Kế toán IFAS

Kế toán IFAS Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Kế toán IFAS, Consulting Agency, Số 10A Đường Nguyễn Viết Xuân, Ha Dong.

22/08/2019

QUY ĐỊNH VỀ KHẤU TRỪ THUẾ GTGT KHI THANH TOÁN QUÁ HẠN THEO HỢP ĐỒNG

Quy định mới nhất về khấu trừ tiền thuế GTGT đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng thanh toán sau hoặc quá hạn thanh toán trên hợp đồng.

- Thời điểm doanh nghiệp mua hàng hóa dịch vụ nhưng chưa thanh toán thì doanh nghiệp vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Khi nhận hóa đơn từ bên bán).

- Doanh nghiệp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì doanh nghiệp vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

- Đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng nhưng doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (do chưa thanh toán) thì doanh nghiệp vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và chưa phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã kê khai khấu trừ.

- Việc điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ chỉ bắt buộc khi doanh nghiệp đã thực hiện việc thanh toán nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Kỳ kê khai giảm thuế GTGT được khấu trừ là kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán thực tế.

Để hiểu rõ vấn đề này, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 06/TCT-CS Ngày 03/01/2017: Tại Điều 10, Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Tại điểm c khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính quy định về việc thanh toán hàng hóa trả chậm như sau:
“c) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh chưa phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã kê khai khấu trừ đến khi thanh toán thực tế, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán thực tế.

Bên cạnh đó, Công văn số 1634/TCT-CS ngày 25/4/2017 của Tổng cục Thuế về chứng từ thanh toán đối với mua hàng trả chậm đã phân biệt rõ ràng mốc thời gian về Chính sách khấu trừ thuế GTGT hàng mua trả chậm, trước và sau 15/11/2014 như sau:

Theo đó, trước ngày 15/11/2014, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 209/2013/NĐ-CP, nếu đến thời điểm thanh toán hàng mua trả chậm theo hợp đồng mà doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và phải kê khai giảm số thuế đã khấu trừ.

Tuy nhiên, kể từ ngày 15/11/2014, Nghị định 91/2014/NĐ-CP đã sửa đổi quy định nêu trên theo hướng miễn yêu cầu doanh nghiệp phải kê khai giảm thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ khi đến hạn thanh toán nếu chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do thực tế chưa thanh toán. Việc kê khai giảm số thuế GTGT đã khấu trừ chỉ bắt buộc khi doanh nghiệp thực hiện thanh toán bằng tiền mặt hoặc các hình thức khác không được xem là thanh toán qua ngân hàng.

http://cafef.vn/gui-sinh-vien-moi-ra-truong-nen-xin-viec-o-cong-ty-nho-luong-thap-quan-trong-nhat-la-tim-mot-ong-sep-tot...
27/06/2019

http://cafef.vn/gui-sinh-vien-moi-ra-truong-nen-xin-viec-o-cong-ty-nho-luong-thap-quan-trong-nhat-la-tim-mot-ong-sep-tot-co-the-day-ban-lam-moi-thu-thich-dang-va-dung-dan-20190610100552957.chn?fbclid=IwAR3Mi7uJS4NFHmt9gnZUNuOsddIaBGBJXyMyYIozCVJmy3yix9ZiJXgkmX0

Công việc đầu tiên quan trọng vô cùng. Không cần nhắm tới những công ty có tên tuổi lớn làm gì cả, quan trọng là bạn phải tìm được một vị sếp tốt, sẵn sàng dạy cho bạn nên người... Muốn vậy, bạn phải có thái độ tốt. Chính ...

