Cung Cấp Gà Giống

Cung Cấp Gà Giống Trại giống Thu Hà cung cấp các loại gà giống, vịt giống, ngan giống, ngỗng giống. Ms Hà: 0983.882.813

Trại Giống Thu Hà là trung tâm gây giống và bảo tồn giống gà quý hiếm gà đông tảo , gà quý phi, cung cấp gà giống và gà thương phẩm. Phương châm của chúng tôi UY TÍN và CHẤT LƯỢNG là hàng đầu, vì sự hài lòng của khách hàng là sự tồn tại của chúng tôi. Xin cảm ơn bà con đã quan tâm và tin tưởng Trại giống Thu Hà, chúc bà con thành công.

𝐂ắ𝐭 𝐦ỏ 𝐠à – 𝐁𝐢ệ𝐧 𝐩𝐡á𝐩 𝐦𝐚𝐧𝐠 𝐥ạ𝐢 𝐡𝐢ệ𝐮 𝐪𝐮ả 𝐜𝐚𝐨 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡ă𝐧 𝐧𝐮ô𝐢 𝐜ô𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐡𝐢ệ𝐩.𝑇𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑐ℎă𝑛 𝑛𝑢ô𝑖 𝑔à 𝑣ớ𝑖 𝑞𝑢𝑦 𝑚ô 𝑙ớ𝑛 𝑛ℎư ℎ𝑖ệ𝑛 𝑛𝑎𝑦 (...
27/02/2026

𝐂ắ𝐭 𝐦ỏ 𝐠à – 𝐁𝐢ệ𝐧 𝐩𝐡á𝐩 𝐦𝐚𝐧𝐠 𝐥ạ𝐢 𝐡𝐢ệ𝐮 𝐪𝐮ả 𝐜𝐚𝐨 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡ă𝐧 𝐧𝐮ô𝐢 𝐜ô𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐡𝐢ệ𝐩.
𝑇𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑐ℎă𝑛 𝑛𝑢ô𝑖 𝑔à 𝑣ớ𝑖 𝑞𝑢𝑦 𝑚ô 𝑙ớ𝑛 𝑛ℎư ℎ𝑖ệ𝑛 𝑛𝑎𝑦 (𝑛𝑢ô𝑖 𝑔à 𝑡ℎả 𝑣ườ𝑛 ℎ𝑎𝑦 𝑛𝑢ô𝑖 𝑐ô𝑛𝑔 𝑛𝑔ℎ𝑖ệ𝑝, đặ𝑐 𝑏𝑖ệ𝑡 𝑙à 𝑛𝑢ô𝑖 𝑏ằ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑢ồ𝑛𝑔 𝑙ồ𝑛𝑔) 𝑡ℎườ𝑛𝑔 𝑥ả𝑦 𝑟𝑎 ℎ𝑖ệ𝑛 𝑡ượ𝑛𝑔 𝑔à 𝑚ổ 𝑐ắ𝑛 ă𝑛 𝑙ô𝑛𝑔, ă𝑛 𝑙ò𝑛𝑔, ă𝑛 𝑡ℎị𝑡 𝑛ℎ𝑎𝑢; 𝑔à đẻ 𝑐ó 𝑡ℎể 𝑑ễ 𝑑à𝑛𝑔 𝑚ổ 𝑣ỡ 𝑡𝑟ứ𝑛𝑔, 𝑚ổ ℎậ𝑢 𝑚ô𝑛, 𝑙à𝑚 𝑟á𝑐ℎ 𝑡𝑟ự𝑐 𝑡𝑟à𝑛𝑔, 𝑚𝑜𝑖 𝑟𝑢ộ𝑡 𝑐𝑜𝑛 𝑘ℎá𝑐 𝑣à ă𝑛 𝑟𝑢ộ𝑡...
Khi đã xảy ra hiện tượng trên, sự phát triển thường theo hướng ngày càng tăng và gây thiệt hại về kinh tế (có trường hợp không thể tiếp tục công việc chăn nuôi được). Vì vậy một biện pháp kỹ thuật quan trọng có thể khắc phục hiệu quả hiện tượng này là phương pháp cắt mỏ cho gà.

Cắt mỏ cho gà mang lại nhiều lợi ích thiết thực như: Hạn chế cơ bản được hiện tượng gà cắn mổ nhau, gà ăn thức ăn ít rơi vãi (giảm 4-5% lượng thức ăn rơi vãi khi gà mổ thức ăn) và không ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của gà.

Đối với gà trống nuôi để làm giống, tất nhiên không thực hiện cắt mỏ.

𝐈. 𝐍𝐠𝐮𝐲ê𝐧 𝐧𝐡â𝐧

- Về thức ăn: Do mất cân đối về dinh dưỡng (đặc biệt thiếu protein, thừa năng lượng), gà bị bỏ đói, bỏ khát.

- Nhiệt độ chuồng nuôi gà quá nóng.

- Mật độ nuôi gà quá dày hoặc chuồng nuôi quá nhiều gà, gà trong bầy không đồng đều.

- Do cường độ chiếu sáng quá mạnh làm sinh lý gà bị rối loạn.

- Do giống gà: Giống gà đẻ thường mổ nhau hơn giống gà thịt.

𝐈𝐈. 𝐏𝐡ươ𝐧𝐠 𝐩𝐡á𝐩

- Trước khi cắt mỏ nên cho gà nhịn đói 4 giờ, cho uống đủ nước pha Vitamin K để chống chảy máu.

𝟏. 𝐓𝐮ổ𝐢 𝐜ắ𝐭 𝐦ỏ

- Đối với giống gà nuôi đẻ: Thực hiện cắt mỏ ở 4 tuần tuổi, cắt lại mỏ ở 18 tuần tuổi và sau đó từ 4 đến 6 tháng cắt lại tùy theo mức độ phát triển của mỏ gà.

- Đối với gà nuôi lấy thịt: Nếu nuôi với số lượng hàng ngàn con thì nên cắt mỏ lúc 2 tuần tuổi (vì ở ngày tuổi trước đó, gà được cắt mỏ dễ bị choáng (Stress) và do mỏ còn quá nhỏ nên việc thực hiện khó chính xác). Trường hợp nuôi với số lượng ít hơn, khi nào thấy hiện tượng mổ nhau thì mới can thiệp “cắt mỏ”.

𝟐. Độ 𝐝à𝐢 𝐜ủ𝐚 𝐩𝐡ầ𝐧 𝐦ỏ 𝐜ầ𝐧 𝐜ắ𝐭

- Đối với gà 2 đến 4 tuần tuổi, lần đầu thực hiện cắt 1/3 mỏ trên và 1/4 mỏ dưới. Vết cắt cách lỗ mũi khoảng 2mm.

- Đối với gà đẻ, ở 18 tuần tuổi, thực hiện cắt 1/2 phần mỏ trên và 1/3 phần mỏ dưới. Vết cắt vuông góc với trục mỏ, mỏ trên cách lỗ mũi 6mm, mỏ dưới xa hơn mỏ trên 3mm, tạo cho mỏ dưới dài hơn mỏ trên. Cũng có thể xác định vị trí cắt mỏ trên là điểm giữa bờ lỗ mũi và chóp mỏ, còn mỏ dưới vẫn cắt dài hơn mỏ trên 3mm.

- Cắt lại mỏ gà khi thấy hiện tượng mỏ gà đã quá dài hoặc mỏ phần trên và mỏ phần dưới có độ dài mất cân đối, cần phải cắt lại sao cho tương ứng với lần cắt mỏ trước.

