PHONG THỦY TOÀN DIỆN

Call Directions Website Contact the business

PHONG THỦY TOÀN DIỆN Truyền dạy kiến thức phong thủy cổ truyền sơ - trung - cao cấp. Website:: http://www.phongthuychanthu.com/

Tư vấn phong thủy chuyên nghiệp: Điều chỉnh thiết kế mặt bằng nhà ở, xem ngày giờ tốt, đặt tên cho trẻ em theo Tứ trụ mệnh, xem cát - hung phong thủy nhà ở, xem thời gian cải táng. Tư vấn: Phong thủy, Trạch cát, đặt tên theo Dụng thần tứ trụ mệnh...
Admin: Bùi Bách Việt - Bùi Viết Diện.

TAM NGUYÊN HUYỀN KHÔNG ĐẠI QUÁI TA TỬ PHÁP (ĐẠI SƯ PHONG THỦY TĂNG TỬ NAM)(Tài liệu do cụ Tri Tri dịch giải - Cụ định tư...
05/10/2026

TAM NGUYÊN HUYỀN KHÔNG ĐẠI QUÁI TA TỬ PHÁP (ĐẠI SƯ PHONG THỦY TĂNG TỬ NAM)
(Tài liệu do cụ Tri Tri dịch giải - Cụ định tư tại Mỹ - Cụ mất khoảng năm 2013).
Tài liệu dưới đây của Cụ Tri Tri thuộc kiến thức cao cấp của trường phái Huyền không Đại quái (64 quái = 64 tọa hướng). Trong kiến thức cao cấp về phong thủy HKĐQ có Đại sư phong thủy Tăng Tử Nam là người đã áp dụng thành công và có hiệu quả cao vào dạng bậc nhất trong giới phong thủy thời hiện đại. Tôi đã tiếp cận tài liệu này khá lâu (vào khoảng năm 2010). Nhưng tại thời điểm đó tôi chưa thực sự thông hiểu về kiến thức này (phương pháp tạo lập ra các vòng của đồ hình HKĐQ) mà chỉ biết theo đồ hình có sẵn để áp dụng. Hiện tại tôi đã tự lập được 512 cục HKĐQ này để áp dụng trong thực tế cuộc sống. Nếu chỉ biết áp dụng theo tài liệu truyền lại thì không khó. Nhưng để tự lập bàn (512 cục) và thông hiểu kiến thức để áp dụng thì không phải ai cũng làm được.
- Trước hết phải thông hiểu được 64 quái được tính theo từng độ số cụ thể (từ 0 độ đến 360 độ chu thiên) theo nguyên lý nào?
- Tiếp theo là vòng chữ số thứ nhất (tính từ ngoài vào trong) là vòng số được tạo lập theo nguyên lý nào? vòng số thứ nhất có tác dụng gì?
- Tiếp theo là vòng chữ số thứ hai (tính từ ngoài vào trong) vòng số được tạo lập theo nguyên lý nào? vòng số thứ hai có tác dụng gì?
- Tiếp theo là vòng chữ số thứ ba (vòng trong cùng) vòng số được tạo lập theo nguyên lý nào? vòng số thứ ba có tác dụng gì?
Khi hiểu được các nội dung trên rồi mới đến việc áp dụng 512 cục số (512 đồ hình) ví dụ của đồ hình HKĐQ như các hình cuối bài viết. Sau đây tôi xin trích một phần cơ bản của Lý thuyết tạo lập và áp dụng cho 512 cục số HKĐQ do cụ Tri Tri phiên âm và dịch thuật. Quý vị lĩnh hội được nền tảng của kiến thức HKĐQ này (như tôi đã nêu trên) thì mới biết và dùng được 512 đồ hình thực dụng của HKĐQ do Đại sư Tăng Tử Nam truyền lại.
"Cách xem Dương Trạch phong thủy thì Ta Tử Pháp nói có phần linh nghiệm suy lường họa phúc không sai ly hào.
Như dùng Ta Tử pháp tu sửa nhà cửa, liền thấy bình yên, cầu con có con, cầu tài có tài, bệnh khỏi, tụng thắng, quỷ ma xa lánh, không thể tưởng tượng, Phàm là gia cư môn thủy, lộ sàng táo, âm dương đẳng đẳng, nếu hợp đúng Ta Tử Pháp, tắc phát phú quý, sự nghiệp hưng tài đinh xương thịnh (sách tuy nói vậy, dùng rồi mới biết được).
Giả như Sơn của gia cư lật lại Ta Tử, sẽ tổn đinh, không sinh con cái, vì sơn quản nhân đinh, Nếu như Thủy của gia cư lật lại Ta Tử, sẽ tổn phá đại tài, tài lợi không đến, kinh tế kiệt quệ, vì Thủy quản Tài Lợi, Thủy tốt Tài Lợi tốt, Tóm lại họa phúc dương trạch chỉ xem Ta Tử bị phiên hoặc bất phiên, (lật lại hay không lật lại), Tuyệt không lấy quái khí vượng suy của Tọa Hướng mà luận.
Huyền Không Đại Quái Ai Tinh pháp, với Huyền không phi tinh pháp bất đồng, Ai Tinh Pháp như dưới đây = Huyền Không Đại Quái Ta Tử Pháp Ai Tinh cộng có 512 bàn.
Thuyết minh:
A/ Số vòng1, là số nguyên quái khí của bát quái (số chữ màu tía) là số chưa sinh chưa biến:
Đông nam 4 đoài kim, Nam 9 càn kim, Tây nam 2 tốn hỏa,
Đông 3 ly mộc Trung cung 5, Tây 7 khảm hỏa,
Đông bắc 8 chấn mộc, Bắc 1 khôn thủy, Tây bắc 6 cấn thủy,
Dùng số Thượng quái (Lôi địa Dự quái ), thượng quái vi chấn số 8, đối cung là tốn số 2,
B/ Số vòng 2, do nguyên vận nhập trung, Dương vận, (1, 3, 7, 9, vận) thuận phi, Âm vận, (2, 4, 6, 8, vận) nghịch phi:
Ai chí các quái sở đắc vận số ( số màu xanh) là số đã sinh đã biến. Như vận 8 bàn, 8 nhập trung cung nghịch ai như dưới đây:
Lệ 1: Lôi địa Dự quái là chấn cung số 5, là dương, nguyên vận 8 là âm, do đó nghịch phi:
9 đoài cung, 4 càn cung, 2 tốn cung,
1 ly cung, 8 trung cung, 6 khảm cung,
5 chấn cung, 3 khôn cung, 7 cấn cung,
C/ Số vòng 3, (vòng trong) là đem số của vòng 2, có được, đặt vào trung 5 sở tại (trung cung), tác khởi điểm; Đương nguyên vận với khí số âm dương đồng tính thời thuận phi.
Đương nguyên vận với khí số âm dương dị tính thì nghịch phi:
Ai chí các quái sở đắc nội khí số (số màu xanh).
Như vận 8 Lôi địa Dự quái nội vòng khí số tọa quái khí số 8,
đắc vận số 5, nội khí số 5, hướng quái khí số 2, đắc vận số 2, nội khí số 2.
Đệ 3 đồ số:
9 đoài cung 9, 4 càn cung 4, 2 tốn cung 2,
1 ly cung 1, 8 trung cung 8, 6 khảm cung 6,
5 chấn cung 5, 3 khôn cung 3, 7 cấn cung 7,
Vận 8 Tiên thiên quái vị, kỳ dư đắc vận số tại Chấn cung khởi thuận, theo kim đồng hồ, phối 5, 1, 9, 4, 3, 7, 6, 2, dương thuận, âm nghịch, bố 64 quái.
Lệ 2: Vận 8 (Địa Lôi Phục) quái = Số vòng1, số quái khí là 1, thượng quái là khôn, là số chưa sinh chưa biến.
Đông nam 4 đoài kim, Nam 9 đoài kim, Tây nam 2 tốn hỏa,
Đông 3 ly mộc Trung 5, Tây 7 khảm hỏa,