24/06/2019

Thông báo về việc tổ chức thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế kỳ 2 năm 2019
Ngày 19/06/2019

Lập kế hoạch thuế và tối ưu chi phí thuế trong khuôn khổ pháp luật:Hiểu nhầm của các kế toán về thuế và lập kế hoạch thu...
10/06/2019

Lập kế hoạch thuế và tối ưu chi phí thuế trong khuôn khổ pháp luật:
Hiểu nhầm của các kế toán về thuế và lập kế hoạch thuế:
Theo thống kê khi 10 đối tượng được hỏi về câu hỏi: “Bạn hiểu thế nào là lập kế hoạch thuế?” Nếu có sẽ trả lời câu hỏi tiếp theo “Theo bạn, lập kế hoạch thuế gồm những bước như thế nào?” Thì cả 10 đối tượng trên có câu trả lời chưa phù hợp.
Kế hoạch thuế là việc xác định thời hạn nộp các tờ khai để không bị phạt tiền nộp chậm hay chuẩn bị nguồn lực tài chính để đi nộp tiền thuế tránh bị phạt tiền chậm nộp. Và cuối tháng cân đối doanh thu chi phí, hóa đơn đầu ra, đầu vào để giảm thiểu số thuế phải nộp trong tháng đó.
Kế hoạch thuế là việc kế toán sử dụng các chiêu thức để trốn thuế được nhiều nhất có thể như việc lấy hóa đơn đầu vào với chi phí rẻ để tăng số thuế GTGT được khấu trừ và tăng chi phí để giảm thu nhập tính thuế….
Những khái niệm được kể trên là suy nghĩ của hầu hết các bạn đang làm kế toán thuế. Nhưng đó không phải là khái niệm đúng về Lập kế hoạch thuế.
Phân biệt những khái niệm về thuế dưới mọi góc nhìn kế toán
Trốn thuế:
Là việc thực hiện các phương thức mà pháp luật không cho phép để giảm thiểu số thuế phải nộp. Có hai động thái chính là:
Giấu thông tin mà lẽ ra phải cung cấp cho cơ quan nhà nước. Ví dụ như bán hàng nhưng không xuất hóa đơn để giảm doanh thu.
Tạo ra thông tin không có thật. Ví dụ như mua hóa đơn để tăng chi phí được khấu trừ thuế, tạo hồ sơ giả để hoàn thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu. Hiển nhiên việc trốn thuế là phi pháp và có thể bị kết án.
Tránh thuế/ lách thuế:
Việc sử dụng các phương thức trong khuôn khổ của pháp luật để giảm thiểu chi phí thuế. Ví dụ việc vận dụng các chính sách ưu đãi thuế hoặc áp dụng các khoảng trống mà pháp luật chưa quy định tới để thực hiện các giao dịch. Ở đây chúng ta phải rất thận trọng vì nếu sa sẩy một bước chân có thể từ tránh thuế hợp pháp sang trốn thuế bất hợp pháp.
Lập kế hoạch thuế:
Có một ý nghĩa bao quát hơn, mang tầm chiến lược, đó là việc tối ưu hoá số thuế phải nộp trong khuôn khổ của pháp luật. Tối ưu hóa chứ không phải là GIẢM THIỂU. Giảm thiểu là việc giảm được thuế phải nộp nhưng hệ lụy của nó có thể là làm tăng một số chi phí khác hoặc giảm thu nhập.
Tối ưu hóa thuế:
Có nghĩa là làm sao đó để mức giảm thuế là tương đối so với việc giảm thu nhập hoặc gia tăng các chi phí khác.
Nói cách khác là chúng ta hoàn toàn có thể chấp nhận tăng mực thuế phải nộp nếu tốc độ tăng của thuế thấp hơn tốc độ tăng của thu nhập.
Để làm được việc này, người lập kế hoạch thuế phải có được một cái nhìn, một bức tranh tổng thể trong mối tương tác giữa kinh doanh và các loại thuế có thể có tác động tới túi tiền của chúng ta.
Mục tiêu để lập kế hoạch thuế hiệu quả
Mục tiêu chính là giảm tối đa chi phí thuế phải nộp phù hợp với quy định của pháp luật. Việc giảm chi phí thuế không được kéo theo hệ lụy làm tăng các chi phí khác của doanh nghiệp với mức tăng lớn hơn mức giảm của chi phí thuế thông qua việc:
Giảm các khoản thu nhập chịu thuế
Tăng khấu trừ thuế
Sử dụng tối đa các khoản ưu đãi thuế
Sử dụng đường cong và lá chắn thuế
QUY TRÌNH THỰC HIỆN LẬP MỘT KẾ HOẠCH THUẾ HOÀN CHỈNH
Bước 1: Nghiên cứu các thông tin ban đầu về doanh nghiệp để có được sự đánh giá đúng đắn và toàn diện về doanh nghiệp
Các thông tin cần thu thập để lập được 1 kế hoạch thuế hiệu quả:
Loại hình doanh nghiệp:Là công ty cổ phần, công ty TNHH hay doanh nghiệp tư nhân;
Hình thức kinh doanh của doanh nghiệp: Sản xuất, thương mại dịch vụ;
Phạm vi kinh doanh: Trong nước, nước ngoài hay cả 2;
Mặt hàng sản xuất, kinh doanh;
Quy trình hoạt động: Quy trình hoạt động của 1 doanh nghiệp là xương sống của doanh nghiệp đó. Khi nắm rõ được quy trình hoạt động của DN. Người lập kế hoạch thuế gần như chắc chắn đã lên được kế hoạch cho từng quy trình, sự khớp nối các kế hoạch ở các quy trình lại với nhau thành 1 hệ thống phù hợp. Khi đó, kế hoạch thuế mới thực sự đem lại hiệu quả.
Nguồn lực tài chính: Xem xét nguồn lực tài chính của doanh nghiệp là mạnh hay yếu, nguồn tài chính dành cho các khâu kinh doanh là bao nhiêu, từ đó xây dựng được kế hoạch thuế phù hợp.