𝟑. 𝐍𝐡𝐢ệ𝐭 độ 𝐦ô𝐢 𝐭𝐫ườ𝐧𝐠 𝐭𝐡í𝐜𝐡 𝐡ợ𝐩 𝐧𝐡ấ𝐭 𝐜𝐡𝐨 𝐯𝐢ệ𝐜 𝐜ắ𝐭 𝐦ỏ 𝐠à 𝐥à 𝟐𝟏- 𝟐𝟕 𝐂.

- Không nên cắt mỏ gà khi trời nóng trên 30 oC vì dễ kích thích chảy máu.

- Không thực hiện khi trời lạnh đưới 15 oC vì sẽ gây đau cho gà khi uống nước lạnh.

𝟒. 𝐊ỹ 𝐭𝐡𝐮ậ𝐭 𝐜ắ𝐭 𝐦ỏ 𝐠à

a. Cắt mỏ gà bằng máy: Phương pháp này được thực hiện ở các cơ sở chăn nuôi có số lượng lớn hàng ngàn con. Máy cắt có một lưỡi dao được nung đỏ bằng điện năng, có một kỹ thuật viên chuyên làm công việc cắt mỏ.

b. Cắt mỏ bằng phương pháp thủ công:

Phương pháp này áp dụng trong chăn nuôi gà công nghiệp ở quy mô gia đình.

Nếu cắt mỏ gà bằng dao hoặc kéo theo cách thông thường sẽ vừa tốn thời gian mà còn làm gà đau, nhiều con bị chảy máu, bỏ ăn, chậm lớn… Vì vậy khuyến cáo nên áp dụng phương pháp sau:

Dùng dao sắt nung nóng đem di vào mỏ trên để cắt vừa nhanh, vừa đảm bảo sức khỏe cho gà vì chất sừng được hàn kín ngay nên gà không bị chảy máu, đồng thời không làm ảnh hưởng đến việc ăn uống cũng như khả năng tăng trưởng.

- Dụng cụ cắt mỏ gà gồm có:

+ Hai con dao có kích thước sau: bản dao rộng khoảng 3 cm, bề dầy khoảng 1,5 mm, lưỡi dao sắc (bén), độ dài của lưỡi dao khoảng 25 cm, có cán để tay cầm được vững và không bị nóng khi nung đỏ lưỡi dao.

+ Một tấm thớt hoặc một tấm gỗ đã được vô trùng dùng làm tấm kê. Tấm kê được đặt trên một giá đỡ (có thể là trên mặt bàn, hoặc mặt ghế) ở độ cao thích hợp để tiện thao tác.

+ Một lò nấu than hoặc một bếp nấu củi dùng để nung lưỡi dao.

+ Một đôi bao tay cho người thực hiện cắt mỏ gà.

- Trình tự tiến hành như sau:

+ Nung lưỡi dao trên bếp cho lưỡi dao đỏ hồng.

+ Xếp đặt tấm kê để cắt sao cho thuận với tay người thực hiện cắt mỏ.

+ Một người bắt gà và cố định chân và cánh bằng hai tay.

+ Người thực hiện cắt (nếu thuận tay phải) dùng tay trái nắm lấy đầu con gà, dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ cố định mỏ gà, áp đặt phần dưới mỏ lên tấm kê sao cho miệng gà khít lại để lưỡi gà không bị tổn thương khi cắt mỏ.

+ Dùng tay phải nắm cán dao và đặt lưỡi dao (đã được nung đỏ) lên điểm cắt đã định ở phần trên của mỏ, lưỡi dao cắt nghiêng góc 60 độ so với mặt tấm kê. Dùng tay cầm cán dao ấn lưỡi dao xuống từ từ trong khoảng thời gian 1-2 giây mỏ được cắt đứt (chủ yếu bằng nhiệt của lưỡi dao nung đỏ). Tiếp tục cà mặt lưỡi dao trong vài giây tiếp theo trên mặt vết cắt tạo một lớp vẩy sừng cháy ngăn cho máu không bị chảy ra.

+ Kiểm tra mỏ sau khi cắt lần cuối. Nếu vết cắt khô, không chảy máu thì đưa gà vào chuồng.

𝟓. 𝐂𝐡ă𝐦 𝐬ó𝐜 𝐬𝐚𝐮 𝐤𝐡𝐢 𝐜ắ𝐭 𝐦ỏ

- Sau khi gà được cắt mỏ cần theo dõi quan sát trong vài giờ, nếu có con nào chảy máu vết cắt thì dùng dao nung đỏ cà lại vết cắt.

- Cho gà uống nước pha Vitamin K trong 4-6 ngày.

- Cho gà ăn theo chế độ tự do (gà hậu bị) trong 1 tuần, thức ăn đổ đầy để mỏ gà không chạm vào đáy và thành máng.

- Tránh dồn bắt làm xáo động đàn trong vài tuần đầu sau cắt mỏ.

Trong chăn nuôi gà với quy mô lớn như hiện nay (nuôi gà thả vườn hay nuôi công nghiệp đặc biệt là nuôi bằng chuồng lồng) thường xảy ra hiện tượng gà mổ cắn ăn lông ăn lòng ăn thịt nhau; gà ...

𝐌ô 𝐇ì𝐧𝐡 𝐍𝐮ô𝐢 𝐆à 𝐓𝐚 𝐓𝐡ả 𝐕ườ𝐧.𝑀ô ℎì𝑛ℎ 𝑐ℎă𝑛 𝑛𝑢ô𝑖 𝑔à 𝑡𝑎 𝑡ℎả 𝑣ườ𝑛 ℎ𝑖ệ𝑛 đã 𝑣à đ𝑎𝑛𝑔 đượ𝑐 𝑛ℎ𝑖ề𝑢 ℎộ 𝑐ℎă𝑛 𝑛𝑢ô𝑖 á𝑝 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑏ở𝑖 𝑚ô ℎì𝑛ℎ...
04/02/2026

𝐌ô 𝐇ì𝐧𝐡 𝐍𝐮ô𝐢 𝐆à 𝐓𝐚 𝐓𝐡ả 𝐕ườ𝐧.
𝑀ô ℎì𝑛ℎ 𝑐ℎă𝑛 𝑛𝑢ô𝑖 𝑔à 𝑡𝑎 𝑡ℎả 𝑣ườ𝑛 ℎ𝑖ệ𝑛 đã 𝑣à đ𝑎𝑛𝑔 đượ𝑐 𝑛ℎ𝑖ề𝑢 ℎộ 𝑐ℎă𝑛 𝑛𝑢ô𝑖 á𝑝 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑏ở𝑖 𝑚ô ℎì𝑛ℎ 𝑚𝑎𝑛𝑔 𝑙ạ𝑖 ℎ𝑖ệ𝑢 𝑞𝑢ả 𝑛ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑐ℎó𝑛𝑔, 𝑑ễ 𝑐ℎă𝑛 𝑛𝑢ô𝑖 𝑣à 𝑣ố𝑛 đầ𝑢 𝑡ư 𝑘ℎô𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑖ề𝑢. 𝑇𝑢𝑦 𝑛ℎ𝑖ê𝑛, 𝑚ộ𝑡 𝑠ố ℎộ 𝑐ℎă𝑛 𝑛𝑢ô𝑖 𝑐ℎư𝑎 đạ𝑡 đượ𝑐 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑐𝑎𝑜 𝑏ở𝑖 𝑛ℎữ𝑛𝑔 𝑦ế𝑢 𝑡ố 𝑛ℎư: 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑐á𝑐 𝑙𝑜ạ𝑖 𝑡ℎứ𝑐 ă𝑛 𝑐ℎ𝑜 𝑔à 𝑡𝑎 𝑐ò𝑛 𝑘ℎá 𝑐𝑎𝑜, 𝑘𝑖ể𝑚 𝑠𝑜á𝑡 𝑟ủ𝑖 𝑟𝑜, 𝑏ệ𝑛ℎ 𝑡ậ𝑡 𝑐ℎư𝑎 𝑡ố𝑡, 𝑐ℎư𝑎 𝑐ó đầ𝑢 𝑟𝑎 ổ𝑛 đị𝑛ℎ ℎ𝑎𝑦 𝑡ℎờ𝑖 𝑡𝑖ế𝑡, 𝑘ℎí ℎậ𝑢 𝑡ℎấ𝑡 𝑡ℎườ𝑛𝑔… 𝑉ậ𝑦, 𝑔𝑖ả𝑖 𝑝ℎá𝑝 𝑛à𝑜 𝑐ℎ𝑜 𝑐á𝑐 ℎộ 𝑐ℎă𝑛 𝑛𝑢ô𝑖 𝑐ó 𝑡ℎể 𝑡ℎà𝑛ℎ 𝑐ô𝑛𝑔 𝑣à 𝑡ℎ𝑢 đượ𝑐 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑐𝑎𝑜 𝑡ừ 𝑚ô ℎì𝑛ℎ 𝑐ℎă𝑛 𝑛𝑢ô𝑖 𝑔à 𝑡𝑎 𝑡ℎả 𝑣ườ𝑛?