Đông bắc 8 chấn mộc; Bắc 1 khôn thủy; Tây bắc 6 cấn thủy,
Số vòng 2, Đắc vận số là 3.
9 đoài cung, 4 càn cung, 2 tốn cung,
1 ly cung, 8 trung cung, 6 khảm cung,
5 chấn cung, 3 khôn cung, 7 cấn cung,
Kỳ dư quái đắc vận số tại khôn cung, khởi nghịch kim đồng hồ, phối = 3 7 6 2 5 1 9 4, dương thuận âm nghịch, bố 64 quái,
(3 là dương, nguyên vận 8 là âm, nên nghịch phi)
Vòng 3 trong đó khí số là 1,
Đệ 3 đồ số:
9 đoài cung 7, 4 càn cung 2, 2 tốn cung 9
1 ly cung 8, 8 trung cung 6, 6 khảm cung 4
5 chấn cung 3, 3 khôn cung 1, 7 cấn cung 5
Kỳ dư quái đắc vận số tại khôn cung, khởi nghịch kim đồng hồ, phối = 1, 5, 4, 9, 3, 8, 7, 2, dương thuận âm nghịch, bố 64 quái.
Thôi bài khí số vượng suy cập cát hung họa phúc pháp quyết:
Dùng Tọa sơn Tiên thiên vị sinh vị biến chi khí số, bài nhập trung cung Dương (1379) thuận, Âm (2468 ) nghịch, từng 1 thôi bài đi, do 1 rồi 2 rồi 3 rồi 4, dĩ chí 64 quái, đây là đệ nhất thứ y sơn bài khí. Đệ nhị thứ cũng là dương thuận âm nghịch thôi bài, sở đắc đáo khí số là Tọa sơn đó đã biến đã sanh chân số sinh khí, rồi lại xem thêm có được của Tọa quái số (nội khí số).
Thiên vận thượng nguyên, Tọa sơn được thượng nguyên khí số, là đại vượng, trung vượng, tiểu vượng, hoặc là chính thần thượng sơn, hay là linh thần hạ thủy, nếu như tọa sơn của thiên vận thượng nguyên mà được khí số của hạ nguyên, bèn là hưu tù suy tử, hoặc linh thần thượng sơn, hay chính thần hạ thủy.
Chính thần thượng sơn, linh thần hạ thủy tắc phát.
Linh thần thượng sơn, chính thần hạ thủy tắc bại.
Huyền không đại quái lấy vận 1 làm phụ quái, vận 9 làm mẫu quái,
vận 6 ,7, 8 , là Giang Đông quái, vận 2, 3, 4, là Giang Tây quái,
Vận 1 là phụ mẫu quái của vận 6 ,7, 8.
Vận 9 là phụ mẫu quái của vận 2, 3, 4.
3 nguyên phân 2 phiến (mảnh), vận 1, 2, 3, 4, là thượng nguyên vận 1, 2, 3, 4, là thượng nguyên nhất phiến.
Vận 6 ,7, 8 ,9, là hạ nguyên nhất phiến.
Thượng nguyên lấy vận 1, 2, 3, 4, là vượng, vận 6 ,7, 8, 9, là suy.
Hạ nguyên lấy vận 6 ,7, 8, 9, là vượng, vận 1, 2, 3, 4, là suy.
Trực vận 8 thì vận 6, 7, là thoái khí, 8 thì đương vượng, 9 là cận vượng, 1 là viễn vượng, Môn hướng Tọa sơn, lập được đương vượng quái tuyến vi cát, 3 nguyên 9 vận và 2 nguyên 8 vận biểu 3 nguyên 9 vận (hậu thiên quái), 8 quái chỉ có một quái thông, thông đắc vĩnh vô cùng.
8 cung trung mỗi vận chỉ có 1 quái năng thông vượng khí,
1, 6, 4, 9, hảo khai môn, 4, 9, 1, 6, lý nhất đồng.
2, 7, 3, 8, đại cát lợi, 3, 8, 2,7 đại cát môn.
"Như thử khai môn vô sai ngộ, hỹ khí doanh môn phát phú quý,
Thế nhân bất thức thử diệu quyết, ngụy tạo tam yếu bả nhân ngộ,
Minh đắc linh thần dữ chính thần, chỉ nhật nhập thanh vân,
Bất thức linh thần dữ chính thần, đại đại tuyệt trừ căn,
Chính thần chính vị trang, bát thủy nhập linh đường".
Dương trạch thủ trọng môn lộ, thứ vi chủ phòng, tam vi trù phòng, tứ vi đại môn, ngũ vi xí sở, lục vi thần vị.
Trù phòng yếu an chính thần, xí sở yếu an linh thần,
Trù phòng yếu hợp Ta Tử, Xí sở yếu phiên Ta Tử,
Sàng ngũ muốn phối phòng ngũ, phòng ngũ muốn phối thông lộ,
thông lộ yếu phối đại môn, đại môn yếu phối trạch ngoại Ta Tử.
Sàng chủ muốn đặt tại sơn thượng, đầu tại tọa, chân muốn triều.
Lộ đi muốn tại long thượng, đại môn muốn tại thủy thượng,
Hậu môn cập lầu thang muốn tại hướng thượng.
Phòng ngủ muốn tại dương vị, giường ngũ muốn tại âm vị, bèn là âm dương tương kiến thì phúc lộc vĩnh trinh tự nhiên sinh nam, nhà là âm quái nên khai thủy lộ dương quái để dẫn thông địa linh, nếu như khai lầm âm quái thủy là âm dương bất giao. Sẽ sinh người bị bán thân bất toại, ngớ ngẩn, vì lẽ âm dương bất giao quái khí tạp loạn, Ta Tử Pháp vi kham dư chi tuyệt học, hữu khởi tử hồi sinh chi diệu, dụng, trực đắc thám sách chi, tại địa lý thượng Ta Tử thị chỉ thời không, thời gian 1 ta tử, không gian 1 ta tử, phàm trạch, phần, phiên Ta Tử giả, yếu khán phiên tài cung hoặc đinh cung, như tài đinh cung cụ phiên, chủ thất tài đa dược, trọng giả tử nhân, Ta Tử pháp là sống, Ta tử Pháp nhất biến âm phi âm, dương phi dương, âm biến thành dương, dương biến thành âm ý nói nên thuận thì thuận, nên nghịch thì nghịch, như vậy thì không phải phiên ta tử, như nên thuận lại nghịch, nên nghịch lại thuận là
phiên ta tử, nếu bị nhầm phiên ta tử thì khai môn, lai lộ, táo hướng, sàng vị, cửa phòng, đều phải sửa đổi cho hợp với Ta Tử pháp chi thủy khẩu hoặc thành môn, thì có thể chuyển suy thành vượng.
1) Hình thế Ta Tử, Tọa sơn lập hướng chi trừu hào hoán tượng , với môn lộ khí khẩu, chi nghinh thần dẫn khí là vậy.
2) Cục pháp Ta Tử: Thủ Phụ, thủ Tham, để hợp tam tinh, ngũ cát, chi hiệu.
3) Vận pháp Ta Tử: "Khởi tinh hạ quái chưởng thượng tầm, Thiên tâm nhất quái định kiền khôn".
* Lời ngỏ: Quý vị muốn học và áp dụng kiến thức HKĐQ của Đại sư Tăng Tử Nam với 512 cục số vào thực tế cuộc sống thì nhất thiết phải thông hiểu nguyên lý tạo lập ra 64 quái, đồng thời thông hiểu về nguyên lý tạo lập ra các vòng số (đồ hình dưới đây). Vì trong 512 cục số đó tôi chưa kiểm tra từng đồ hình xem có sự đúng sai giữa các vòng số và các số liệu cụ thể đã tạo ra, nên chưa thể khẳng định 512 cục số đó đã đúng hoàn toàn. Chỉ khi nào áp dụng trong thực tế mới cần kiểm tra lại hoặc tự lập các vòng số theo kiến thức đã được thông hiểu.
Trân trọng.

