05/10/2026
TAM NGUYÊN HUYỀN KHÔNG ĐẠI QUÁI TA TỬ PHÁP (ĐẠI SƯ PHONG THỦY TĂNG TỬ NAM)
(Tài liệu do cụ Tri Tri dịch giải - Cụ định tư tại Mỹ - Cụ mất khoảng năm 2013).
Tài liệu dưới đây của Cụ Tri Tri thuộc kiến thức cao cấp của trường phái Huyền không Đại quái (64 quái = 64 tọa hướng). Trong kiến thức cao cấp về phong thủy HKĐQ có Đại sư phong thủy Tăng Tử Nam là người đã áp dụng thành công và có hiệu quả cao vào dạng bậc nhất trong giới phong thủy thời hiện đại. Tôi đã tiếp cận tài liệu này khá lâu (vào khoảng năm 2010). Nhưng tại thời điểm đó tôi chưa thực sự thông hiểu về kiến thức này (phương pháp tạo lập ra các vòng của đồ hình HKĐQ) mà chỉ biết theo đồ hình có sẵn để áp dụng. Hiện tại tôi đã tự lập được 512 cục HKĐQ này để áp dụng trong thực tế cuộc sống. Nếu chỉ biết áp dụng theo tài liệu truyền lại thì không khó. Nhưng để tự lập bàn (512 cục) và thông hiểu kiến thức để áp dụng thì không phải ai cũng làm được.
- Trước hết phải thông hiểu được 64 quái được tính theo từng độ số cụ thể (từ 0 độ đến 360 độ chu thiên) theo nguyên lý nào?
- Tiếp theo là vòng chữ số thứ nhất (tính từ ngoài vào trong) là vòng số được tạo lập theo nguyên lý nào? vòng số thứ nhất có tác dụng gì?
- Tiếp theo là vòng chữ số thứ hai (tính từ ngoài vào trong) vòng số được tạo lập theo nguyên lý nào? vòng số thứ hai có tác dụng gì?
- Tiếp theo là vòng chữ số thứ ba (vòng trong cùng) vòng số được tạo lập theo nguyên lý nào? vòng số thứ ba có tác dụng gì?
Khi hiểu được các nội dung trên rồi mới đến việc áp dụng 512 cục số (512 đồ hình) ví dụ của đồ hình HKĐQ như các hình cuối bài viết. Sau đây tôi xin trích một phần cơ bản của Lý thuyết tạo lập và áp dụng cho 512 cục số HKĐQ do cụ Tri Tri phiên âm và dịch thuật. Quý vị lĩnh hội được nền tảng của kiến thức HKĐQ này (như tôi đã nêu trên) thì mới biết và dùng được 512 đồ hình thực dụng của HKĐQ do Đại sư Tăng Tử Nam truyền lại.
"Cách xem Dương Trạch phong thủy thì Ta Tử Pháp nói có phần linh nghiệm suy lường họa phúc không sai ly hào.
Như dùng Ta Tử pháp tu sửa nhà cửa, liền thấy bình yên, cầu con có con, cầu tài có tài, bệnh khỏi, tụng thắng, quỷ ma xa lánh, không thể tưởng tượng, Phàm là gia cư môn thủy, lộ sàng táo, âm dương đẳng đẳng, nếu hợp đúng Ta Tử Pháp, tắc phát phú quý, sự nghiệp hưng tài đinh xương thịnh (sách tuy nói vậy, dùng rồi mới biết được).
Giả như Sơn của gia cư lật lại Ta Tử, sẽ tổn đinh, không sinh con cái, vì sơn quản nhân đinh, Nếu như Thủy của gia cư lật lại Ta Tử, sẽ tổn phá đại tài, tài lợi không đến, kinh tế kiệt quệ, vì Thủy quản Tài Lợi, Thủy tốt Tài Lợi tốt, Tóm lại họa phúc dương trạch chỉ xem Ta Tử bị phiên hoặc bất phiên, (lật lại hay không lật lại), Tuyệt không lấy quái khí vượng suy của Tọa Hướng mà luận.
Huyền Không Đại Quái Ai Tinh pháp, với Huyền không phi tinh pháp bất đồng, Ai Tinh Pháp như dưới đây = Huyền Không Đại Quái Ta Tử Pháp Ai Tinh cộng có 512 bàn.