𝐍Ắ𝐌 ĐƯỢ𝐂 𝐊Ĩ 𝐓𝐇𝐔Ậ𝐓 𝐓𝐇𝐈Ế𝐓 𝐊Ế 𝐂𝐇𝐔Ồ𝐍𝐆 𝐍𝐔Ô𝐈 𝐆À ĐÚ𝐍𝐆 𝐂𝐇𝐔Ẩ𝐍
Chọn khu đất cao ráo, thoáng mát để xây dựng chuồng gà. Phần nền phải được xử lý kiên cố, chắc chắn, dễ triển khai các biện pháp sát trùng, vệ sinh chuồng trại. Nền chuồng nên có độ hơi dốc để
dễ dàng thoát nước, tránh tình trạng ẩm ướt phát sinh bệnh tật. Nếu có điều kiện, bà con nên láng xi-cát hoặc lát gạch để chống chuột và đảm bảo vệ sinh môi trường.
Kích thước chuồng cao khoảng 1,5m, chiều dài khoảng 2,5m, chiều rộng khoảng 2m và phải có một cửa để gà ra vào trú mưa.
Diện tích chuồng càng rộng càng tốt, vì không gian thông thoáng giúp gà dễ dàng phát triển. Nếu gà con thì mật độ chuồng khoảng 10 – 12 con/m2, còn gà dò thì khoảng 5 – 6 con/m2.
Mái chuồng bà con có thể lợp bằng tole hoặc mái lá, lưu ý lợp phủ qua vách chuồng để tránh mưa hắt vào bên trong.
Về phần rèm che, bà con nên dùng vải bạt hoặc bao tải cắt ra… và che cách vách tường khoảng 20cm phía ngoài tránh mưa gió, đặc biệt là rét…
Chuồng nuôi gà phải có hệ thống cống rãnh để xử lý chất thải, nước thải. Có thể đào đường cống thải dọc theo hành lang của chuồng hoặc làm hệ thống ngầm trong chuồng.
Chuồng phải được vệ sinh khử trùng tiêu độc trước khi nuôi

𝐓𝐇𝐈Ế𝐓 𝐊Ế 𝐁Ã𝐈 𝐂𝐇Ă𝐍 𝐓𝐇Ả 𝐆À 𝐇Ợ𝐏 𝐋Í
Thông thường, tỉ lệ vàng trong chăn nuôi gà ta thả vườn là 1:2. Có nghĩa là cứ 1m2 đất nuôi sẽ nuôi được 2 con gà là mật độ hợp lí. Đối với những hộ chăn nuôi có diện tích đất nuôi rộng có thể lấy tỉ lệ 1:1 để giúp gà ta có thể tìm kiếm thức ăn và vận động thoải mái.

Ở những bãi chăn thả này, cần có bóng mát để tạo bóng râm cho gà khi thời tiết vào mùa nắng nóng. Bãi chăn thả cũng cần san lấp cho bằng phẳng để không tạo nên những vũng nước đọng, dễ phát sinh và lây lan mầm bệnh. Người chăn nuôi nên có kế hoạch vệ sinh bãi chăn thả định kì, để tạo môi trường thông thoáng và sạch sẽ cho gà thả vườn.

Đặc biệt lưu ý, các hộ chăn nuôi nên rào lại bằng lưới mắt cáo hoặc lưới thép B40 xung quanh bãi chăn thả, đảm bảo chắc chắn, tránh thú hoang xâm nhập hoặc gà đi lạc.

𝐂Á𝐂𝐇 𝐂𝐇Ọ𝐍 𝐆À 𝐆𝐈Ố𝐍𝐆 𝐂𝐇𝐎 𝐌Ô 𝐇Ì𝐍𝐇 𝐂𝐇Ă𝐍 𝐓𝐇Ả
Khối lượng cơ thể lớn (35 – 36g/con)
Thể chất khỏe mạnh, hoạt bát, thân hình cân đối.
Mắt gà mở to, láu lia.
Chân cao, siêng chạy nhảy, không có khuyết tật…
Đuôi và cánh gà áp sát vào thân
Đầu gà nên chọn con có đầu to cân đối, cổ dài và chắc
Mỏ to và chắc chắn, siêng ăn và xới đất.

𝐂𝐇Ế ĐỘ 𝐃𝐈𝐍𝐇 𝐃ƯỠ𝐍𝐆 𝐂𝐇𝐎 𝐆À 𝐓𝐀 𝐓𝐇Ả 𝐕ƯỜ𝐍
Mỗi giai đoạn tăng trưởng của gà cần có những loại thức ăn riêng biệt, cung cấp đủ dinh dưỡng một cách hợp lí để hỗ trợ gà phát triển tốt nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi.

𝐆𝐢𝐚𝐢 đ𝐨ạ𝐧 𝐭ừ 𝟏 – 𝟐𝟏 𝐧𝐠à𝐲 𝐭𝐮ổ𝐢:
Dùng thức ăn dành cho gà con giai đoạn 1 – 21 ngày (có bán tại các đại lý thức ăn gia súc). Vì gà con ăn rất ít nhưng ăn nhiều lần nên người chăn nuôi cần rải mỏng và đều thức ăn lên khay ăn hoặc mẹt có độ dầy 1cm, lặp lại việc cho ăn từ 3 – 4 giờ/lần. Lưu ý khi cho ăn lần tiếp theo, người nuôi cần dùng xẻng cạo sạch lượng thức ăn thừa có trên khay ăn để đảm bảo vệ sinh cho đàn gà.
Dùng máng uống chứa nước cho gà uống, trong giai đoạn 2 tuần đầu bà con dùng máng cỡ 1,5-2,0 lít, ở các tuần sau thì có thể dùng dùng máng cỡ 4,0 lít. Máng uống phải kê cao hơn mặt nền chuồng từ 1 – 3cm, nên đặt xen kẽ với khay ăn, rửa sạch hàng ngày và thay nước từ 2 – 3 lần / ngày.