TAM NGUYÊN HUYỀN KHÔNG ĐẠI QUÁI TA TỬ PHÁP (ĐẠI SƯ PHONG THỦY TĂNG TỬ NAM)(Tài liệu do cụ Tri Tri dịch giải - Cụ định tư...
05/10/2026

TAM NGUYÊN HUYỀN KHÔNG ĐẠI QUÁI TA TỬ PHÁP (ĐẠI SƯ PHONG THỦY TĂNG TỬ NAM)
(Tài liệu do cụ Tri Tri dịch giải - Cụ định tư tại Mỹ - Cụ đã mất khá lâu - khoảng năm 2013).
Tài liệu này của Cụ Tri Tri thuộc kiến thức cao cấp của trường phái Huyền không Đại quái (64 quái = 64 tọa hướng). Trong kiến thức cao cấp về phong thủy HKĐQ có Đại sư phong thủy Tăng Tử Nam là người đã áp dụng thành công và có hiệu quả cao vào dạng bậc nhất trong giới phong thủy thời hiện đại. Tôi đã tiếp cận tài liệu này khá lâu (vào khoảng năm 2010). Nhưng tại thời điểm đó tôi chưa thực sự thông hiểu về kiến thức này (phương pháp tạo lập ra các vòng của đồ hình HKĐQ) mà chỉ biết theo đồ hình có sẵn để áp dụng. Hiện tại tôi đã tự lập được 512 cục HKĐQ này để áp dụng trong thực tế cuộc sống. Nếu chỉ biết áp dụng theo tài liệu truyền lại thì không khó. Nhưng thông hiểu kiến thức để áp dụng thì không phải ai cũng làm được.
- Trước hết phải thông hiểu được 64 quái được tính theo từng độ số cụ thể (từ 0 độ đến 360 độ chu thiên) theo nguyên lý nào?
- Tiếp theo là vòng chữ số thứ nhất (tính từ ngoài vào trong) là vòng số được tạo lập theo nguyên lý nào? vòng số thứ nhất có tác dụng gì?
- Tiếp theo là vòng chữ số thứ hai (tính từ ngoài vào trong) vòng số được tạo lập theo nguyên lý nào? vòng số thứ hai có tác dụng gì?
- Tiếp theo là vòng chữ số thứ ba (vòng trong cùng) vòng số được tạo lập theo nguyên lý nào? vòng số thứ ba có tác dụng gì?
Khi hiểu được các nội dung trên rồi mới đến việc áp dụng 512 cục số (512 đồ hình) ví dụ của đồ hình HKĐQ như các hình cuối bài viết. Sau đây tôi xin trích một phần cơ bản của Lý thuyết tạo lập và áp dụng cho 512 cục số HKĐQ do cụ Tri Tri phiên âm và dịch thuật. Quý vị lĩnh hội được nền tảng của kiến thức HKĐQ này (như tôi đã nêu trên) thì mới biết và dùng được 512 đồ hình thực dụng của HKĐQ do Đại sư Tăng Tử Nam truyền lại.
"Cách xem Dương Trạch phong thủy thì Ta Tử Pháp nói có phần linh nghiệm suy lường họa phúc không sai ly hào.
Như dùng Ta Tử pháp tu sửa nhà cửa, liền thấy bình yên, cầu con có con, cầu tài có tài, bệnh khỏi, tụng thắng, quỷ ma xa lánh, không thể tưởng tượng, Phàm là gia cư môn thủy, lộ sàng táo, âm dương đẳng đẳng, nếu hợp đúng Ta Tử Pháp, tắc phát phú quý, sự nghiệp hưng tài đinh xương thịnh (sách tuy nói vậy, dùng rồi mới biết được).
Giả như Sơn của gia cư lật lại Ta Tử, sẽ tổn đinh, không sinh con cái, vì sơn quản nhân đinh, Nếu như Thủy của gia cư lật lại Ta Tử, sẽ tổn phá đại tài, tài lợi không đến, kinh tế kiệt quệ, vì Thủy quản Tài Lợi, Thủy tốt Tài Lợi tốt, Tóm lại họa phúc dương trạch chỉ xem Ta Tử bị phiên hoặc bất phiên, (lật lại hay không lật lại), Tuyệt không lấy quái khí vượng suy của Tọa Hướng mà luận.
Huyền Không Đại Quái Ai Tinh pháp, với Huyền không phi tinh pháp bất đồng, Ai Tinh Pháp như dưới đây = Huyền Không Đại Quái Ta Tử Pháp Ai Tinh cộng có 512 bàn.
Thuyết minh:
A/ Số vòng1, là số nguyên quái khí của bát quái (số chữ màu tía) là số chưa sinh chưa biến:
Đông nam 4 đoài kim, Nam 9 càn kim, Tây nam 2 tốn hỏa,
Đông 3 ly mộc Trung cung 5, Tây 7 khảm hỏa,
Đông bắc 8 chấn mộc, Bắc 1 khôn thủy, Tây bắc 6 cấn thủy,
Dùng số Thượng quái (Lôi địa Dự quái ), thượng quái vi chấn số 8, đối cung là tốn số 2,
B/ Số vòng 2, do nguyên vận nhập trung, Dương vận, (1, 3, 7, 9, vận) thuận phi, Âm vận, (2, 4, 6, 8, vận) nghịch phi:
Ai chí các quái sở đắc vận số ( số màu xanh) là số đã sinh đã biến. Như vận 8 bàn, 8 nhập trung cung nghịch ai như dưới đây:
Lệ 1: Lôi địa Dự quái là chấn cung số 5, là dương, nguyên vận 8 là âm, do đó nghịch phi:
9 đoài cung, 4 càn cung, 2 tốn cung,
1 ly cung, 8 trung cung, 6 khảm cung,
5 chấn cung, 3 khôn cung, 7 cấn cung,
C/ Số vòng 3, (vòng trong) là đem số của vòng 2, có được, đặt vào trung 5 sở tại (trung cung), tác khởi điểm; Đương nguyên vận với khí số âm dương đồng tính thời thuận phi.
Đương nguyên vận với khí số âm dương dị tính thì nghịch phi:
Ai chí các quái sở đắc nội khí số (số màu xanh).
Như vận 8 Lôi địa Dự quái nội vòng khí số tọa quái khí số 8,
đắc vận số 5, nội khí số 5, hướng quái khí số 2, đắc vận số 2, nội khí số 2.
Đệ 3 đồ số:
9 đoài cung 9, 4 càn cung 4, 2 tốn cung 2,
1 ly cung 1, 8 trung cung 8, 6 khảm cung 6,
5 chấn cung 5, 3 khôn cung 3, 7 cấn cung 7,
Vận 8 Tiên thiên quái vị, kỳ dư đắc vận số tại Chấn cung khởi thuận, theo kim đồng hồ, phối 5, 1, 9, 4, 3, 7, 6, 2, dương thuận, âm nghịch, bố 64 quái.
Lệ 2: Vận 8 (Địa Lôi Phục) quái = Số vòng1, số quái khí là 1, thượng quái là khôn, là số chưa sinh chưa biến.
Đông nam 4 đoài kim, Nam 9 đoài kim, Tây nam 2 tốn hỏa,
Đông 3 ly mộc Trung 5, Tây 7 khảm hỏa,
Đông bắc 8 chấn mộc; Bắc 1 khôn thủy; Tây bắc 6 cấn thủy,
Số vòng 2, Đắc vận số là 3.
9 đoài cung, 4 càn cung, 2 tốn cung,
1 ly cung, 8 trung cung, 6 khảm cung,
5 chấn cung, 3 khôn cung, 7 cấn cung,
