Dich Vu Ke Toan Chat Luong Uy Tin Tai Da Nang

Dich Vu Ke Toan Chat Luong Uy Tin Tai Da Nang Thực hiện các dịch vụ tài chính, kế toán, kiểm toán Chất lượng, uy tín tạo dựng niềm tin

04/12/2014

Luật về thuế sửa đổi 2014, theo đó có những điểm mới nổi bật sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Dỡ bỏ trần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh 15% cho doanh nghiệp.

Thuế thu nhập cá nhân: Thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không thuộc thu nhập chịu thuế.

Thuế giá trị gia tăng: Chuyển mặt hàng phân bón; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp từ đối tượng chịu thuế suất 5% sang đối tượng không chịu thuế.

Quản lý thuế: Bỏ quy định phạt chậm nộp thuế 0.07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp vượt quá 90 ngày và giữ nguyên mức phạt chậm nộp 0.05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Luật này có hiệu lực từ 01/01/2015.

02/12/2014

Từ ngày 01 – 10/12/2014, nhiều chính sách mới bắt đầu có hiệu lực. Đơn cử như sau:

1. Bảo dưỡng ô tô 6 tháng/lần

Từ 01/12/2014, Thông tư 53/2014/TT-BGTVT quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, chu kỳ bảo dưỡng định kỳ được quy định như sau:

Ô tô con đi từ 5.000 - 10.000 km hoặc thời gian từ 6 tháng.

Ô tô chở người, ô tô chở người chuyên dùng từ 10 chỗ trở lên đi từ 4.000 - 8.000 km hoặc thời gian từ 3 - 6 tháng.

Ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng; rơmoóc, sơmi rơmoóc các loại; ô tô chuyên dùng đi từ 4.000 - 8.000 km hoặc thời gian từ 3 - 6 tháng.

Thông tư này thay thế Quyết định 992/2003/QĐ-BGTVT.

2. Taxi sẽ phải in hóa đơn trả cho hành khách

Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có những điểm mới đáng chú ý sau:

- Lái xe vận tải hành khách theo hợp đồng phải mang hợp đồng vận tải và danh sách hành khách có xác nhận của doanh nghiệp (trừ xe phục vụ đám tang, đám cưới).

- Từ ngày 01/7/2015, đối với xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 hành khách trở lên, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và doanh nghiệp kinh doanh vận tải khách du lịch bằng ô tô phải thông báo tới Sở Giao thông vận tải nơi cấp phép trước khi thực hiện hợp đồng.

- Từ ngày 01/7/2016, xe taxi phải có thiết bị in hóa đơn kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe; lái xe phải in hóa đơn và trả cho hành khách.

Nghị định 86 có hiệu lực từ 01/12/2014 và thay thế Nghị định 91/2009/NĐ-CP, 93/2012/NĐ-CP.

3. Phí chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá là 4 triệu đồng

Theo thông tư 155/2014/TT-BTC, quy định thu phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau:

- Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá: 4.000.000 đồng/lần thẩm định.

- Cấp lại Giấy chứng nhận: 2.000.000 đồng/lần thẩm định.

Lệ phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá là 200.000 đồng/Giấy chứng nhận.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/12/2014

4. Quy định mới về đăng ký xác định quốc tịch Việt Nam

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam trước ngày 01/07/2009 mà không có giấy tờ chứng minh, nếu có yêu cầu thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu.

Trường hợp người yêu cầu xác định quốc tịch cư trú tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không có Cơ quan đại diện thì nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất.

Nội dung trên được quy định tại Nghị định 97/2014/NĐ-CP và có hiệu lực từ 01/12/2014.

5. Công chức chuyên ngành hành chính gồm 5 chức danh

Theo Thông tư 11/2014/TT-BNV, các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành hành chính, bao gồm:

- Chuyên viên cao cấp (Mã số ngạch: 01.001)

- Chuyên viên chính (Mã số ngạch: 01.002)

- Chuyên viên (Mã số ngạch: 01.003)

- Cán sự (Mã số ngạch: 01.004)

- Nhân viên (Mã số ngạch: 01.005)

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/12/2014.

6. Phí thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy tối đa 150 triệu

Theo Thông tư 150/2014/TT-BTC, mức phí thẩm duyệt lần đầu thiết kế phòng cháy, chữa cháy tối thiểu là 2 triệu đồng và tối đa là 150 triệu đồng/dự án.

Trường hợp cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình; phương tiện giao thông cơ giới được hoán cải mức phí phải nộp bằng 40% phí thẩm duyệt lần đầu.

Riêng dự án có thay đổi tổng vốn đầu tư thì tính phí thẩm duyệt được xác định trên cơ sở phần vốn đầu tư bổ sung.