Thuyết minh:
A/ Số vòng1, là số nguyên quái khí của bát quái (số chữ màu tía) là số chưa sinh chưa biến:
Đông nam 4 đoài kim, Nam 9 càn kim, Tây nam 2 tốn hỏa,
Đông 3 ly mộc Trung cung 5, Tây 7 khảm hỏa,
Đông bắc 8 chấn mộc, Bắc 1 khôn thủy, Tây bắc 6 cấn thủy,
Dùng số Thượng quái (Lôi địa Dự quái ), thượng quái vi chấn số 8, đối cung là tốn số 2,
B/ Số vòng 2, do nguyên vận nhập trung, Dương vận, (1, 3, 7, 9, vận) thuận phi, Âm vận, (2, 4, 6, 8, vận) nghịch phi:
Ai chí các quái sở đắc vận số ( số màu xanh) là số đã sinh đã biến. Như vận 8 bàn, 8 nhập trung cung nghịch ai như dưới đây:
Lệ 1: Lôi địa Dự quái là chấn cung số 5, là dương, nguyên vận 8 là âm, do đó nghịch phi:
9 đoài cung, 4 càn cung, 2 tốn cung,
1 ly cung, 8 trung cung, 6 khảm cung,
5 chấn cung, 3 khôn cung, 7 cấn cung,
C/ Số vòng 3, (vòng trong) là đem số của vòng 2, có được, đặt vào trung 5 sở tại (trung cung), tác khởi điểm; Đương nguyên vận với khí số âm dương đồng tính thời thuận phi.
Đương nguyên vận với khí số âm dương dị tính thì nghịch phi:
Ai chí các quái sở đắc nội khí số (số màu xanh).
Như vận 8 Lôi địa Dự quái nội vòng khí số tọa quái khí số 8,
đắc vận số 5, nội khí số 5, hướng quái khí số 2, đắc vận số 2, nội khí số 2.
Đệ 3 đồ số:
9 đoài cung 9, 4 càn cung 4, 2 tốn cung 2,
1 ly cung 1, 8 trung cung 8, 6 khảm cung 6,
5 chấn cung 5, 3 khôn cung 3, 7 cấn cung 7,
Vận 8 Tiên thiên quái vị, kỳ dư đắc vận số tại Chấn cung khởi thuận, theo kim đồng hồ, phối 5, 1, 9, 4, 3, 7, 6, 2, dương thuận, âm nghịch, bố 64 quái.
Lệ 2: Vận 8 (Địa Lôi Phục) quái = Số vòng1, số quái khí là 1, thượng quái là khôn, là số chưa sinh chưa biến.
Đông nam 4 đoài kim, Nam 9 đoài kim, Tây nam 2 tốn hỏa,
Đông 3 ly mộc Trung 5, Tây 7 khảm hỏa,
Đông bắc 8 chấn mộc; Bắc 1 khôn thủy; Tây bắc 6 cấn thủy,
Số vòng 2, Đắc vận số là 3.
9 đoài cung, 4 càn cung, 2 tốn cung,
1 ly cung, 8 trung cung, 6 khảm cung,
5 chấn cung, 3 khôn cung, 7 cấn cung,
Kỳ dư quái đắc vận số tại khôn cung, khởi nghịch kim đồng hồ, phối = 3 7 6 2 5 1 9 4, dương thuận âm nghịch, bố 64 quái,
(3 là dương, nguyên vận 8 là âm, nên nghịch phi)
Vòng 3 trong đó khí số là 1,
Đệ 3 đồ số:
9 đoài cung 7, 4 càn cung 2, 2 tốn cung 9
1 ly cung 8, 8 trung cung 6, 6 khảm cung 4
5 chấn cung 3, 3 khôn cung 1, 7 cấn cung 5
Kỳ dư quái đắc vận số tại khôn cung, khởi nghịch kim đồng hồ, phối = 1, 5, 4, 9, 3, 8, 7, 2, dương thuận âm nghịch, bố 64 quái.
Thôi bài khí số vượng suy cập cát hung họa phúc pháp quyết:
Dùng Tọa sơn Tiên thiên vị sinh vị biến chi khí số, bài nhập trung cung Dương (1379) thuận, Âm (2468 ) nghịch, từng 1 thôi bài đi, do 1 rồi 2 rồi 3 rồi 4, dĩ chí 64 quái, đây là đệ nhất thứ y sơn bài khí. Đệ nhị thứ cũng là dương thuận âm nghịch thôi bài, sở đắc đáo khí số là Tọa sơn đó đã biến đã sanh chân số sinh khí, rồi lại xem thêm có được của Tọa quái số (nội khí số).
Thiên vận thượng nguyên, Tọa sơn được thượng nguyên khí số, là đại vượng, trung vượng, tiểu vượng, hoặc là chính thần thượng sơn, hay là linh thần hạ thủy, nếu như tọa sơn của thiên vận thượng nguyên mà được khí số của hạ nguyên, bèn là hưu tù suy tử, hoặc linh thần thượng sơn, hay chính thần hạ thủy.
Chính thần thượng sơn, linh thần hạ thủy tắc phát.
Linh thần thượng sơn, chính thần hạ thủy tắc bại.
Huyền không đại quái lấy vận 1 làm phụ quái, vận 9 làm mẫu quái,
vận 6 ,7, 8 , là Giang Đông quái, vận 2, 3, 4, là Giang Tây quái,
Vận 1 là phụ mẫu quái của vận 6 ,7, 8.
Vận 9 là phụ mẫu quái của vận 2, 3, 4.
3 nguyên phân 2 phiến (mảnh), vận 1, 2, 3, 4, là thượng nguyên vận 1, 2, 3, 4, là thượng nguyên nhất phiến.
Vận 6 ,7, 8 ,9, là hạ nguyên nhất phiến.