Kỳ dư quái đắc vận số tại khôn cung, khởi nghịch kim đồng hồ, phối = 3 7 6 2 5 1 9 4, dương thuận âm nghịch, bố 64 quái,
(3 là dương, nguyên vận 8 là âm, nên nghịch phi)
Vòng 3 trong đó khí số là 1,
Đệ 3 đồ số:
9 đoài cung 7, 4 càn cung 2, 2 tốn cung 9
1 ly cung 8, 8 trung cung 6, 6 khảm cung 4
5 chấn cung 3, 3 khôn cung 1, 7 cấn cung 5
Kỳ dư quái đắc vận số tại khôn cung, khởi nghịch kim đồng hồ, phối = 1, 5, 4, 9, 3, 8, 7, 2, dương thuận âm nghịch, bố 64 quái.
Thôi bài khí số vượng suy cập cát hung họa phúc pháp quyết:
Dùng Tọa sơn Tiên thiên vị sinh vị biến chi khí số, bài nhập trung cung Dương (1379) thuận, Âm (2468 ) nghịch, từng 1 thôi bài đi, do 1 rồi 2 rồi 3 rồi 4, dĩ chí 64 quái, đây là đệ nhất thứ y sơn bài khí. Đệ nhị thứ cũng là dương thuận âm nghịch thôi bài, sở đắc đáo khí số là Tọa sơn đó đã biến đã sanh chân số sinh khí, rồi lại xem thêm có được của Tọa quái số (nội khí số).
Thiên vận thượng nguyên, Tọa sơn được thượng nguyên khí số, là đại vượng, trung vượng, tiểu vượng, hoặc là chính thần thượng sơn, hay là linh thần hạ thủy, nếu như tọa sơn của thiên vận thượng nguyên mà được khí số của hạ nguyên, bèn là hưu tù suy tử, hoặc linh thần thượng sơn, hay chính thần hạ thủy.
Chính thần thượng sơn, linh thần hạ thủy tắc phát.
Linh thần thượng sơn, chính thần hạ thủy tắc bại.
Huyền không đại quái lấy vận 1 làm phụ quái, vận 9 làm mẫu quái,
vận 6 ,7, 8 , là Giang Đông quái, vận 2, 3, 4, là Giang Tây quái,
Vận 1 là phụ mẫu quái của vận 6 ,7, 8.
Vận 9 là phụ mẫu quái của vận 2, 3, 4.
3 nguyên phân 2 phiến (mảnh), vận 1, 2, 3, 4, là thượng nguyên vận 1, 2, 3, 4, là thượng nguyên nhất phiến.
Vận 6 ,7, 8 ,9, là hạ nguyên nhất phiến.
Thượng nguyên lấy vận 1, 2, 3, 4, là vượng, vận 6 ,7, 8, 9, là suy.
Hạ nguyên lấy vận 6 ,7, 8, 9, là vượng, vận 1, 2, 3, 4, là suy.
Trực vận 8 thì vận 6, 7, là thoái khí, 8 thì đương vượng, 9 là cận vượng, 1 là viễn vượng, Môn hướng Tọa sơn, lập được đương vượng quái tuyến vi cát, 3 nguyên 9 vận và 2 nguyên 8 vận biểu 3 nguyên 9 vận (hậu thiên quái), 8 quái chỉ có một quái thông, thông đắc vĩnh vô cùng.
8 cung trung mỗi vận chỉ có 1 quái năng thông vượng khí,
1, 6, 4, 9, hảo khai môn, 4, 9, 1, 6, lý nhất đồng.
2, 7, 3, 8, đại cát lợi, 3, 8, 2,7 đại cát môn.
"Như thử khai môn vô sai ngộ, hỹ khí doanh môn phát phú quý,
Thế nhân bất thức thử diệu quyết, ngụy tạo tam yếu bả nhân ngộ,
Minh đắc linh thần dữ chính thần, chỉ nhật nhập thanh vân,
Bất thức linh thần dữ chính thần, đại đại tuyệt trừ căn,
Chính thần chính vị trang, bát thủy nhập linh đường".
Dương trạch thủ trọng môn lộ, thứ vi chủ phòng, tam vi trù phòng, tứ vi đại môn, ngũ vi xí sở, lục vi thần vị.
Trù phòng yếu an chính thần, xí sở yếu an linh thần,
Trù phòng yếu hợp Ta Tử, Xí sở yếu phiên Ta Tử,
Sàng ngũ muốn phối phòng ngũ, phòng ngũ muốn phối thông lộ,
thông lộ yếu phối đại môn, đại môn yếu phối trạch ngoại Ta Tử.
Sàng chủ muốn đặt tại sơn thượng, đầu tại tọa, chân muốn triều.
Lộ đi muốn tại long thượng, đại môn muốn tại thủy thượng,
Hậu môn cập lầu thang muốn tại hướng thượng.
Phòng ngủ muốn tại dương vị, giường ngũ muốn tại âm vị, bèn là âm dương tương kiến thì phúc lộc vĩnh trinh tự nhiên sinh nam, nhà là âm quái nên khai thủy lộ dương quái để dẫn thông địa linh, nếu như khai lầm âm quái thủy là âm dương bất giao. Sẽ sinh người bị bán thân bất toại, ngớ ngẩn, vì lẽ âm dương bất giao quái khí tạp loạn, Ta Tử Pháp vi kham dư chi tuyệt học, hữu khởi tử hồi sinh chi diệu, dụng, trực đắc thám sách chi, tại địa lý thượng Ta Tử thị chỉ thời không, thời gian 1 ta tử, không gian 1 ta tử, phàm trạch, phần, phiên Ta Tử giả, yếu khán phiên tài cung hoặc đinh cung, như tài đinh cung cụ phiên, chủ thất tài đa dược, trọng giả tử nhân, Ta Tử pháp là sống, Ta tử Pháp nhất biến âm phi âm, dương phi dương, âm biến thành dương, dương biến thành âm ý nói nên thuận thì thuận, nên nghịch thì nghịch, như vậy thì không phải phiên ta tử, như nên thuận lại nghịch, nên nghịch lại thuận là
phiên ta tử, nếu bị nhầm phiên ta tử thì khai môn, lai lộ, táo hướng, sàng vị, cửa phòng, đều phải sửa đổi cho hợp với Ta Tử pháp chi thủy khẩu hoặc thành môn, thì có thể chuyển suy thành vượng.
1) Hình thế Ta Tử, Tọa sơn lập hướng chi trừu hào hoán tượng , với môn lộ khí khẩu, chi nghinh thần dẫn khí là vậy.
2) Cục pháp Ta Tử: Thủ Phụ, thủ Tham, để hợp tam tinh, ngũ cát, chi hiệu.
3) Vận pháp Ta Tử: "Khởi tinh hạ quái chưởng thượng tầm, Thiên tâm nhất quái định kiền khôn".
* Lời ngỏ: Quý vị muốn học và áp dụng kiến thức HKĐQ của Đại sư Tăng Tử Nam với 512 cục số vào thực tế cuộc sống thì nhất thiết phải thông hiểu nguyên lý tạo lập ra 64 quái, đồng thời thông hiểu về nguyên lý tạo lập ra các vòng số (đồ hình dưới đây). Vì trong 512 cục số đó tôi chưa kiểm tra từng đồ hình xem có sự đúng sai giữa các vòng số và các số liệu cụ thể đã tạo ra, nên chưa thể khẳng định 512 cục số đó đã đúng hoàn toàn. Chỉ khi nào áp dụng trong thực tế mới cần kiểm tra lại hoặc tự lập các vòng số theo kiến thức đã được thông hiểu.
Trân trọng.