Ví dụ then chốt:
Một doanh nghiệp có nguồn lực tài chính rất hạn hẹp khi đó họ không thể sử dụng được phương án chuyển dịch doanh thu tới các chi nhánh sẽ được mở thêm.
Từ đó đưa ra các giải pháp kế hoạch thuế phù hợp. Khâu nghiên cứu thông tin doanh nghiệp là 1 khâu then chốt, quyết định tới sự thành bại của một kế hoạch thuế. Một kế hoạch thuế chỉ phát huy được hiệu quả khi mà người lập kế hoạch thuế nắm được tường tận từng quy trình hoạt động của công ty và ngược lại. Do đó, khâu tìm hiểu, nghiên cứu thông tin ban đầu về doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng thời gian lớn nhất trong thời gian lập kế hoạch thuế.
Bước 2: Xây dựng các phương án tổng quan kế hoạch thuế:
Sau khi nghiên cứu tường tận các thường tận các thông tin ban đầu của doanh nghiệp, bước tiếp theo sẽ là lên 1 bản thảo phương án tổng quan kế hoạch thuế.
Trong khâu này cần lưu ý một số vấn đề sau:
Thứ nhất: Tất cả các phương án xây dựng phải bám vào mục tiêu xác định từ đầu;
Thứ hai: Các phương án phải có tính khả thi cao. Một phương án thuế được gọi là có khả thi nếu đáp ứng đủ điều kiện: Có thể thực hiện được, chi phí thực hiện không đem lại và thời gian thực hiện kế hoạch thuế phù hợp với chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Thứ ba: Các bước trong kế hoạch thuế tổng quan không được vi phạm luật. Một kế hoạch thuế nếu như sử dụng biện pháp trốn thuế được coi là kế hoạch thuế thất bại. Vì sử dụng biện pháp trốn thuế, tỷ lệ bị phát hiện rất cao, chi phí giải quyết hậu quả chắc chắn luôn lớn hơn lợi ích kế hoạch thuế mang lại.
Thứ tư: Các phương án phải được lượng hóa bằng các con số. Một phương án triển khai nếu chỉ đưa ra những suy đoán, kết luận mang tính định tính là một phương án thất bại. Việc đưa ra các con số nhằm chứng minh được cho ông chủ tính khả thi của phương án. Đồng thời, dựa vào những con số ấy bộ phận tài chính, kế toán có thể phân tích một số chỉ tiêu liên quan trong doanh nghiệp. Đặc biệt là chỉ tiêu liên quan tới vốn kinh doanh.
Thứ 5: Phương pháp áp dụng trong các kế hoạch thuế có tính tiên lượng cao.
Bước 3: Xây dựng chi tiết từng phương án áp dụng
Sau khi đã xây dựng được các phương án tổng quan. Dựa vào tính khả thi, các ưu điểm của phương án để lựa chọn các phương án phù hợp. Đây được coi là 1 bước chọn lọc những sản phẩm phù hợp nhất với công ty.
Người lập kế hoạch thuế ở khâu này sẽ chi tiết kế hoạch được lựa chọn. Được lựa chọn, được thể hiện bằng việc chi tiết thời gian sẽ áp dụng những phương án, giá trị mang lại trong từng khoảng thời gian khi thực hiện kế hoạch là bao nhiêu.
Một yếu tố rất quan trọng khi lên phương án chi tiết là yếu tố dự báo được ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh trong tương lai tới số thuế phải nộp. Từ đó đưa ra những bước đi trước về thuế để điều chỉnh kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch thuế đặt ra và ngược lại. Điều chỉnh kế hoạch thuế phù hợp với kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Bước 4: Đánh giá tính hiệu quả của phương án
Sau khi các phương án được xây dựng chi tiết sẽ trình lên các phòng ban liên quan, họp các phòng ban để cùng đánh giá hiệu quả thực hiện phương án.
Một phương án hiệu quả nhất sẽ được lựa chọn. Cùng với đó là 1 phương án dự phòng.
Bước 5: Điều chỉnh lại phương án phù hợp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty chắc chắn sẽ có những bước đi thay đổi kế hoạch sản xuất, quy mô sản xuất không như những dự tính ban đầu. Kèm với đó là những thay đổi về chính sách thuế không tiên lượng trước được.
Khi đó, người lập kế hoạch thuế phải kịp thời điều chỉnh lại phương án cho phù hợp. Việc điều chỉnh này sẽ liên tục diễn ra trong quá trình thực hiện phương án.
Thông thường, kế hoạch thuế được xây dựng theo chu kỳ 1 năm đối với doanh nghiệp nhỏ. Thời gian xây dựng kế hoạch thuế kéo dài, trong khi các chính sách thuế ở Việt Nam thay đổi liên tục. Có những năm chính sách thuế thay đổi mà tới người làm nghề cũng phải chóng mặt.
Việc phải thay đổi kế hoạch thuế cho phù hợp với chính sách thuế hiện hành là điều không tránh khỏi. Tuy nhiên, trong kế hoạch thuế cần phải có tính tiên lượng để giảm thiểu việc sửa đổi kế hoạch thuế. Tính tiên lượng phụ thuộc rất lớn vào năng lực của người lập kế hoạch thuế.