𝑮𝒊𝒂𝒊 đ𝒐ạ𝒏 𝒕ừ 𝟐𝟏 – 𝟒𝟐 𝒏𝒈à𝒚 𝒕𝒖ổ𝒊
Dùng thức ăn cho gà ta giai đoạn 21 – 42 ngày (có bán tại các cửa hàng thức ăn gia súc), hoặc phối trộn thêm các loại thức ăn như lúa, gạo và rau trong thức ăn để tăng cường chất dinh dưỡng cho gà.
Trong giai đoạn này, máng ăn sử dụng là loại máng trung P30, nếu gà lớn dần có thể thay thế bằng máng đại P50. Máng ăn được treo bằng dây sao cho miệng máng cao ngang lưng gà. Mật độ máng ăn khoảng từ 30 – 40 con/máng. Cho gà ăn khoảng 3 – 4 lần/ngày.
Đối với máng uống trong giai đoạn này nên dùng loại từ 4 – 8 lít, để máng uống cao hơn mặt nền từ 4 – 5 cm. Máng uống đặt với số lượng 100 con/máng. Máng uống được rửa sạch hàng ngày theo quy định của thú y.

𝐆𝐢𝐚𝐢 đ𝐨ạ𝐧 𝐠à 𝐭𝐡ị𝐭
Lượng thức ăn tăng gấp đôi so với trước đó, bổ sung chất đạm và nhiều loại rau xanh cho gà chắc xương, nặng ký.
Lượng nước trong giai đoạn này cũng tăng cao, luôn luôn đảm bảo máng uống có nước đầy đủ. Lượng nước uống hàng ngày của gà có thể khác nhau tùy theo mùa, cần theo dõi nhiệt độ môi trường để chống nóng cho gà, bổ sung nước để gà không chị chậm lớn.

𝐋ư𝐮 ý 𝐯ệ 𝐬𝐢𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐮ồ𝐧𝐠 𝐭ạ𝐢 𝐯à 𝐝ụ𝐧𝐠 𝐜ụ 𝐜𝐡ă𝐧 𝐧𝐮ô𝐢
Chuồng trại phải luôn được đảm bảo sạch sẽ, hợp vệ sinh. Khu vục xung quanh rìa phải dọn dẹp phát quang bụi rậm, không được để chuồng bị ướt, ẩm mốc hoặc đọng nước.
Sử dụng chất sát trùng trong khu vực chăn nuôi theo hướng dẫn của bác sĩ thú y.
Định kỳ xới đảo, bổ sung chất độn chuồng để đảm bảo độ dày cần thiết và làm cho chất độn chuồng luôn khô, tơi xốp
Máng ăn, máng uống hàng ngày phải vệ sinh và chùi rửa sạch sẽ.

Mô hình chăn nuôi gà ta thả vườn hiện đã và đang được nhiều hộ chăn nuôi áp dụng bởi mô hình mang lại hiệu quả nhanh chóng, dễ chăn nuôi và vốn đầu tư không nhiều.

𝐆à 𝐌í𝐚 𝐒ơ𝐧 𝐓â𝐲 𝐆𝐢ố𝐧𝐠: Đặ𝐜 Đ𝐢ể𝐦, 𝐍𝐠𝐮ồ𝐧 𝐆ố𝐜 𝐯à 𝐆𝐢á 𝐓𝐫ị 𝐊𝐢𝐧𝐡 𝐓ế 𝐂𝐚𝐨.𝐶ù𝑛𝑔 𝑇𝑟ạ𝑖 𝐺𝑖ố𝑛𝑔 𝑇ℎ𝑢 𝐻à 𝑡ì𝑚 ℎ𝑖ể𝑢 𝑐ℎ𝑖 𝑡𝑖ế𝑡 𝑣ề 𝑔à 𝑀í𝑎 𝑆ơ𝑛 ...
30/01/2026

𝐆à 𝐌í𝐚 𝐒ơ𝐧 𝐓â𝐲 𝐆𝐢ố𝐧𝐠: Đặ𝐜 Đ𝐢ể𝐦, 𝐍𝐠𝐮ồ𝐧 𝐆ố𝐜 𝐯à 𝐆𝐢á 𝐓𝐫ị 𝐊𝐢𝐧𝐡 𝐓ế 𝐂𝐚𝐨.
𝐶ù𝑛𝑔 𝑇𝑟ạ𝑖 𝐺𝑖ố𝑛𝑔 𝑇ℎ𝑢 𝐻à 𝑡ì𝑚 ℎ𝑖ể𝑢 𝑐ℎ𝑖 𝑡𝑖ế𝑡 𝑣ề 𝑔à 𝑀í𝑎 𝑆ơ𝑛 𝑇â𝑦 𝑔𝑖ố𝑛𝑔 – 𝑔𝑖ố𝑛𝑔 𝑔à đặ𝑐 𝑠ả𝑛 𝑛ổ𝑖 𝑡𝑖ế𝑛𝑔 𝑐ủ𝑎 𝑥ứ Đ𝑜à𝑖. 𝐵à𝑖 𝑣𝑖ế𝑡 𝑐ℎ𝑖𝑎 𝑠ẻ 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑔ố𝑐, đặ𝑐 đ𝑖ể𝑚, 𝑐á𝑐ℎ 𝑛𝑢ô𝑖 𝑣à 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑡ế 𝑐𝑎𝑜 𝑐ủ𝑎 𝑔𝑖ố𝑛𝑔 𝑔à 𝑞𝑢ý 𝑛à𝑦.

𝟏. 𝑮𝒊ớ𝒊 𝒕𝒉𝒊ệ𝒖 𝒗ề 𝒈à 𝑴í𝒂 𝑺ơ𝒏 𝑻â𝒚 𝒈𝒊ố𝒏𝒈
Gà Mía Sơn Tây là một trong những giống gà đặc sản lâu đời của Việt Nam, nổi tiếng với hương vị thơm ngon, thịt chắc ngọt và giá trị kinh tế cao. Xuất phát từ vùng đất Sơn Tây (Hà Nội), gà Mía đã trở thành niềm tự hào của người dân xứ Đoài, được nhiều hộ chăn nuôi tin tưởng lựa chọn.

𝟐. 𝑵𝒈𝒖ồ𝒏 𝒈ố𝒄 𝒈à 𝑴í𝒂 𝑺ơ𝒏 𝑻â𝒚
Xuất xứ: Giống gà này có từ hàng trăm năm trước tại Sơn Tây, Hà Nội.
Ý nghĩa văn hóa: Gà Mía từng được dùng để tiến vua và trở thành biểu tượng đặc sản của vùng đất xứ Đoài.

𝟑. Đặ𝒄 đ𝒊ể𝒎 𝒏𝒉ậ𝒏 𝒃𝒊ế𝒕 𝒈à 𝑴í𝒂 𝑺ơ𝒏 𝑻â𝒚 𝒈𝒊ố𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖ẩ𝒏
Ngoại hình: Thân hình to, lườn rộng, chân vàng, khỏe mạnh.
Lông: Gà trống màu đỏ tía hoặc mận chín, gà mái màu vàng nhạt hoặc nâu đất.
Trọng lượng: Gà trống 3,5 – 4,5kg, gà mái 2,5 – 3,5kg.
Thịt: Thơm, săn chắc, ít mỡ, da vàng giòn.
Sinh trưởng: Khả năng thích nghi tốt, sức đề kháng cao, ít bệnh.