NGỌC HÀM THÔNG BÍ - LÝ KHÍ HUYỀN KHÔNG PHONG THỦY CỔ TRUYỀN(《Ngọc Hàm Thông Bí》 - Phiên bản lý khí Huyền Không sớm nhất)...
30/09/2026

NGỌC HÀM THÔNG BÍ - LÝ KHÍ HUYỀN KHÔNG PHONG THỦY CỔ TRUYỀN
(《Ngọc Hàm Thông Bí》 - Phiên bản lý khí Huyền Không sớm nhất)
Tên tài liệu: Ngọc Hàm Thông Bí (Bí mật thông suốt trong hộp ngọc).
Tác giả: Tử Hà Tản Nhân (đời Thanh).
Niên đại: Bản chép tay cuối thời Thanh (gồm 2 cuốn Giáp, Ất dài 42 trang).
Đây được xem là tài liệu sớm nhất của phái Huyền Không Lý Khí. Tài liệu có nguồn gốc từ hai tác phẩm thời Nguyên của Gia Luật Sở Tài là Ngọc Thược Chủy (Chìa khóa ngọc) và Sáp Nê Kiếm (Kiếm cắm bùn). Được truyền bí mật từ thời Minh đến thời Thanh, đến cuối thời Thanh mới được khắc in. Tuy bị thất truyền nhiều khẩu quyết và thiếu sót, nhưng tài liệu vẫn cho thấy diện mạo cốt lõi của môn phái này.
Tài liệu chia làm hai phần lớn là Sơn Long và Thủy Long. Ứng dụng hai phương diện là Quái (Quẻ) và Tinh (Sao). Tài liệu đi sâu vào các phép tính toán phức tạp như: Đối đãi giao cấu, xét kim long, thủy khẩu, thành môn, và vòng sao thay quẻ (tinh vận quái thế). Tài liệu khẳng định rằng các phái phổ biến hiện nay như Huyền Không Phi Tinh và Huyền Không Lục Pháp thực chất chỉ là "phần nổi của tảng băng chìm" – chỉ là cái vỏ ngoài, chưa thể chạm tới tinh hoa so với kiến thức trong tài liệu này.
Để hiểu rõ hơn giá trị của tài liệu, quý vị có thể tham khảo các khái niệm được tác giả đề cập:
- Huyền Không Lý Khí: Một trường phái phong thủy lớn chú trọng vào việc tính toán sự vận động của thời gian (Tam nguyên cửu vận) và không gian (phương hướng) để định cát hung.
- Sơn Long và Thủy Long: "Sơn" quản nhân đinh (con người, sức khỏe), "Thủy" quản tài lộc. Tài liệu chỉ trích phái Phi Tinh của họ Tưởng (Tưởng Đại Hồng) vì phái này chỉ xét Thủy Long mà bỏ qua Sơn Long, dẫn đến việc ứng dụng lúc đúng lúc sai.
- Ai Tinh Quyết: Khẩu quyết sắp xếp các phi tinh (sao) lên đồ bàn phong thủy. Tài liệu cảnh báo có nhiều người mạo danh nắm được "chân quyết" hoặc "lão ai tinh quyết" của Ngọc Hàm để trục lợi và gây hiểu lầm. Những truyền nhân thực sự của Ngọc Hàm Thông Bí vô cùng hiếm, hiện chỉ ghi nhận tại vùng Lô Châu, Tứ Xuyên với những ký hiệu môn phái riêng và gia phả truyền thừa rõ ràng.
Tài liệu khá dài nên tôi chỉ tập trung, dịch giải những nội dung cơ bản trong vận 9 (từ năm 2024 đến năm 2043).
I/ Đồ hình thứ nhất chính là đồ hình lập cực tổng hợp cho "Hạ nguyên" Cửu vận (2024–2043) — thời kỳ vận hành khí vận hiện tại.
- Ý nghĩa bí truyền của "Trung Cung Bát Nhất Hợp Cửu" (8 + 1 = 9)
- Bản chất: Tại tâm lập cực (Trung Cung), Sơn tinh mang số 8 (Bát Bạch), Thủy tinh mang số 1 (Nhất Bạch).
- Cặp số Hà Đồ và Thế Hợp Cửu: Số 8 và số 1 cộng lại đúng bằng 9 (Cửu Tử - Đương vận Cửu vận).
- Tác dụng: Việc cài đặt cặp số 8 - 1 tại Trung Cung tạo nên thế Hợp Cửu, giúp kích hoạt sinh khí đương vận Cửu Tử ngay tại "Tâm" của công trình, điều phối khí vận cho toàn bộ 8 hướng xung quanh.
* Nguyên Lý "Trung Cung Nhất Quái Thông" Trong Cửu Vận
- Giống như Bát Vận, khi Trung Cung Cửu vận được lập cực chuẩn xác (đắc thế Bát Nhất Hợp Cửu), năng lượng đương vận từ Trung Cung sẽ quán thông, giải trừ hung sát và làm cho khí toàn nhà được hòa thuần, hanh thông.
* Cấu Trúc Tương Giao Bát Cung Trong Cửu Vận (2024–2043)
Tám phân cung xung quanh được phân định bởi các cặp số Sơn tinh (Nội tầng) và Thủy tinh (Ngoại tầng), liên kết chặt chẽ qua các mối quan hệ Hợp Cửu (9) và Hợp Thập (10)1:
- Cung Tốn (Đông Nam): Cặp số 2 - 7 Hợp Cửu 9.