Chúc mọi người một năm mới An Khang & Thịnh Vượng 🤩
04/02/2019

Chúc mọi người một năm mới An Khang & Thịnh Vượng 🤩

Marry Christmas & Happy New Year 2018
24/12/2018

Marry Christmas & Happy New Year 2018

Mẫu công văn giải trình về việc tham gia BHXH
20/11/2018

Mẫu công văn giải trình về việc tham gia BHXH

06/07/2018

MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THUẾ VÀ CÁCH XỬ LÝ

Lưu ý: Nội dung công văn chỉ mang tính chất tham khảo, định hướng.

1. Các khoản chi lễ 8/3, 1/6, sinh nhật, sinh con, trung thu, tiền lì xì cho nhân viên... đều thuộc nhóm các khoản chi có tính chất phúc lợi.
- Doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN Nhưng các khoản này phải cộng vào các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động để xác định mức được trừ cụ thể.
Công văn 158/TCT - CS ngày 12/1/2017
Công văn số 5435/TCT-CS ngày 27/11/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN

2. Phí đào tạo ngoại ngữ cho nhân viên được hạch toán.
- Trường hợp Công ty có phát sinh chi phí thuê người nước ngoài dạy ngoại ngữ cho cán bộ, công nhân viên nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được căn cứ vào hợp đồng dịch vụ và chứng từ thanh toán để tính vào chi phí hợp lý.
Công văn số 7546/CT-TTHT ngày 10/8/2017 của Cục Thuế TP. HCM

3. Chi phí mua sách cho nhân viên.
- Khoản chi mua sách chuyên ngành cho nhân viên tham khảo để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên thì Khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Công văn số 2759/TCT-CS ngày 23/6/2017 của Tổng cục Thuế