𝟒. 𝑮𝒊á 𝒕𝒓ị 𝒌𝒊𝒏𝒉 𝒕ế 𝒄ủ𝒂 𝒈à 𝑴í𝒂 𝑺ơ𝒏 𝑻â𝒚 𝒈𝒊ố𝒏𝒈
Trong chăn nuôi: Dễ nuôi, tỷ lệ sống cao, chi phí thấp.
Trong thương mại: Giá bán cao, được ưa chuộng trong các nhà hàng, dịp lễ Tết.
Trong bảo tồn: Được chọn làm giống để nhân rộng, bảo tồn nguồn gen quý.
Giá bán tham khảo :
Gà giống 1 ngày tuổi: 12.000 – 15.000 VNĐ/con
Gà giống 1 tháng tuổi: 25.000 – 40.000 VNĐ/con
Gà trưởng thành: 100.000 – 120.000 VNĐ/kg

𝟓. 𝑲ỹ 𝒕𝒉𝒖ậ𝒕 𝒏𝒖ô𝒊 𝒈à 𝑴í𝒂 𝑺ơ𝒏 𝑻â𝒚 𝒈𝒊ố𝒏𝒈 𝒉𝒊ệ𝒖 𝒒𝒖ả
Chuồng trại: Sạch sẽ, thoáng mát, có khu sân vườn.
Thức ăn: Thóc, ngô, rau xanh kết hợp cám công nghiệp.
Chăm sóc – phòng bệnh: Tiêm phòng đầy đủ, vệ sinh chuồng định kỳ, bổ sung vitamin.

𝟔. 𝑲ế𝒕 𝒍𝒖ậ𝒏
Gà Mía Sơn Tây giống là lựa chọn lý tưởng để phát triển kinh tế chăn nuôi nhờ chất lượng thịt thơm ngon, khả năng thích nghi tốt và giá trị thương mại cao. Nếu bà con muốn đầu tư lâu dài và hiệu quả, hãy chọn mua giống tại Trại Giống Thu Hà để được đảm bảo chất lượng và hỗ trợ kỹ thuật tận tình.

Tìm hiểu chi tiết về gà Mía Sơn Tây giống – giống gà đặc sản nổi tiếng của xứ Đoài. Bài viết chia sẻ nguồn gốc đặc điểm cách nuôi và giá trị kinh tế cao của giống gà quý này.

𝐏𝐡ươ𝐧𝐠 𝐏𝐡á𝐩 𝐍𝐮ô𝐢 𝐕ị𝐭 𝐂𝐡𝐮𝐲ê𝐧 𝐓𝐡ị𝐭 𝐒𝐢𝐧𝐡 𝐒ả𝐧.𝐶ó 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑔ố𝑐 𝑡ừ 𝐴𝑛ℎ 𝑛ℎậ𝑝 𝑣à𝑜 𝑉𝑖ệ𝑡 𝑁𝑎𝑚, 𝑙à 𝑏ộ 𝑔𝑖ố𝑛𝑔 𝑣ị𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦ê𝑛 𝑡ℎị𝑡 𝑐ó 𝑚à𝑢 𝑡𝑟ắ𝑛...
28/01/2026

𝐏𝐡ươ𝐧𝐠 𝐏𝐡á𝐩 𝐍𝐮ô𝐢 𝐕ị𝐭 𝐂𝐡𝐮𝐲ê𝐧 𝐓𝐡ị𝐭 𝐒𝐢𝐧𝐡 𝐒ả𝐧.
𝐶ó 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑔ố𝑐 𝑡ừ 𝐴𝑛ℎ 𝑛ℎậ𝑝 𝑣à𝑜 𝑉𝑖ệ𝑡 𝑁𝑎𝑚, 𝑙à 𝑏ộ 𝑔𝑖ố𝑛𝑔 𝑣ị𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦ê𝑛 𝑡ℎị𝑡 𝑐ó 𝑚à𝑢 𝑡𝑟ắ𝑛𝑔, 𝑡𝑢ổ𝑖 đẻ 𝑐ủ𝑎 𝑣ị𝑡 𝑏ố 𝑚ẹ 𝑙à 25 𝑡𝑢ầ𝑛 𝑡𝑢ổ𝑖, 𝑛ă𝑛𝑔 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑡𝑟ứ𝑛𝑔 𝑡ừ 180 - 220 𝑞𝑢ả/𝑚á𝑖/67 𝑡𝑢ầ𝑛 𝑡𝑢ổ𝑖. 𝑉ị𝑡 𝑡ℎươ𝑛𝑔 𝑝ℎẩ𝑚 𝑛𝑢ô𝑖 𝑛ℎố𝑡 (56 𝑛𝑔à𝑦 𝑡𝑢ổ𝑖) ℎ𝑜ặ𝑐 𝑛𝑢ô𝑖 𝑛ℎố𝑡 𝑘ế𝑡 ℎợ𝑝 𝑣ớ𝑖 𝑐ℎă𝑛 𝑡ℎả 𝑐ó 𝑘ℎ𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑣ù𝑛𝑔 (60 𝑛𝑔à𝑦 𝑡𝑢ổ𝑖) đạ𝑡 𝑘ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 3,5 - 3,7 𝑘𝑔, 𝑡𝑖ê𝑢 𝑡ố𝑛 𝑡ℎứ𝑐 ă𝑛 2,6 - 2,8 𝑘𝑔 𝑡ℎứ𝑐 ă𝑛 𝑐ℎ𝑜 1𝑘𝑔 𝑡ă𝑛𝑔 𝑡𝑟ọ𝑛𝑔. 𝑉ị𝑡 𝑐ó 𝑡ℎể 𝑡𝑟ọ𝑛𝑔 𝑙ớ𝑛 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ự 𝑘𝑖ế𝑚 𝑚ồ𝑖 𝑘é𝑚, 𝑡ℎ𝑖ê𝑛 𝑣ề ℎướ𝑛𝑔 𝑐ℎă𝑛 𝑛𝑢ô𝑖 𝑐ô𝑛𝑔 𝑛𝑔ℎ𝑖ệ𝑝 ℎ𝑜ặ𝑐 𝑏á𝑛 𝑐ô𝑛𝑔 𝑛𝑔ℎ𝑖ệ𝑝, 𝑣ị𝑡 𝑐ó 𝑡ℎể 𝑛𝑢ô𝑖 𝑡𝑟ê𝑛 𝑘ℎô 𝑘ℎô𝑛𝑔 𝑐ầ𝑛 𝑛ướ𝑐 𝑏ơ𝑖 𝑙ộ𝑖, 𝑛𝑢ô𝑖 𝑘ế𝑡 ℎợ𝑝 𝑐á - 𝑣ị𝑡.

𝟏. 𝐌ộ𝐭 𝐬ố 𝐠𝐢ố𝐧𝐠 𝐯ị𝐭 𝐜𝐡𝐮𝐲ê𝐧 𝐭𝐡ị𝐭

𝟏.𝟏. 𝐁ộ 𝐠𝐢ố𝐧𝐠 𝐯ị𝐭 𝐂𝐕. 𝐒𝐮𝐩𝐞𝐫 𝐌, 𝐌𝟐, 𝐌𝟑:
Có nguồn gốc từ Anh nhập vào Việt Nam, là bộ giống vịt chuyên thịt có màu trắng, tuổi đẻ của vịt bố mẹ là 25 tuần tuổi, năng suất trứng từ 180 - 220 quả/mái/67 tuần tuổi. Vịt thương phẩm nuôi nhốt (56 ngày tuổi) hoặc nuôi nhốt kết hợp với chăn thả có khoanh vùng (60 ngày tuổi) đạt khối lượng 3,5 - 3,7 kg, tiêu tốn thức ăn 2,6 - 2,8 kg thức ăn cho 1kg tăng trọng. Vịt có thể trọng lớn khả năng tự kiếm mồi kém, thiên về hướng chăn nuôi công nghiệp hoặc bán công nghiệp, vịt có thể nuôi trên khô không cần nước bơi lội, nuôi kết hợp cá - vịt.