Thượng nguyên lấy vận 1, 2, 3, 4, là vượng, vận 6 ,7, 8, 9, là suy.
Hạ nguyên lấy vận 6 ,7, 8, 9, là vượng, vận 1, 2, 3, 4, là suy.
Trực vận 8 thì vận 6, 7, là thoái khí, 8 thì đương vượng, 9 là cận vượng, 1 là viễn vượng, Môn hướng Tọa sơn, lập được đương vượng quái tuyến vi cát, 3 nguyên 9 vận và 2 nguyên 8 vận biểu 3 nguyên 9 vận (hậu thiên quái), 8 quái chỉ có một quái thông, thông đắc vĩnh vô cùng.
8 cung trung mỗi vận chỉ có 1 quái năng thông vượng khí,
1, 6, 4, 9, hảo khai môn, 4, 9, 1, 6, lý nhất đồng.
2, 7, 3, 8, đại cát lợi, 3, 8, 2,7 đại cát môn.
"Như thử khai môn vô sai ngộ, hỹ khí doanh môn phát phú quý,
Thế nhân bất thức thử diệu quyết, ngụy tạo tam yếu bả nhân ngộ,
Minh đắc linh thần dữ chính thần, chỉ nhật nhập thanh vân,
Bất thức linh thần dữ chính thần, đại đại tuyệt trừ căn,
Chính thần chính vị trang, bát thủy nhập linh đường".
Dương trạch thủ trọng môn lộ, thứ vi chủ phòng, tam vi trù phòng, tứ vi đại môn, ngũ vi xí sở, lục vi thần vị.
Trù phòng yếu an chính thần, xí sở yếu an linh thần,
Trù phòng yếu hợp Ta Tử, Xí sở yếu phiên Ta Tử,
Sàng ngũ muốn phối phòng ngũ, phòng ngũ muốn phối thông lộ,
thông lộ yếu phối đại môn, đại môn yếu phối trạch ngoại Ta Tử.
Sàng chủ muốn đặt tại sơn thượng, đầu tại tọa, chân muốn triều.
Lộ đi muốn tại long thượng, đại môn muốn tại thủy thượng,
Hậu môn cập lầu thang muốn tại hướng thượng.
Phòng ngủ muốn tại dương vị, giường ngũ muốn tại âm vị, bèn là âm dương tương kiến thì phúc lộc vĩnh trinh tự nhiên sinh nam, nhà là âm quái nên khai thủy lộ dương quái để dẫn thông địa linh, nếu như khai lầm âm quái thủy là âm dương bất giao. Sẽ sinh người bị bán thân bất toại, ngớ ngẩn, vì lẽ âm dương bất giao quái khí tạp loạn, Ta Tử Pháp vi kham dư chi tuyệt học, hữu khởi tử hồi sinh chi diệu, dụng, trực đắc thám sách chi, tại địa lý thượng Ta Tử thị chỉ thời không, thời gian 1 ta tử, không gian 1 ta tử, phàm trạch, phần, phiên Ta Tử giả, yếu khán phiên tài cung hoặc đinh cung, như tài đinh cung cụ phiên, chủ thất tài đa dược, trọng giả tử nhân, Ta Tử pháp là sống, Ta tử Pháp nhất biến âm phi âm, dương phi dương, âm biến thành dương, dương biến thành âm ý nói nên thuận thì thuận, nên nghịch thì nghịch, như vậy thì không phải phiên ta tử, như nên thuận lại nghịch, nên nghịch lại thuận là
phiên ta tử, nếu bị nhầm phiên ta tử thì khai môn, lai lộ, táo hướng, sàng vị, cửa phòng, đều phải sửa đổi cho hợp với Ta Tử pháp chi thủy khẩu hoặc thành môn, thì có thể chuyển suy thành vượng.
1) Hình thế Ta Tử, Tọa sơn lập hướng chi trừu hào hoán tượng , với môn lộ khí khẩu, chi nghinh thần dẫn khí là vậy.
2) Cục pháp Ta Tử: Thủ Phụ, thủ Tham, để hợp tam tinh, ngũ cát, chi hiệu.
3) Vận pháp Ta Tử: "Khởi tinh hạ quái chưởng thượng tầm, Thiên tâm nhất quái định kiền khôn".
* Lời ngỏ: Quý vị muốn học và áp dụng kiến thức HKĐQ của Đại sư Tăng Tử Nam với 512 cục số vào thực tế cuộc sống thì nhất thiết phải thông hiểu nguyên lý tạo lập ra 64 quái, đồng thời thông hiểu về nguyên lý tạo lập ra các vòng số (đồ hình dưới đây). Vì trong 512 cục số đó tôi chưa kiểm tra từng đồ hình xem có sự đúng sai giữa các vòng số và các số liệu cụ thể đã tạo ra, nên chưa thể khẳng định 512 cục số đó đã đúng hoàn toàn. Chỉ khi nào áp dụng trong thực tế mới cần kiểm tra lại hoặc tự lập các vòng số theo kiến thức đã được thông hiểu.
Trân trọng.