4. Mất tiền đặt cọc do vi phạm hợp đồng được tính vào chi phí.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê mặt bằng, có đặt cọc một khoản tiền giữ chỗ nhưng về sau không thực hiện hợp đồng nên bị mất cọc thì số tiền cọc bị mất được tính vào chi phí hợp lý.
Hồ sơ hạch toán cần có: hợp đồng thuê mặt bằng (quy định rõ việc mất cọc nếu không thực hiện hợp đồng), chứng từ chi tiền.
Công văn số 3603/CT-TTHT ngày 24/4/2017 của Cục Thuế TP. HCM
Trường hợp Công ty thuê văn phòng nhưng do chấm dứt hợp đồng thuê trước thời hạn nên không được trả lại khoản tiền đặt cọc thuê nhà (khoảng 100 triệu đồng) thì các hồ sơ chứng từ như hợp đồng thuê (có quy định việc chấm dứt hợp đồng thuê trước thời hạn sẽ không được hoàn trả tiền đặt cọc) chứng từ chi... là căn cứ để Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Công văn số 6627/CT-TTHT ngày 13/7/2016 của Cục Thuế TP. HCM về chi phí được trừ

5. Tặng quà cho khách hàng nhân dịp lễ tết.
Trường hợp Công ty mua hàng hóa (rượu, trà, bánh, kẹo) để tặng khách hàng trong các dịp lễ, tết nhằm tri ân, duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng thì khoản chi này được xem là liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Theo đó, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn trị giá từ 20 triệu đồng) thì được trừ khi tính thuế TNDN.
Cần lưu ý, khi biếu tặng hàng hóa cho khách hàng, Công ty vẫn phải lập hóa đơn, tính thuế GTGT như hàng bán ra. Nhưng không phải ghi nhận doanh thu để tính thuế TNDN.
Công văn số 12129/CT-TTHT ngày 9/12/2016 của Cục Thuế TP. HCM

6. Khoản lãi phát sinh do chậm thanh toán.
Trường hợp Công ty có phát sinh chi phí tiền lãi do chậm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì khoản chi tiền lãi này được hạch toán vào chi phí hợp lý.
Công văn số 464/CT-TTHT ngày 16/1/2017 của Cục Thuế TP. HCM

7. Tiền ăn trả vào lương, chi phí mua thêm thức ăn không được chấp nhận.
Trường hợp Công ty đã trả phụ cấp tiền ăn cho nhân viên vào lương, đồng thời có mua thêm thức ăn (mì gói, bánh ngọt, nước ngọt...) để dự trữ cho nhân viên thì chi phí mua thêm thức ăn dự trữ này không được chấp nhận.
Công văn số 6627/CT-TTHT ngày 13/7/2016 của Cục Thuế TP. HCM

8. Hóa đơn mua vào lập không đúng thời điểm.
Trường hợp Công ty có mua nguyên vật liệu nhưng bên bán lập hóa đơn trễ so với quy định (giao hàng tháng trước nhưng tháng sau mới lập hóa đơn), nếu các điều kiện khác vẫn đáp ứng thì Công ty vẫn được tính vào chi phí hợp lý, được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Hồ sơ cần có:
+ Hợp đồng kinh tế
+ Biên bản giao nhận hàng hóa (tháng giao)
+ Hóa đơn
+ Chứng từ thanh toán đúng quy định.
Đối với bên bán sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm
Công văn số 2731/TCT-CS ngày 20/6/2016 của Tổng cục Thuế
Được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo công văn 2104/TCT-KK ngày 06/06/2014

9. Tiền hàng ứng trước không thu hồi được.
Trường hợp Công ty có phát sinh khoản tiền ứng trước không thu hồi được từ nhà cung cấp nước ngoài thì đây là khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế nên không được tính vào chi phí được trừ
Công văn số 4789/CT-TTHT ngày 26/5/2016 của Cục Thuế TP. HCM