𝟏.𝟐. 𝐕ị𝐭 𝐌𝟏𝟒, 𝐌𝟏𝟓, 𝐒𝐓𝐀𝐑𝟕𝟔, 𝐒𝐓𝐀𝐑𝟓𝟑 :
Có nguồn gốc từ Pháp nhập về Việt Nam , là bộ giống vịt chuyên thịt từ có màu lông trắng, vịt có tuổi đẻ 24 tuần, năng suất trứng 220 – 230 quả/mái/67 tuần tuổi. Vịt thương phẩm nuôi nhốt (56 ngày tuổi) hoặc nuôi nhốt kết hợp với chăn thả có khoanh vùng (60 ngày tuổi) đạt khối lượng 3,3 - 3,5 kg, tiêu tốn thức ăn 2,6 - 2,8 kg thức ăn cho 1kg tăng trọng, vịt M14, M15 sử dụng làm mái nền để lai với ngan Pháp R71, con lai cho khối lượng 4 – 4,3kg/con ở 12 tuần tuổi, con lai ngan vịt sau khi nhồi cưỡng bức cho khối lượng gan béo đạt 400 – 600 g/con.

𝟐. 𝐏𝐡ươ𝐧𝐠 𝐭𝐡ứ𝐜 𝐜𝐡ă𝐧 𝐧𝐮ô𝐢:

𝟐.𝟏. 𝐂á𝐜 𝐩𝐡ươ𝐧𝐠 𝐭𝐡ứ𝐜 𝐧𝐮ô𝐢 𝐯ị𝐭 𝐧𝐡ố𝐭 𝐭𝐫ê𝐧 𝐤𝐡ô 𝐤𝐡ô𝐧𝐠 𝐜ầ𝐧 𝐧ướ𝐜 𝐛ơ𝐢 𝐥ộ𝐢.
Các phương thức nuôi vịt nhốt trên khô hoàn toàn không cần nước bơi lội, chỉ cần nước uống. Cho đến nay phương thức nuôi vịt nhốt trên khô rất phù hợp vì nó đảm bảo chủ động cho việc kiểm soát dịch bệnh, hạn chế việc lây truyền dich bệnh, an toàn vệ sinh môi trường.

+ Phương thức nuôi vịt kết hợp với trồng cây

+ Phương thức nuôi vịt nhốt trong chuồng

+ Phương thức nuôi vịt nhốt trong chuồng có sân chơi

𝟐.𝟐. 𝐂á𝐜 𝐩𝐡ươ𝐧𝐠 𝐭𝐡ứ𝐜 𝐧𝐮ô𝐢 𝐯ị𝐭 𝐜ó 𝐧ướ𝐜 𝐛ơ𝐢 𝐥ộ𝐢.
Không thả vịt tự do ra ao hồ, cũng không nuôi nhốt vịt trên sông suối sẽ gây ô nhiễm môi trường và không an toàn dịch bệnh. Chỉ nên quây nhốt vịt trên ao hoặc thả vịt trong ruộng lúa ở khu vực cố định, không thả chạy đồng tự do.

+ Phương thức nuôi vịt nhốt trên ao.

+ Nuôi vịt thả trên đồng ruộng có khoanh vùng có kiểm soát.

𝟑. 𝐂𝐡𝐮ồ𝐧𝐠 𝐭𝐫ạ𝐢 𝐯à 𝐭𝐡𝐢ế𝐭 𝐛ị.

- Đối với phương thức chăn nuôi cổ truyền trong nông hộ mang tính chất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp cần phải nuôi nhốt lại và làm chuồng nuôi độc lập với nhà ở.

- Đối với chăn nuôi gia trại, trang trại theo hình thức bán công nghiệp và công nghiệp với quy mô vừa và lớn, cần phải xây dựng chuồng trại biệt lập với khu dân cư, cách xa khu đô thị, đường giao thông, khu công nghiệp, trường học, bệnh viện. Khu chăn nuôi phải có tường rào bao quanh, nên quy hoạch có vành đai an toàn, không nuôi chung giữa các loại gia súc và gia cầm. Xây dựng chuồng trại phải phù hợp cho từng giai đoạn của vịt: chuồng nuôi vịt con, chuồng nuôi vịt hậu bị, chuồng nuôi vịt sinh sản.

- Chuồng trại cho vịt phải đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông, chuồng không bị mưa hắt, nắng không chiếu vào ổ đẻ. Có thể làm bằng lưới, tre, nứa, lá hoặc làm chuồng sàn trên ao hồ, trên bè (phải quây gọn), xây dựng hệ thống chuồng lạnh.

- Diện tích chuồng nuôi căn cứ vào mật độ để xác định nhu cầu làm chuồng nuôi cho phù hợp.
-Độn chuồng bằng trấu hoặc phôi bào hoặc rơm rạ băm nhỏ nhưng không bị hôi mốc. Thường xuyên bổ sung thêm độn chuồng làm cho độn chuồng khô, chuồng vịt sinh sản độn chuồng dày 10 - 15cm.

Các ô chuồng không nên làm quá rộng, ngăn thành ô tối đa 200 con vịt.

Sân chơi bằng phẳng, không đọng nước. Có thể lát gạch hoặc bê tông.

Đối với nuôi thả trên vườn cây, nuôi trên ao, nuôi ở ruộng lúa phải có vây để quây vịt cho cố định không nên thả rông.

- Nên làm chuồng không gần đường trách những nơi có tác động âm thanh và ánh sáng mạnh và đột ngột.

- Máng ăn, máng uống: Chuẩn bị đầy đủ máng ăn máng uống cho vịt:

- Các trang thiết bị: Chuẩn bị việc thắp sáng và sưởi ấm cho vịt giai đoạn nhỏ như bóng điện, chụp sưởi những nơi không có điện phải sử dụng đèn dầu hoặc bếp than…

- Nuôi bán thâm canh phải chuẩn bị quây, lưới hoặc cót để quây vịt

Đến giai đoạn sinh sản phải chuẩn bị ổ đẻ cho vịt, ổ cho vịt đẻ có thể làm bằng gỗ kích thước 35 cm x 35 cm x 35 cm, hoặc làm bằng những sảo tre lót rơm rạ hoặc quận tròn bằng rơm.

𝟒. 𝐂𝐡ọ𝐧 𝐠𝐢ố𝐧𝐠 để 𝐧𝐮ô𝐢.

Khi nuôi phải chọn đúng giống đúng chủng loại để nuôi nếu nuôi con bố mẹ phải mua từ những cơ sở nuôi giữ giống ông bà, nếu nuôi con thương phẩm phải lấy từ những đàn giống bố mẹ. Không nên tận dụng những đàn thương phẩm để nuôi làm đàn bố mẹ sẽ ảnh hưởng xấu đến năng suất.

Trong quá trình chăn nuôi vịt có 3 giai đoạn chọn:

+ Chọn ở 1 ngày tuổi: Chọn vịt phải nhanh nhẹn, bông lông, khỏe mạnh không khô chân, nặng bụng, khèo chân, hở rốn. Nuôi vịt bố mẹ phải chọn đực mái theo tỷ lệ đực mái: 1/3 hoặc 1/4.

Vịt CV Super M, M2, M3; vịt M14, M15 và STAR76, STAR53: vịt có lông màu vàng cam nhạt, chân và mỏ màu vàng.