- Cung Chấn (Chính Đông): Cặp số 3 - 6 Hợp Cửu 9.
- Cung Cấn (Đông Bắc): Cặp số 7 - 3 Hợp Thập 10.
- Cung Khảm (Chính Bắc): Cặp số 5 - 5
- Cung Càn (Tây Bắc): Cặp số 9 - 1 Hợp Thập 10.
- Cung Đoài (Chính Tây): Cặp số 8 - 2 Hợp Thập 10.
- Cung Khôn (Tây Nam): Cặp số 4 - 6 Hợp Thập 10.
- Cung Ly (Chính Nam): Cặp số 1 - 4 Hợp Ngũ 5
* Ý Nghĩa Thực Chiến Cho Thời Đại Cửu Vận (2024–2043)
Vì chúng ta đang ở trong Cửu Vận (2024–2043), Đồ hình thứ nhất có giá trị ứng dụng thực tế cao nhất. Bất kỳ công trình âm trạch hay dương trạch nào được xây dựng hoặc cải tạo trong Cửu Vận đều cần vận dụng đồ hình Bát quái Lập Cực này để nghênh đón vượng khí của sao Hữu Bật (9 Tử).
II/ Giải mã Đồ hình Sơn Long Vận 9:
- Đồ hình thứ hai tập trung hoàn toàn vào việc thu khí cho núi đồi, long mạch tĩnh:
- Tiêu đề: (Cửu Vận Sơn Long Thiên Cơ Linh Quyết - Sơn Thủy Định Quái Phân Tinh Đồ).
* Hai câu thơ viền ngoài:
- Bên phải: Tứ đại tôn thần tướng địa an. Giải nghĩa: Bốn vị tôn thần lớn (Tứ Đại Tôn Thần - thường chỉ 4 quẻ Càn, Khôn, Khảm, Ly trong Tiên Thiên) xem xét, trấn giữ cho thế đất được bình an.
- Bên trái: Phục ngâm phản ngâm phạm bác quan. Giải nghĩa: Cảnh báo nếu lập hướng thu sơn sai lệch, phạm vào Phục ngâm hoặc Phản ngâm thì chủ nhân sẽ bị mất chức, tước quyền, khó thăng tiến.
* Bí quyết Lập cực (Góc dưới):
- Góc phải: Tiên Thiên Khôn Bát Càn Nhất. Sơn Long Vận 9 lấy trục Tiên Thiên Càn (1) - Khôn ( 8 ) làm trục chính lập cực.
- Góc trái: Bát quái các giai hợp cửu. Giống như Sơn Long Vận 7, Sơn Long Vận 9 lấy nguyên lý "Tiên Thiên Hợp Cửu" (tổng các cặp đối xứng bằng 9) làm tiêu chuẩn tối cao để nạp khí.
III/ Đồ hình thứ ba là bí quyết để thu thủy, mở cửa thành (Thành Môn), kích hoạt tài lộc:
- Tiêu đề: Cửu Vận Thủy Long Thiên Cơ Linh Quyết - Sơn Thủy Định Quái Phân Tinh Đồ.
* Hai câu thơ viền ngoài:
- Bên phải: Cửu vận linh quyết tiết thiên cơ. Giải nghĩa: Linh quyết Vận 9 này đã tiết lộ toàn bộ cơ trời.
- Bên trái: Đắc chi sơn quỷ bái danh sư. Giải nghĩa: Trình độ thâm sâu, ai nắm được bí quyết này thì đến cả Sơn thần, Quỷ núi cũng phải bái làm danh sư.
* Bí quyết Lập cực (Góc dưới):
- Góc trái: Hậu Thiên Khảm Nhất Ly Cửu. Thủy Long Vận 9 không dùng Càn - Khôn mà dùng trục Hậu Thiên Bắc - Nam, tức Khảm (1) - Ly (9) làm cốt lõi.
- Góc phải: Bát quái các giai hợp thập. Đây là điểm khác biệt lớn nhất: Thủy Long bắt buộc phải tuân theo nguyên lý "Hậu Thiên Hợp Thập" (tổng các cặp quẻ đối xứng xuyên tâm phải bằng 10) để dòng nước luân chuyển được hữu tình, phát tài.
IV/ Những kiến thức cốt lõi cần lưu ý từ 《Ngọc Hàm Thông Bí》:
Qua việc khảo cứu các đồ hình, chúng ta có thể rút ra những nguyên lý nền tảng làm nên sự khác biệt của phái Ngọc Hàm so với các trường phái Huyền Không phổ thông:
* Sự phân lập tuyệt đối giữa Sơn Long và Thủy Long: Thẩm Thị Huyền Không học thường gộp chung cả Sơn tinh và Hướng tinh (Thủy) lên một tinh bàn. Tuy nhiên, Ngọc Hàm khẳng định Sơn và Thủy có bản thể khác nhau: Sơn quản nhân đinh (tĩnh), Thủy quản tài lộc (động). Do đó, phải dùng hai sơ đồ, hai hệ quy chiếu khác nhau để đo lường.
* Quy luật "Sơn Hợp Cửu - Thủy Hợp Thập":
- Sơn Long vận hành theo quỹ đạo của Tiên Thiên Bát Quái, chuộng sự giao cấu tạo thành tổng số 9 (Hợp Cửu).
- Thủy Long vận hành theo quỹ đạo của Hậu Thiên Bát Quái, chuộng sự giao cấu tạo thành tổng số 10 (Hợp Thập).
* Phá vỡ cấu trúc không gian thông thường: Để đạt được "Hợp Cửu" và "Hợp Thập", các đồ hình của Ngọc Hàm không ngại việc ghép chéo "Tứ Chính đối Tứ Ngung" (như Đông đối Tây Bắc, thay vì Đông đối Tây). Điều này đòi hỏi người ứng dụng phải có nhãn quan linh hoạt khi xét hình thể Loan Đầu thực tế.