Thời gian nộp phí thẩm duyệt là từ thời điểm nộp đủ hồ sơ đề nghị thẩm duyệt đến thời điểm nhận kết quả thẩm duyệt, theo giấy hẹn của cơ quan thẩm duyệt.

Thông tư 150 có hiệu lực từ ngày 01/12/2014.

7. Kéo dài thời hạn hiệu lực của GPLX hạng B1

Từ ngày 01/12/2014, Giấy phép lái xe (GPLX) hạng B1 được cấp sẽ có thời hạn đến đủ 60 tuổi (nam) và 55 tuổi (nữ), thay cho quy định trước đây là 10 năm.

Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có GPLX quốc tế do nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ 1968 cấp còn hạn dùng thì được lái loại xe đã ghi trong GPLX mà không cần đổi sang GPLX Việt Nam.

Đây là nội dung mới của Thông tư 48/2014/TT-BGTVT .

Ngoài ra, thời gian đổi GPLX là không quá 5 ngày làm việc, kể cả đối với GPLX không trực tiếp quản lý, trước đây là 25 ngày.

Khi đổi GPLX, cơ quan có thẩm quyền cấp phải cắt góc GPLX cũ (trừ GPLX do nước ngoài cấp).

Thông tư này còn bổ sung thêm Phụ lục 32 về hình thức và mẫu GPLX quốc tế.

8. Quy định về huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất

Ngày 08/12/2014, Thông tư 36/2014/TT-BCT về huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất bắt đầu có hiệu lực.

Theo đó, hồ sơ đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp Sở Công Thương tổ chức huấn luyện) gồm:

- Giấy đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận.

- Danh sách người đề nghị được huấn luyện, kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận.

- Hai ảnh (cỡ 2x3 cm) của người trong danh sách.

- Danh sách các loại hóa chất liên quan đến hoạt động của cơ sở.

27/11/2014

Ngày 24/10/2014, Tổng cục thuế ban hành Công văn 4716/TCT-CS tổng hợp một số nội dung sửa đổi, bổ sung mới của Thông tư 151/2014/TT-BTC.

Công văn có 8 nội dung hướng dẫn về thuế TNDN, 3 hướng dẫn thuế GTGT, 3 hướng dẫn thuế TNCN, 7 hướng dẫn về quản lý thuế.

Ngoài các điểm mới đã được giới thiệu trong các bài viết trước, một số điểm mới nổi bật khác của Thông tư 151 được giới thiệu tại công văn này như:

Về thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Toàn bộ giá trị đối với xe ô tô làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô có giá trị trên 1,6 tỷ được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

- Không thu thuế TNDN đối với khoản chênh lệch do đánh giá lại tại sản ở trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

- Bổ sung hướng dẫn xác định ưu đãi thuế đối với dự án phân kỳ đầu tư và dự án trang bị bổ sung máy móc thường xuyên

Về thuế giá trị gia tăng:

- Bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện.

- Bổ sung hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên

Về thuế thu nhập cá nhân:

- Khoản lợi ích về nhà ở mà người lao động làm việc tại KCN, KKT, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được cung cấp miễn phí được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.

- Hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này

Về quản lý thuế:

- Người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh thì chỉ cần nộp thông báo đến 1 cơ quan (cơ quan đăng ký hoặc cơ quan thuế) tùy trường hợp, thay vì phải thông báo đến cả 2 như trước.

- Người nộp thuế GTGT có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm liền kề từ 50 tỷ (trước đây là 20 tỷ) trở xuống thì thực hiện khai thuế theo quý.

- Sửa đổi thời gian gia hạn đối với trường hợp chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán NSNN là 2 năm (trước đây là 1 năm).