10. Thuê cá nhân vận chuyển bằng xe ba gác, xe máy (xe ôm), may gia công.
Trường hợp Công ty có thuê các cá nhân cung cấp dịch vụ vận chuyển bằng xe máy, may gia công với mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.
Căn cứ vào hợp đồng, chứng từ chi tiền, chứng từ khấu trừ thuế Công ty lập bảng kê 01/TNDN để hạch toán vào chi phí hợp lý
Nếu tổng mức chi trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%, trừ trường hợp cá nhân có lập cam kết thu nhập thấp thì miễn khấu trừ.
Công văn số 22684/CT-HTr ngày 22/4/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Công văn số 2019/CT-TTHT ngày 9/3/2015 của Cục Thuế TP. HCM

11. Tiền lì xì cho nhân viên.
Trường hợp Công ty có chi chi lì xì mừng năm mới thì được xem là một khoản chi "phúc lợi" được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn số 2489/CT-TTHT ngày 24/3/2016 của Cục Thuế TP. HCM

12. Chi phí tàu xe hỗ trợ người lao động.
Trường hợp Chi nhánh có chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết, thì được xem là một khoản chi "phúc lợi" được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn số 2425/CT-TTHT ngày 23/3/2016 của Cục Thuế TP. HCM

13. Thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân đối với các khoản có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
Trường hợp Công ty ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Công ty sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người bán, sau đó Công ty sẽ thanh toán cho cá nhân thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của Công ty đã đăng ký với cơ quan thuế vào tài khoản của cá nhân.

Nếu hình thức thanh toán này được:
+ Quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty
+ Hoặc Quyết định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân
+ Đồng thời các khoản chi nêu trên có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của Công ty; hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với doanh nghiệp;
+ Có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng của cá nhân cho người bán.
+ Có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của Công ty cho cá nhân

=> Thì hình thức thanh toán trên được coi là đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và được tính, vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Công ty có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nói trên và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi cần.

Công văn số 5465/TCT-KK ngày 25/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT đối với khoản chi thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân

14. Khoản chi phương tiện đi dự đám hiếu hỷ.
khoản chi phương tiện đi dự đám hiếu, hỷ của người lao động cũng được chấp nhận là khoản chi phúc lợi và được trừ khi tính thuế TNDN.
Công văn số 43626/CT-HTr ngày 3/7/2015 của Cục Thuế TP. Hà Nội

15. Chi phí tiền lương của những đối tượng phải tham gia BH bắt buộc nhưng không đóng.
Theo Công văn này, chi phí tiền lương chỉ cần có đầy đủ các chứng từ sau là được chấp nhận, không bắt buộc phải có chứng từ đóng BHXH:
1. Chứng từ chi lương;
2. Bảng lương;
3. Hợp đồng lao động;
4. Chứng từ nộp thuế TNCN.
Do vậy, trường hợp doanh nghiệp có vi phạm quy định về BHXH (không đóng BHXH chẳng hạn) thì chi phí tiền lương vẫn được chấp nhận
Công văn số 3884/TCT-CS ngày 18/11/2013 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN

16. Về chi phí cải tạo, sửa chữa văn phòng.
Trường hợp doanh nghiệp phát sinh chi phí cải tạo, sửa chữa văn phòng (văn phòng đi thuê) được quy định rõ trong hợp đồng thuê là bên đi thuê có trách nhiệm cải tạo, sửa chữa trong thời gian thuê thì chi phí cải tạo, sửa chữa lại văn phòng này được hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.
Công văn số 38267/CT-TTHT ngày 7/6/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế.

30/06/2018

Theo Công văn số 4568/TCT-TNCN ngày 16/10/2014 của Tổng cục thuế gửi cho Cục thuế tỉnh Nam Định.
- Trường hợp Công ty TNHH một thành viên trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao cho chủ sở hữu công ty là giám đốc trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh thì được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập trên được coi là tiền lương và phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo quy định.

Tuy nhiên, về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn như sau:
- Tại tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Mục IV, phần c Thông tư số 130/2008/TT-BTC; tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC; tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn: Tiền lương, tiền công của chủ DNTN, chủ công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Trước đó, về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 727/TCT-CS gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn chính sách thuế TNDN liên quan đến tiền lương, tiền công của chủ DNTN và chủ Công ty TMHH MTV (do một cá nhân làm chủ) và công văn số 917/TCT-TNCN hướng dẫn thay thế công văn số 4568/TCT-TNCN.
- Căn cứ quy định nêu trên, khoản chi tiền lương, tiền công của chủ DNTN, chủ Công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ) (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại công văn 2076/TCT-CS ngày 28/05/2015.