* Ứng dụng vào thực tiễn đo đạc: Việc phân tích rõ Hợp Cửu và Hợp Thập mang lại giá trị rất lớn trong thực địa. Trong quá trình phân tích và nghiệm chứng sự tương hợp của các quẻ cho những hướng nhà tại các dự án xây dựng dân dụng vào nửa đầu năm 2026 này, có thể áp dụng vòng sao Sơn Long để xét thế đất đai, gò đống xung quanh (tránh Phục ngâm, Phản ngâm), và dùng vòng Thủy Long để mở cổng, định vị cửa đón khí (Thành Môn) sao cho hợp đúng trục Khảm - Ly của Vận 9.
Những kiến thức cốt lõi cần lưu ý của toàn bộ tài liệu
V/ Tổng kết những kiến thức cốt lõi cần lưu ý của toàn bộ tài liệu: Từ những phần giải nghĩa trên và bối cảnh chung của tài liệu cổ này, đây là 4 nguyên lý cốt lõi nhất cần đúc kết khi ứng dụng:
- Tính Thời Điểm (Tam Nguyên Cửu Vận): Tài liệu chỉ rõ rằng vượng khí không cố định mà thay đổi theo thời gian. Sự phân chia rõ ràng thành các "Tiết" (như Cửu Vận Sơn Long/Thủy Long) nhắc nhở chúng ta rằng: Một thế đất dù đẹp đến đâu ở Vận 8, nhưng bước sang Vận 9 (từ 2024 - 2043) thì cách bài bố Tọa - Hướng, cách thu Thủy, nạp Khí đều phải được tính toán và điều chỉnh lại để đón vượng khí của sao Cửu Tử Hỏa.
- Tính chất của khẩu quyết "Sơn Quản Nhân Đinh, Thủy Quản Tài": Tài liệu tách bạch rất rõ rệt giữa "Sơn long" (quyết định con người, sức khỏe, sự ổn định) và "Thủy long" (quyết định tiền tài, sự nghiệp). Khi thực hành, việc xếp sao (bài phi tinh và bài quái) cho Sơn và Thủy tuân theo hai quỹ đạo riêng biệt. Không thể dùng cách cục của Thủy để ép cho Sơn và ngược lại.
- Đề Cao "Thuần Khí" - Tuyệt Đối Tránh "Xuất Quái": Đây là linh hồn của tài liệu. Việc điểm huyệt, lập hướng (phân kim) phải đạt độ chính xác cao nhất để giữ được "Thuần khí" trong cùng một Quái hoặc một hành. Lỗi "Xuất quái" (đường phân kim nằm trên ranh giới giữa hai Quái hoặc hai Sơn, tạo ra sự hỗn tạp Không vong) hoặc nạp "Tạp Khí" bị xem là nguyên nhân dẫn đến gia đạo bất an, dù hình thế bên ngoài có đẹp đến đâu.
- Kỵ Sát Khí “Phản Ngâm và Phục Ngâm”: Khi tính toán đồ hình, người lập hướng phải đặc biệt né tránh cục diện Phản Ngâm và Phục Ngâm. Đây là những trạng thái bế tắc của Khí. Dù hướng đó có thu được sao đương lệnh đi chăng nữa, nhưng nếu toàn bàn vướng Phản - Phục ngâm thì mọi sự vận động đều mang tính phá hoại, gây tai họa bất ngờ.
* Lời ngỏ: Đây là một nguồn tài liệu cổ truyền được tôi sưu tầm và dịch thuật đầy đủ toàn bộ nội dung của tác phẩm này. Tuy nhiên hiện tại đang là vận 9 nên tôi chỉ đăng tải nội dung của vận 9 (từ năm 2024 đến năm 2043). Tại đồ hình thứ nhất tôi phiên dịch và giải nghĩa khá chi tiết để quý vị có thể thông hiểu được phần nào về kiến thức cổ truyền này. Tại đồ hình thứ hai và thứ ba tôi chỉ phiên âm và giải nghĩa cơ bản. Để phân tích sâu kỹ đồ hình hai và đồ hình ba thì phải kết hợp các kiến thức của HK cao cấp mới thông hiểu được kiến thức ẩn chứa trong hai đồ hình đó. Quý vị nào muốn thông hiểu toàn bộ nội dung của tài liệu thì đăng ký học. Khi tôi mở lớp dạy riêng từng chuyên đề sẽ thông tin đến những ai cần học chuyên sâu (trong thời gian ngắn hạn, theo từng chuyên đề). Nếu theo kiến thức của nguồn tài liệu này quý vị chỉ cần học trong vòng hai tuần (mỗi tuần 3 buổi tối, mỗi tối hai tiếng đồng hồ). Quý vị nào cần đến những kiến thức này thì đăng ký học (kết bạn qua Zalô số điện thoại: 0392884707). Sau khi đăng ký học tôi sẽ thông tin về mức thu học phí và hướng dẫn phương pháp đăng ký học Online (học trực tuyến).
Trân trọng.

