAO

Chương trình nhập cư liên bang dạng tay nghề cao là một cách phổ biến nhất để nhập cư đến Canada cho những người có học vấn, kinh nghiệm làm việc, kiến thức về tiếng Anh hoặc tiếng Pháp và một số khả năng khác nhằm giúp họ có thể ổn định cuộc sống một cách thành công như một thường trú nhân tại Canada. Chương trình nhập cư liên bang dạng tay nghề cao cho phép người nhập cư đến Canada như một thường trú nhân và hoàn toàn có thể hội nhập vào các thị trường lao động nội địa mà không cần đến sự bảo trợ của người sử dụng lao động và không cần đến quá trình xin giấy phép lao động sau khi được cấp thẻ thường trú, không như dạng Work Permit (làm việc ngắn hạn).

Để định cư theo Chương trình lao động có trình độ Liên bang, đương đơn cần đáp ứng được những điều kiện sau đây:

Khả năng tài chính:

Người định cư sang Canada cần có số vốn nhất định để đáp ứng nhu cầu của gia đình tùy thuộc vào số thành viên theo bảng sau:


Theo quy định của Hải quan Canada, người định cư sang Canada cần khai báo với hải quan nếu mang theo hơn $10.000 CAD. Số tiền này có thể là:

- Tiền mặt

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc chứng khoán không ghi danh (ví dụ: cổ phiếu, trái phiếu, công trái, trái phiếu kho bạc);

- Tài liệu đảm bảo rằng một số tiền nhất định sẽ được trả (ví dụ: hối phiếu ngân hàng, séc, séc du lịch hoặc ngân phiếu)
Công việc đủ tiêu chuẩn:

Các công việc phải nằm trong danh sách ngành nghề đủ điều kiện có mã Phân loại ngành nghề (NOC) sau:
1. Quản lý cấp cao - Tài chính, truyền thông và các dịch vụ kinh doanh khác (0013)
2. Quản lý cấp cao - Thương mại, phát thanh truyền hình và các dịch vụ khác (0015)
3. Quản lý tài chính (0111)
4. Quản lý nguồn nhân lực (0112)
5. Quản lý kênh mua hàng (0113)
6. Quản lý trong lĩnh vực bảo hiểm, bất động sản và môi giới tài chính (0121)
7. Quản lý trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe (0311)
8. Quản lý xây dựng (0711)
9. Quản lý trong lĩnh vực xây dựng và tân trang nhà cửa (0712)
10. Quản lý sản xuất tài nguyên thiên nhiên và đánh bắt cá (0811)
11. Quản lý sản xuất (0911)
12. Kiểm toán và kế toán tài chính (1111)
13. Chuyên viên phân tích tài chính và đầu tư (1112)
14. Đại lý chứng khoán, đầu tư và môi giới (1113)
15. Cán bộ tài chính khác (1114)
16. Chuyên viên quảng cáo, tiếp thị và quan hệ công chúng (1123)
17. Giám sát, nhân viên văn phòng ngành tài chính và bảo hiểm (1212)
18. Quản lý bất động sản (1224)
19. Nhà nghiên cứu Địa học và hải dương học (2113)
20. Kỹ sư dân dụng (2131)
21. Kỹ sư cơ khí (2132)
22. Kỹ sư điện và điện tử (2133)
23. Kỹ sư dầu khí (2145)
24. Chuyên viên phân tích hệ thống thông tin và tư vấn viên (2171)
25. Chuyên viên phân tích cơ sở dữ liệu và quản trị dữ liệu (2172)
26. Kỹ sư phần mềm và nhân viên thiết kế (2173)
27. Lập trình viên máy tính và nhân viên phát triển các chương trình truyền hình tương tác (2174)
28. Kỹ sư công nghệ kỹ thuật cơ khí và kỹ thuật viên (2232)
29. Chuyên viên dự toán xây dựng (2234)
30. Kỹ sư công nghệ kỹ thuật điện và điện tử và kỹ thuật viên (2241)
31. Kỹ thuật viên thiết bị công nghiệp và cơ khí (2243)
32. Thanh tra y tế công cộng, môi trường, sức khỏe và an toàn lao động (2263)
33. Kỹ thuật viên mạng máy tính (2281)
34. Điều phối viên và giám sát ngành điều dưỡng (3011)
35. Y tá (Registered Nurses - RN) và y tá khoa thần kinh (3012)
36. Bác sĩ chuyên khoa (3111)
37. Bác sĩ đa khoa và bác sĩ gia đình (3112)
38. Chuyên gia dinh dưỡng và Nhà nghiên cứu về dinh dưỡng (3132)
39. Nhà thính học và Nhà nghiên cứu bệnh lý giao tiếp bằng ngôn ngữ (3141)
40. Chuyên viên vật lý trị liệu (3142)
41. Chuyên viên trị liệu bệnh nghề nghiệp (3143)
42. Chuyên viên trị liệu hô hấp, kỹ thuật viên lâm sàng và tim phổi (3214)
43. Kỹ thuật viên bức xạ y tế (3215)
44. Kỹ thuật viên siêu âm y tế (3216)
45. Y tá (Licensed Practical Nurses - RPN) (3233)
46. Các vị trí trợ lý y tế (3234)
47. Giáo sư và giảng viên Đại học (4011)
48. Nhà tâm lý học (4151)
49. Giáo viên mầm non và trợ lý (4214)
50. Biên dịch, nhà tội phạm học và phiên dịch (5125)
2. Đồng thời các công việc này cần đáp ứng tiêu chuẩn:

Kỹ năng cấp 0 (công việc quản lý) hoặc

Kỹ năng cấp A (công việc chuyên môn) hoặc

Kỹ năng cấp B (công việc kỹ thuật và thương mại trình độ cao)

Khả năng ngoại ngữ:

Các chứng chỉ ngoại ngữ có giá trị trong vòng 2 năm kể từ ngày cấp

Tiếng Anh:

CELPIP-G-2014 (Canadian English Language Proficiency Index Program) tối thiểu 7 cho mỗi kỹ năng

3. IELTS tối thiểu 6.0 cho mỗi kỹ năng

Tiếng Pháp:

TEF tối thiểu 207 điểm cho kỹ năng đọc, 249 trong kỹ năng nghe, và 310 trong kỹ năng nói và viết

Trình độ học vấn:

Tính đến ngày 06 tháng 1 năm 2014, năm tổ chức đã được Bộ trưởng chỉ định để thực hiện việc cung cấp báo cáo thẩm định bằng cấp giáo dục (ECA) cho mục đích di cư đến Canada theo chương trình FSW, bao gồm:

- Comparative Education Service: University of Toronto School of Continuing Studies;

- International Credential Assessment Service of Canada;

- World Education Services;

- Medical Council of Canada;

- Pharmacy Examining Board of Canada.

Thang điểm của chương trình được đánh giá dựa vào các yếu tố sau:


Để hiểu rõ hơn về chương trình này
Gọi ông Thuận 0907979599
Công Ty Chuyên tư vấn định cư tay nghề Canada
Top Ten Immigration
02 Giải Phóng, P4 Tân Bình
TPHCM Việt Nam

10/11/2014

19/4/2013, bộ di trú Canada chính thức công bố bắt đầu nhận hồ sơ diện skilled worker liên bang vào ngày 04/5/2013. Các tiêu chuẩn nộp hồ sơ được quy định như sau:

Điểm định cư: 67/100 điểm.
Ngoại ngữ tối thiểu: 6.0 IELTS tiếng anh mỗi kỷ năng hoặc tiếng Pháp đạt kết quả TEF 206 điểm môn đọc, 248 điểm môn nghe, và 309 điểm cho cả kỹ năng nói và viết
Bằng cấp được thẩm định bởi 4 cơ quan thẩm định chỉ định của Canada.
Có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc thuộc 1 trong 24 ngành nghề đang cần gấp ở Canada.
Tổng số lượng hồ sơ áp dụng cho năm 2013: 5000 hồ sơ, mỗi ngành 300 hồ sơ

Danh sách ngành nghề cần gấp được thụ lý trong năm 2013, mỗi ngành 300 hồ sơ.

Danh sách 24 nhóm ngành dưới đây theo chuẩn chung của Bộ Nhân lực Canada (Human Resources and Skills Development Canada). Để đủ điều kiện nộp đơn, công việc hện tại của đương đơn phải phù hợp (trên 60%) công việc được mô tả theo chuẩn của HRSDC.

0211 Engineering managers – Trưởng phòng/quản lý kỹ sư/kỹ thuật
1112 Financial and investment analysts – Chuyên gia phân tích tài chánh và đầu tư
2113 Geoscientists and oceanographers – Nhà địa chất –địa hoá – địa vật lý và nhà hải dương học
2131 Civil engineers – kỹ sư dân dụng
2132 Mechanical engineers – kỹ sư cơ khí
2134 Chemical engineers – kỹ sư hoá
2143 Mining engineers – kỹ sư mỏ
2144 Geological engineers – kỹ sư địa chất
2145 Petroleum engineers – kỹ sư dầu khí
2146 Aerospace engineers – kỹ sư hàng không vũ trụ
2147 Computer engineers (except software engineers/designers) – Kỹ sư máy tính (trừ kỹ sư phần mềm và thiết kế phần mềm)
2154 Land surveyors – Chuyên viên đo vẽ địa hình
2174 Computer programmers and interactive media developers – lập trình viên máy tính/chuyên viên phát triển media: web/software v.v.
2243 Industrial instrument technicians and mechanics – kỹ thuật viên thiết bị công nghiệp và thợ máy cơ khí
2263 Inspectors in public and environmental health and occupational health and safety : thanh tra viên/kiểm tra viên các ngành liên quan đến sức khỏe môi trường và an toàn.
3141 Audiologists and speech-language pathologists – nhà thính học/nhà nghiên cứu bệnh về phát âm/ngôn ngữ
3142 Physiotherapists – Bác sỹ vật lý trị liệu
3143 Occupational Therapists – Nhà hoạt động trị liệu
3211 Medical laboratory technologists – Chuyên viên xét nghiệm y khoa
3212 Medical laboratory technicians and pathologists’ assistants – Kỹ thuật viên phòng xét nghiệm y khoa và trợ lý nhà nghiên cứu bệnh học
3214 Respiratory therapists, clinical perfusionists and cardiopulmonary technologists – Bac sỹ /kỹ thuật chuyên khoa phổi
3215 Medical radiation technologists – kỹ thuật viên phóng xa y khoa
3216 Medical sonographers – bác sỹ siêu âm
3217 Cardiology technicians and electrophysiological diagnostic technologists, n.e.c. (not elsewhere classified) – Kỹ thuật viên về tim/điện sinh lý học

Mọi chi tiết xin liên hệ

anh Thuận 0907 979599
Trưởng phòng Định Cư và Du Học
Top Ten Immigration
02 Giải Phóng Tân Bình
TPHCM Việt Nam

Address

Chí Hòa

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Định cư tay nghề Canada posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share