Tất cả kiến thức nghiệp vụ kế toán chỉ gói gọn trong sơ đồ chữ T các tài khoản này.
30/06/2018

Tất cả kiến thức nghiệp vụ kế toán chỉ gói gọn trong sơ đồ chữ T các tài khoản này.

QUY TRÌNH BÀN GIAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÂY DỰNG:Quy trình kiểm tra chứng từ và bàn giao chứng từ cũ mới:*Bước 01: lấy số dư...
14/06/2018

QUY TRÌNH BÀN GIAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÂY DỰNG:
Quy trình kiểm tra chứng từ và bàn giao chứng từ cũ mới:

*Bước 01: lấy số dư của báo cáo tài chính năm trước của kế toán trước bàn giao: lập biên bản bàn giao, có gì ghi đó
– Hồ sơ thuế ban đầu và hồ sơ thành lập doanh nghiệp: để tìm hiểu quy mô, loại hình, vốn, hình thức khấu hao, phương pháp tính giá xuất kho.....
– Sổ sách in ra chi tiết các năm: bản cứng và bản mềm
– Chú ý các tài khoản chi tiết:
1. Cân đối phát sinh năm 2017
2. Tài khoản công nợ: 131,331
3. Tài khoản hàng tồn: 152,155,156,154,153 = excel
4. Tài khoản phân bổ: 242,211,214 = excel
*Bước 02:

– Năm mới:
1. Khai báo thuế các quý: GTGT, BC26 bản cứng và bản mềm excel để lên sổ
2. Hóa đơn đầu ra và đầu vào toàn bộ từ thời điểm bàn giao đến hiện tại
3. Toàn bộ hợp đồng kinh tế phát sinh: lưu bìa còng riêng : Hợp đồng mua vào , hợp đồng đầu ra ghi chú cẩn thận nội dung hồ sơ
4. Tất cả những hóa đơn mua vào: sắt thép, cát, đá.... Hỏi sếp em hoặc kỹ thuật hóa đơn đó làm cho công trình nào: lật mặt hóa đơn ghi chú đăng sau
5. Tập hợp toàn bộ chứng minh nhân dân của công nhân văn phòng để chuẩn bị cho tính giá thành, nếu chưa có kêu kỹ thuật ngoài công trường, báo công nhân cấp và thứ bảy hoặc cuối tuần ra công trình phát lương
6. Liệt kê một bảng tổng hợp ra excel những công trình đang thi công, các sản phẩm dở dang sản xuất để tiếp tục theo dõi và tính giá thành phân bổ tiếp theo
7. Chứng từ ngân hàng: liên hệ ngân hàng lấy sổ phụ nếu chưa lấy, kiểm tất cả UNC còn hay không.
------

5 CÁCH XỬ LÝ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG XÂY DỰNG.``````````````````````````````````````````````````````````````1. Thuê công...
14/06/2018