27/11/2014

Thông qua 3 luật về thuế - tài chính
Chiều 26/11, Quốc hội chính thức thông qua 3 đạo luật quan trọng trong lĩnh vực thuế-tài chính là Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thuế TTĐB và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều các luật về thuế.
Với trên 85% số phiếu tán thành, từ ngày 1/7/2015 việc quản lý, sử dụng cũng như quá trình giám sát vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp chính thức được chế định thành luật.
Với 10 chương, 66 Điều, Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh quy định rõ về các vấn đề liên quan đến việc đầu tư, bổ sung vốn NN để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ cũng như ở công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên, mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp.
Cùng với đó là các cơ chế về vốn, huy động vốn, thẩm quyền về vốn, quyết định đầu tư, quản lý nợ, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, cơ cấu lại vốn tại doanh nghiệp.
Các cơ chế, quy định của Luật đều hướng đến mục tiêu đổi mới, nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý, sử dụng vốn Nhà nước cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đầu tư vốn Nhà nước để hình thành và duy trì doanh nghiệp ở những khâu, công đoạn then chốt trong một số ngành, lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không tham gia hoặc thuộc diện Nhà nước phải nắm giữ. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp.
Đạt số phiếu tán thành tương tự là Luật bổ sung, sửa đổi một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ có hiệu lực từ đầu năm 2016. Sau nhiều ý kiến thảo luận, Quốc hội đã quyết định chưa bổ sung mặt hàng kinh doanh game online, mặt hàng kinh doanh trò chơi bình chọn, dự báo kết quả, trò chơi có thưởng thông qua nhắn tin, nước ngọt có ga vào đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Đồng thời, tăng mức thuế suất theo lộ trình đối với các mặt hàng thuốc lá, rượu, bia, kinh doanh casino; giảm thuế suất đối với mặt hàng xăng sinh học.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế có hiệu lực ngay trong đầu năm 2015 tới. Tuy chỉ có 6 điều nhưng đã điều chỉnh, sửa đổi một loạt các nội dung quan trọng ở các luật thuế hiện hành, như Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi quy định về một số khoản thu nhập của doanh nghiệp, khoản chi cũng như thuế suất, các ưu đãi về thuế đối với một số lĩnh vực đầu tư, kinh doanh); Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa quy định về thuế đối với cá nhân kinh doanh, thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản); thuế giá trị gia tăng (sửa quy định về chính sách thuế đối với một số sản phẩm như phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc)...

25/11/2014

Điều kiện vay vốn mua nhà ở thương mại

Bộ Xây dựng vừa ban hành Thông tư 17/2014/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số quy định về việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở.
Theo đó, đối tượng được vay vốn mua nhà ở thương mại có tổng giá trị hợp đồng mua bán đã bao gồm thuế VAT (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1,05 tỷ phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhưng diện tích quá chật chội.

- Có hộ khẩu tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở; trường hợp tạm trú thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên và có giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm.

- Có hợp đồng mua nhà ở thương mại đã ký với chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở, đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25/11/2014.

25/11/2014

Sửa đổi quy chuẩn về xăng

Tháng 10 vừa qua, Bộ Khoa học và Công nghệ đã sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học. Theo đó:
- Bãi bỏ chỉ tiêu số 6 về hàm lượng oxy của xăng E5.

- Bổ sung quy định kỹ thuật về Hàm lượng oxy và Hàm lượng các hợp chất oxygenat đối với xăng không chì, xăng E5.

Nội dung trên được quy định tại Thông tư 30/2014/TT-BKHCN và có hiệu lực từ ngày 01/12/2014.

23/11/2014

C. Các văn bản sửa đổi, bổ sung thông tư số 39/2014/TT-BTC:
Thông tư số 119/2014/ TT – BTC ngày 25/08/2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 như sau:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC
- Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC;
- Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC;
- Sửa đổi khổ thứ hai Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC
Cụ thể thay đổi liên hệ [email protected] để nhận nội dung