+ Chọn ở 56 ngày tuổi: Đối với các đàn giống vịt bố mẹ kết thúc 56 ngày tuổi chọn để chuyển lên nuôi giai đoạn hậu bị: Căn cứ vào tầm vóc và ngoại hình của từng giống, kết hợp với khối lượng vịt để chọn:

Vịt CV Super M, M2, M3 đạt khối lượng 1,8 - 2,2 kg/con.

Vịt chuyên thịt M14, M15, STAR76,53: đạt khối lượng 1,8 - 2,1 kg/con.

Tỷ lệ ghép đực/mái đối với vịt chuyên 1/4 - 1/5.

+ Chọn vịt lên sinh sản:

Tiến hành chọn trước khi vào đẻ là 2 tuần cũng căn cứ vào ngoại hình của từng giống và khối lượng để chọn:

Vịt CV Super M, M2, M3 đạt khối lượng 2,7 – 3,2 kg/con.

Vịt chuyên thịt M14,M15, Star76,53: đạt khối lượng 2,7 – 3,0 kg/con.

Tỷ lệ ghép đực/mái là 1/4 - 1/5. Tỷ lệ chọn giai đoạn này khoảng 90 - 95%.

𝟓. 𝐓𝐡ứ𝐜 ă𝐧 𝐜𝐡𝐨 𝐯ị𝐭:

𝟓.𝟏. 𝐋𝐨ạ𝐢 𝐭𝐡ứ𝐜 ă𝐧 𝐯à 𝐜𝐡ấ𝐭 𝐥ượ𝐧𝐠 𝐭𝐡ứ𝐜 ă𝐧:
- Đối với vịt có thể sử dụng rất nhiều loại nguyên liệu, sản phẩm phụ nông nghiệp cho vịt ăn hoặc sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng viên nhưng nuôi vịt nên tận dụng các loại thức ăn mà địa phương sẵn có thì giá thành hạ.

- Những nguyên liệu thức ăn dùng được cho vịt: Gạo, thóc, ngô, đỗ tương, tấm, cám, cá tép, cua, ốc, don, dắt…bã bia bã rượu, khoai rau bèo… nếu thức ăn được nấu chín thì khả năng tiêu hoá và hấp thụ tôt hơn và có hiệu quả kinh tế hơn.

- Khi sử dụng các loại thức ăn phải lưu ý không được mốc và ôi chua. Khi sử dụng bất kỳ loại thức ăn nào đều phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng/1kg phù hợp cho từng giống vịt và từng giai đoạn vịt.

𝟓.𝟐. 𝐋ượ𝐧𝐠 𝐭𝐡ứ𝐜 ă𝐧:

- Đối với vịt nuôi giống phải thực hiện chế độ ăn định lượng để khống chế khối lượng cơ thể theo tiêu chuẩn thì khả năng sinh sản về sau năng suất sẽ cao.

Vịt CV Super M, M2, M3, M14, M15, STAR76, STAR53: ngày đầu cho ăn 5g/con/ngày sau đó mỗi ngày cộng thêm 5 gam cho đến 28 ngày tuổi từ 29 - 56 ngày cho ăn cố định 140 gam/con/ngày.

Có thể thúc đẻ bằng thức ăn hỗn hợp hoặc mồi tươi với thóc, khi vịt đẻ trứng đầu tiên tăng thức ăn lên 15% khi đàn đẻ 5% tăng thêm sao cho 7 ngày vịt ăn tự do ở ban ngày.

Trong giai đoạn nuôi vịt con và hậu bị còn phụ thuộc vào khối lượng của chúng nếu khối lượng cao hơn hoặc thấp hơn biểu đồ chuẩn thì phải điều chỉnh lượng thức ăn tăng hoặc giảm 5 gam/con/ngày.

𝟔. 𝐂𝐡ă𝐦 𝐬ó𝐜 𝐧𝐮ô𝐢 𝐝ưỡ𝐧𝐠:

𝟔.𝟏. 𝐆𝐢𝐚𝐢 đ𝐨ạ𝐧 𝐧𝐮ô𝐢 𝐯ị𝐭 𝐜𝐨𝐧 (𝐭ừ 𝟏-𝟓𝟔 𝐧𝐠à𝐲 𝐭𝐮ổ𝐢)
Giai đoạn 1: Từ 0 - 3 tuần tuổi.

Giai đoạn 2: Từ 4 - 8 tuần tuổi.

* Nhiệt độ chuồng nuôi:

Khi vịt ở trong máy ấp nở với điều kiện nhiệt độ trên 37oC khi chuyển xuống chuồng nuôi để đảm bảo cho vịt con khoẻ mạnh nhiệt độ chuồng nuôi khi vịt 1 - 3 ngày tuổi phải đạt 28 - 32 oC từ ngày tuổi thứ 4 trở đi mỗi ngày giảm 1oC cho tới khi đạt 25 oC.

Mỗi quây vịt con nhốt từ 50 - 100 con là phù hợp. Trung bình cứ 200w cho 75 con vịt và 140 con vịt cần 1 chụp sưởi. Ở những nơi không có điện cần sưởi ấm bằng đèn toạ đăng, nước nóng, bếp trấu, bếp than nhưng phải hạn chế khí CO2.

* Ẩm độ không khí:

Ẩm độ thích hợp cho vịt con là 60 - 70 %

* Chế độ chiếu sáng cho vịt:

Từ tuần thứ 1 đến tuần thứ 2 thắp sáng cả ngày đêm cho vịt, sau đó thời gian thắp sáng là 16 - 18 giờ/ngày, ban ngày sử dụng ánh sáng tự nhiên. Cường độ ánh sáng cho vịt trong giai đoạn này là:

1 - 10 ngày tuổi 3 w/m2.

11 - 28 ngày tuổi 1,5w/m2 . Trong thời gian này ban ngày sử dụng ánh sáng tự nhiên.

* Thông thoáng:

Lượng cung cấp không khí phụ thuộc vào độ ẩm và quyết định bởi chất độn chuồng. Lượng không khí trao đổi phải đảm bảo sạch, cho những khí thải của phân được đưa ra ngoài. Trong giai đoạn vịt con 1 - 14 ngày tuổi hạn chế gió thổi mạnh vào chuồng nuôi.

* Cung cấp nước uống:

- Cung cấp nước sạch đảm bảo cho vịt uống. Vịt ở tuần tuổi thứ nhất không cho uống nước lạnh dưới 10oC, tuần tuổi thứ 2 và 3 không cho uống nước lạnh dưới 6oC và cũng cần hạn chế vịt uống nước trên 25oC. Nhu cầu nước uống trung bình:

1 - 7 ngày tuổi : 120 mml/con/ngày.

8 - 14 ngày tuổi : 250 mml/con/ngày .

15 - 28 ngày tuổi : 350 mml/con/ngày .

- Nước uống giai đoạn sau (5 - 8 tuần) nhu cầu cần 0,4 - 0,6 lít/con/ngày, luôn phải có nước sạch cho vịt uống. ở giai đoạn này máng ăn vẫn để trong chuồng nuôi còn máng uống bố trí ở sân chơi để tránh bị ướt chuồng. Máng uống nước không để quá xa nơi vịt ăn.

* Chăm sóc và nuôi dưỡng:

- Vịt sau khi nở khô lông cho ăn uống càng sớm càng tốt nếu cho ăn uống muộn thì vịt dễ bị khô chân dẫn đến cứng hàm làm tỷ lệ hao hụt tuần đầu rất cao hoặc ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng và phát triển của vịt.