5 CÁCH XỬ LÝ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG XÂY DỰNG.
``````````````````````````````````````````````````````````````
1. Thuê công ty khác làm thầu phụ (có tư cách pháp nhân)

Bộ chứng từ bao gồm:

Hợp đồng giao thầu
Biên bản nghiệm thu khối lượng
Biên bản thanh lý hợp đồng
Chứng từ thanh toán hợp lệ
Hóa đơn giá trị gia tang
Cách hạch toán :

Ghi nhận chi phí:
Nợ TK 627/622

Có TK 331

Khi Thanh toán:
Nợ TK 331

Có TK 111,112

Ưu điểm:

Công ty không phải làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Công ty không phải đóng bảo hiểm.
Nhược điểm:

Chi phí lớn ( do công ty bên kia sẽ phải nộp thuế GTGT 10%, thuế TNDN 20%).

2. Khoán cho 1 cá nhân tự tổ chức đội thi công ( Là cá nhân kinh doanh )

Bộ chứng từ bao gồm:

Hợp đồng giao thầu
Biên bản nghiệm thu khối lượng
Biên bản thanh lý hợp đồng
Chứng từ thanh toán hợp lệ
Chứng minh nhân dân
Hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp
Cách hạch toán :

Ghi nhận chi phí:
Nợ TK 627/622

Có TK 331

Khi Thanh toán:
Nợ TK 331

Có TK 111,112

Ưu điểm:

Không phải làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Không phải đóng bảo hiểm.
Nhược điểm:

Cá nhân phải đăng ký kinh doanh.
Cá nhân phải đóng thuế 7% ( Trong đó thuế GTGT là 5%, thuế TNCN là 2%).

3. Khoán cho 1 cá nhân tự tổ chức đội thi công ( Không kinh doanh )

Bộ chứng từ bao gồm:

Hợp đồng giao thầu
Biên bản nghiệm thu khối lượng
Biên bản thanh lý hợp đồng
Chứng từ thanh toán hợp lệ
Chứng minh nhân dân
Kê khai và nộp thuế TNCN 10% cho mỗi lần thanh toán
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Cách hạch toán:

Ghi nhận chi phí:
Nợ TK 627/622

Có TK 3388

Trích thuế TNCN 10%:
Nợ TK 3388

Có TK 3335

Khi Thanh toán:
Nợ TK 3388

Có TK 111,112

Ưu điểm:

Không phải đóng bảo hiểm.
Không phải xuất hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp ( Căn cứ Khoản 1, Điều 13, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in quy định: Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế KHÔNG cấp hóa đơn.”)
Nhược điểm:

Phải đóng thuế TNCN 10%.
Phải quyết toán thuế cho cá nhân.

4. Ký hợp đồng lao động với từng cá nhân ( Dưới 1 tháng )

Bộ chứng từ bao gồm:

Hợp đồng lao động
Bảng chấm công
Bảng Lương
Chứng từ thanh toán hợp lệ
Chứng minh nhân dân
Trích thuế TNCN 10% ( Đối với thu nhập trên 2 triệu đồng/1 tháng)
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN ( Nếu Có )
Cách hạch toán :

Ghi nhận chi phí:
Nợ TK 622

Có TK 334

Trích thuế TNCN 10% (nếu có):
Nợ TK 334

Có TK 3335

Khi Thanh toán:
Nợ TK 334

Có TK 111,112

Lưu ý:

Nếu không muốn trích thuế TNCN 10% thì cá nhân đó phải làm cam kết mẫu 02/CK-TNCN theo thông tư 92/2015/TT-BTC với điều kiện: Chỉ có thu nhập duy nhất tại 1 nơi và có MST cá nhân tại thời điểm cam kết.
Ưu điểm:

Không phải đóng bảo hiểm.
Không phải đóng thuế TNCN nếu thỏa mãn điều kiện trên.
Nhược điểm:

Hợp đồng chỉ ký tối đa được 2 lần trong 1 năm.
Phải quyết toán thuế cho cá nhân.

5. Ký hợp đồng lao động với từng cá nhân ( Từ 1 tháng trở lên )

Bộ chứng từ bao gồm:

Hợp đồng lao động
Bảng chấm công
Bảng Lương
Chứng từ thanh toán hợp lệ
Chứng minh nhân dân
Cách hạch toán :

Ghi nhận chi phí:
Nợ TK 622

Có TK 334

Trích bảo hiểm xã hội:
Nợ TK 622,334

Có TK 338

Trích thuế TNCN 10% (nếu có):
Nợ TK 334

Có TK 3335

Khi Thanh toán:
Nợ TK 334

Có TK 111,112

Ưu điểm:

Không phải ký hợp đồng nhiều lần.
Nhược điểm:

Phải đóng bảo hiểm mức 32% cho công nhân (Doanh nghiệp chịu 21.5%, công nhân chịu 10.5%).
Phải quyết toán thuế cho cá nhân.
Phải trích thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.

Address

Số 10A Đường Nguyễn Viết Xuân
Ha D**g

Telephone

0945455666

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế toán IFAS posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Kế toán IFAS:

Share