23/11/2014

Thay đổi về hóa đơn năm 2014
B. Nội dung mới của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2014:
Một số nội dung mới của Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau: < tham khảo công văn số 1839/TCT-CS V/v giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 39/2014/TT-BTC về hóa đơn. Ngày 20/05/2014>
1. Loại hóa đơn (Điều 3)
Theo hướng dẫn tại Thông tư (hiệu lực thi hành từ 1/6/2014), không còn quy định về hóa đơn xuất khẩu, do đó, khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, sử dụng hóa đơn GTGT (đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) và hóa đơn bán hàng (đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp).
Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.
Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư).
Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện huỷ hóa đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 của Thông tư và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.
2. Nội dung trên hóa đơn đã lập (Điều 4)
Bỏ hướng dẫn: Trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.
Lưu ý: Trên hóa đơn đặt in vẫn phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hóa đơn đặt in.
3. Tạo hóa đơn tự in (Điều 6)
3.1. Sửa đổi mức vốn điều lệ đối với doanh nghiệp được tự in hóa đơn kể từ khi có mã số thuế từ mức vốn điều lệ 1 tỷ đồng thành 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn (điểm a khoản 1)
3.2. Sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện tự in hóa đơn đối với doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn (điểm b khoản 1 Điều 6)
Như vậy, so với hướng dẫn trước đây, đối tượng áp dụng hóa đơn tự in tại điểm này không có “cá nhân kinh doanh”, đồng thời bổ sung điều kiện tự in hóa đơn “có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in gửi đến cơ quan thuế và phải có ý kiến của cơ quan thuế quản lý”.
3.3. Đối với tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, phải báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý.
Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.
Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng (một năm báo cáo 2 lần).
3.4. Đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế (tiêu chí xác định doanh nghiệp rủi ro cao về thuế được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư) phải chuyển sang mua hóa đơn có thời hạn của cơ quan thuế nhưng không mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế thì doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in dưới hình thức như sau: Doanh nghiệp vào Trang Thông tin điện tử của cơ quan thuế (Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của cơ quan thuế để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đảm bảo cơ quan thuế kiểm soát được toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.
Trước đây chưa có nội dung hướng dẫn này.
4. Tạo hóa đơn đặt in (Điều 8)
4.1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in
- So với trước đây: “cá nhân” không còn được tạo hóa đơn đặt in và không phải tất cả các doanh nghiệp đều được tạo hóa đơn đặt in.
- Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in.
4.2. Bổ sung tại Hợp đồng in giữa cơ sở kinh doanh với doanh nghiệp nhận in hóa đơn, phải có “thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp”.
4.3. Đối với doanh nghiệp nhận in hóa đơn đặt in, phải báo cáo về việc nhận in hóa đơn gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý.
Báo cáo về việc nhận in hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.
Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng (một năm báo cáo 2 lần).
5. Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh (Điều 9)
Bổ sung hướng dẫn:
“Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp. “
Trước đây: không giới hạn số lượng hóa đơn phát hành của tổ chức, doanh nghiệp.
6. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế (Điều 11)
6.1. Đối tượng được cơ quan thuế bán hóa đơn
Bổ sung thêm 3 nhóm đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế gồm:
“c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;
đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm d, đ mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Trước đây: Doanh nghiệp không được mua hóa đơn của cơ quan thuế mà phải tự tạo hóa đơn để sử dụng.
6.2. Bổ sung tiêu chí xác định doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm định kỳ trước ngày 5 hàng tháng, rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế. Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục thuế và doanh nghiệp thuộc quản lý của Cục thuế.
Ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định kèm theo Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.
Sau 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn đặt in, tự in.
6.3. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn là doanh nghiệp cố ý hoặc có chủ ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để trốn thuế, gian lận thuế và bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế; doanh nghiệp được cơ quan có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật) thông báo cho cơ quan Thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở về việc có hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành. Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế.
6.4. Sau 30 ngày, kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết đối với doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao về thuế và kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm về hóa đơn, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Căn cứ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu mua hóa đơn của cơ quan thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế nêu trên.
Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn tại mục 6 này là các nội dung được quy định mới (các văn bản trước đây chưa hướng dẫn)
7. Bán hóa đơn do Cục Thuế đặt in
Bổ sung trách nhiệm của tổ chức, hộ, cá nhân khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn và bổ sung văn bản cam kết về địa chỉ sản xuất kinh doanh.
8. Hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền
Bổ sung hướng dẫn đối với tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền để lập hóa đơn như sau:
“Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho khách hàng thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu và đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở kinh doanh (người bán);
- Tên cửa hàng, quầy hàng thuộc cơ sở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);
- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT;
- Tên nhân viên thu ngân, số thứ tự của phiếu (là số nhảy liên tục), ngày, giờ in hóa đơn.
- Hóa đơn in từ máy tính tiền phải giao cho khách hàng.
- Dữ liệu hóa đơn in từ máy tính tiền phải được chuyển đầy đủ, chính xác vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và khai thuế giá trị gia tăng theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hành vi vi phạm không kết chuyển đủ dữ liệu bán hàng từ phần mềm tự in hóa đơn vào sổ kế toán để khai thuế (tức thiếu doanh thu để trốn thuế) thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.”
Trước đây chưa có hướng dẫn nội dung này.
9. Lập hóa đơn
9.1. Đối với phần còn trống trên hóa đơn: Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.
Trước đây: phải gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ.
9.2. Bổ sung hướng dẫn về cách lập tiêu thức “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua” như sau:
“Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp”.
9.3. Bổ sung hướng dẫn về cách lập tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”
“Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài”
10. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Bổ sung hướng dẫn về việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng đối với doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.
Lưu ý: Các trường hợp khác nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý.
11. Xử lý chuyển tiếp
Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đang sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành nếu không thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.
Đối với hóa đơn đặt in, tự in doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính thì được tiếp tục sử dụng.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các Cục thuế kịp thời phản ánh về Tổng cục Thuế để được giải quyết kịp thời.

Address

Quận Sơn Trà
Da Nang
DN

Telephone

0905504958

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dich Vu Ke Toan Chat Luong Uy Tin Tai Da Nang posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dich Vu Ke Toan Chat Luong Uy Tin Tai Da Nang:

Share