PHƯƠNG PHÁP AN MÔN CHO NHÀ TỌA KHẢM SƠN LY HƯỚNG (TỌA BẮC HƯỚNG NAM)(Phương pháp mở cổng, cửa theo khẩu quyết cổ thư Môn...
17/08/2026

PHƯƠNG PHÁP AN MÔN CHO NHÀ TỌA KHẢM SƠN LY HƯỚNG (TỌA BẮC HƯỚNG NAM)
(Phương pháp mở cổng, cửa theo khẩu quyết cổ thư Môn Lầu Ngọc Liễn kinh).
門 樓 玉 輦 經
乾亥戌山從巳起,
坎癸壬地向申求。
兌庚辛位隨庚走,
坤未申山壬上流。
離丙丁山丁上起,
巽巳龍身坤為首。
丑艮寅山逢亥位,
甲卯乙人寅上游。
1) Phiên âm Hán – Việt:
MÔN LẦU NGỌC LIỄN KINH
Càn hợi tuất sơn tòng tỵ khởi,
Khảm quý nhâm địa hướng thân cầu.
Đoài canh tân vị tuỳ canh tẩu,
Khôn mùi thân sơn nhâm thượng lưu.
Ly bính đinh sơn đinh thượng khởi,
Tốn tỵ long thân khôn vy thủ.
Sửu cấn dần sơn phùng hợi vị,
Giáp mão ất nhân dần thượng du.
2) Thứ tự vòng "Thiên tinh" Phúc đức an thuận:
福 德 Phúc Đức → 溫 瘴 Ôn Chướng → 進 才 Tiến Tài → 長 病 Trường Bệnh → 訴 訟 Tố Tụng → 官 爵 Quan Tước → 官 貴 Quan Quý → 自 吊 Tự Điếu → 旺 莊 Vượng Trang → 興 福 Hưng Phúc → 湊 傷 Tấu Thương → 顛 狂 Điên Cuồng → 口 舌 Khẩu Thiệt → 旺 蠶 Vượng Tàm → 進 田 Tiến Điền → 哭 泣 Khốc Khấp → 孤 寡 Cô Quả → 榮 福 Vinh Phúc → 少 亡 Thiếu Vong → 娼 淫 Xương Dâm → 親 姻 Thân Nhân → 歡 樂 Hoan Lạc → 敗 亡 Bại Vong → 旺 才 Vượng Tài.
3) Phương pháp an vòng "Thiên tinh" Phúc đức cho nhà tọa Khảm hướng Ly (tọa Bắc hướng Nam):
(1) 申 Thân 福 德 Phúc Đức Đại cát.
(2) 庚 Canh 溫 瘴 Ôn Chướng Hung.
(3) 酉 Dậu 進 才 Tiến Tài Cát.
(4) 辛 Tân 長 病 Trường Bệnh Hung.
(5) 戌 Tuất 訴 訟 Tố Tụng Hung.
(6) 乾 Càn 官 爵 Quan Tước Cát.
(7) 亥 Hợi 官 貴 Quan Quý Cát.
( 8 ) 壬 Nhâm 自 吊 Tự Điếu Đại hung.
(9) 子 Tý 旺 莊 Vượng Trang Cát.
(10) 癸 Quý 興 福 Hưng Phúc Cát.
(11) 丑 Sửu 湊 傷 Tấu Thương Hung.
(12) 艮 Cấn 顛 狂 Điên Cuồng Hung.
(13) 寅 Dần 口 舌 Khẩu Thiệt Hung.
(14) 甲 Giáp 旺 蠶 Vượng Tàm Cát.
(15) 卯 Mão 進 田 Tiến Điền Cát.
(16) 乙 Ất 哭 泣 Khốc Khấp Hung.
(17) 辰 Thìn 孤 寡 Cô Quả Hung.
(18 ) 巽 Tốn 榮 福 Vinh Phúc Cát.
(19) 巳 Tỵ 少 亡 Thiếu Vong Đại hung.
(20) 丙 Bính 娼 淫 Xương Dâm Hung.
(21) 午 Ngọ 親 姻 Thân Nhân Cát.
(22) 丁 Đinh 歡 樂 Hoan Lạc Cát.
(23) 未 Mùi 敗 亡 Bại Vong Hung.
(24) 坤 Khôn 旺 才 Vượng Tài Cát.
Trên đây là phương pháp khởi “Thiên tinh an môn cát hung” cho 3 tọa sơn (Nhâm- Tý - Quý) theo khẩu quyết cổ thư "Môn Lầu Ngọc Liễn kinh".
Căn cứ vào 12 cung tốt và 12 cung xấu của tọa sơn Khảm (Nhâm- Tý - Quý) hướng Ly (Bính - Ngọ - Đinh) quý vị có thể mở cửa chính hoặc cổng chính tại ba phương vị Ngọ; Đinh (Nam) hoặc Khôn (Tây nam); Phương vị phóng thủy tại Bính. Trong thời đại hiện nay còn có nhiều phương pháp khai môn, phóng thủy khác nữa tùy theo các trường phái phong thủy quý vị tin dùng. Phương pháp này chia sẻ học thuật từ cổ thư để quý vị tham khảo. Tin dùng hay không tùy theo cách hiểu của mỗi người. Khi quý vị thấy phương pháp này hữu ích và có cơ sở để tin, muốn chia sẻ tới cộng đồng mạng hoặc copy về trang của mình thì nên ghi rõ nguồn, vì bài khẩu quyết này lần đầu tiên tôi chia sẻ tới quý vị (hiện tại trên các trang mạng chưa có nguyên bản bài này). Mong quý vị tôn trọng người đã chia sẻ nội dung trên.
Trân trọng!
Đà Nẵng ngày 17 tháng 8 năm 2026.

Address

Liên Chiểu
Da Nang
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when PHONG THỦY TOÀN DIỆN posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to PHONG THỦY TOÀN DIỆN:

Shortcuts

Share