- Giai đoạn vịt từ 1 -21 ngày tuổi: Dùng thức ăn hỗn hợp dạng viên hoặc gạo nấu thành cơm và trộn với thức ăn giàu đạm cho vịt ăn, sau 2 tuần có thể cho vịt ăn thóc luộc, tấm, ngô, gạo lật, thóc luộc, thóc, đỗ tương, khô đỗ tương, cám gạo, bột cá nhạt, bột máu, bột đầu tôm, prêmik VTM, khoáng, hoặc dùng cơm, tấm, ngô, gạo lật, thóc luộc, thóc sống trộn với thức ăn đạm tươi như: Tôm, tép, cua, ốc, giun đất, don, dắt, rạm, bọ đỏ... và các loại côn trùng khác. ở tất cả các giai đoạn nuôi vịt thì sử dụng thức ăn dưới dạng viên hoặc hạt nếu sử dụng thức ăn dạng bột thì lãng phí nhiều. Đối với vịt nuôi khi cho ăn trên nền hoặc ni lông phải rắc thức ăn đều và rộng để tất cả vịt được ăn cùng một lúc.

* Kiểm tra đàn vịt:

Trạng thái đàn vịt cho phép ta đánh giá về sức khoẻ của nó.

- Vịt con phân tán đều khắp chuồng chứng tỏ đàn vịt khoẻ mạnh, thoải mái, nhiệt độ trong chuồng đúng yêu cầu.

- Vịt con dồn đống là do bị lạnh, nhiệt độ chuồng nuôi thấp.

- Vịt con nằm há mỏ mà cánh dơ lên là do nhiệt độ chuồng nuôi quá cao, vịt không chơi hoặc nằm ở khu vực nhất định là chắc chắn chuồng nuôi có gió lùa.

- Vịt bị bết dính là do chuồng ẩm, chế độ nuôi dưỡng kém.

- Kiểm tra sức khoẻ đàn vịt hàng ngày: Những vịt ốm yếu cần loại ngay ra khỏi đàn, khi đàn vịt biếng ăn, biếng uống, phân thay đổi phải báo ngay cho thú y.

𝟔.𝟐. 𝐆𝐢𝐚𝐢 đ𝐨ạ𝐧 𝐧𝐮ô𝐢 𝐯ị𝐭 𝐡ậ𝐮 𝐛ị:
Giai đoạn hậu bị là giai đoạn 9 tuần tuổi đến khi bắt đầu đẻ: 9 – 24 tuần. Trong giai đoạn này vịt phát triển đưới điều kiện khí hậu tự nhiên không đòi hỏi ngặt ngèo nhưng phải lưu ý trong thời gian này khi vịt thay lông rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp và mưa. Vịt nuôi thức ăn hạn chế, cả về số lượng và chất lượng, chăm sóc nuôi dưỡng làm sao đạt khối lượng ở mức yêu cầu của giống để đảm bảo có năng suất đẻ trứng cao trong giai đoạn sinh sản.

* Ánh sáng và chế độ chiếu sáng:

Giai đoạn từ 9 tuần đến trước khi vịt đẻ 5 tuần sử dụng ánh sáng tự nhiên. Sau đó tăng dần thời gian chiếu sáng cho vịt như sau:

Trước khi đẻ 4 - 5 tuần đảm bảo thời gian chiếu sáng 12 giờ/ngày.

Sau đó mỗi tuần tăng 1 giờ cho tới khi đạt mức thời gian chiếu sáng 16 - 18 giờ/ngày.

* Cung cấp nước:

Vịt hậu bị cần nước để uống nếu nuôi nhốt trên khô hoặc nuôi khô trên vườn thì cần phải cung cấp nước uống cho đủ, thường xuyên, sạch sẽ. Nhu cầu nước uống cho vịt mỗi ngày cho mỗi con cần từ 0,5 - 0,6 lít/con.

* Chăm sóc nuôi dưỡng:

Giai đoạn hậu bị nuôi cho vịt ăn hạn chế cả về số lượng và chất lượng thức ăn, cho nên lượng thức ăn hàng ngày chỉ đổ 1 lần hết lượng thức ăn đó, cho ăn sao cho tất cả vịt trong đàn đều được ăn giống nhau. Độ đồng đều càng cao về khối lượng vịt trong đàn thì sau này năng suất sinh sản càng cao. Nếu cho ăn thêm rau xanh thì cho ăn rau xanh sau khi cho ăn thức ăn tinh.

𝟔.𝟑. 𝐆𝐢𝐚𝐢 đ𝐨ạ𝐧 𝐬𝐢𝐧𝐡 𝐬ả𝐧:

* Điều kiện khí hậu:

Tạo điều kiện khí hậu thích hợp cho vịt đẻ. Nhiệt độ thích hợp nhất đối với vịt đẻ là 16 - 24 oC và ẩm độ là 60 - 70%. Chuồng nuôi và ổ đẻ phải luôn khô ráo và sạch sẽ.

* Ánh sáng và chế độ chiếu sáng:

Trong suốt giai đoạn vịt đẻ cần thời gian chiếu sáng mỗi ngày 16 - 18 giờ. Thời gian chiếu sáng không đảm bảo sẽ làm giảm năng suất trứng. Cường độ chiếu sáng là 5 w/m2.

* Cung cấp nước:

Nhu cầu nước uống cần cho vịt giai đoạn sinh sản từ 0,6 - 0,7 lít/con/ngày. Sử dụng nước sạch và đảm bảo cho vịt uống và tắm. Nếu không đủ nước hoặc với một lý do nào đó vịt không uống nước sẽ dẫn đến không ăn và cuối cùng là không đẻ. Khi để máng uống ở ngoài chuồng nuôi mùa hè phải che máng uống, tránh để vịt uống nước nóng, thường xuyên thay nước uống cho vịt.

* Chăm sóc nuôi dưỡng

- Chuồng phải sạch sẽ và khô ráo độn chuồng phải dày 10 - 15 cm, hàng ngày cho thêm độn chuồng đặc biệt là vị trí ổ đẻ.

- Chuyển từ thức ăn vịt hậu bị sang thức ăn vịt đẻ được tiến hành 2 tuần trước khi vịt đẻ và tăng lượng thức ăn lên 10%, khi vịt đẻ quả trứng đầu tiên tăng lượng thức ăn lên 15%. Khi đàn đẻ 5% tăng dần lượng thức ăn sao cho 7 ngày sau trở đi vịt ăn tự do theo nhu cầu ở ban ngày, phải đổ thức ăn làm nhiều lần trong ngày (2 - 3 lần) để thức ăn không bị tồn đọng ở máng ăn. Thức ăn phải đảm bảo chất lượng, máng ăn phải để trong chuồng nuôi tránh mưa và sương làm mốc thức ăn, nếu nuôi nhốt trên vườn cây phải để máng ăn ở vị trí cố định và phải có che mưa nắng.

- Hạn chế tác động mạnh về ánh sáng, âm thanh và những tác động bất thường khác đến đàn sinh sản để tránh hiện tượng đẻ non và đẻ trứng hai lòng.

- Vịt nuôi trên khô phải lưu ý vệ sinh sân chơi luôn sạch sẽ để tránh được khi vịt giao phối xong thì g*i giao cấu bị chạm xuống nền chuồng và sân chơi bị nhiễm trùng nhiễm bẩm dẫn đến hao hụt con đực nhiều.

* Thu nhặt trứng:

- Chất độn ổ đẻ phải được bổ sung thường xuyên vào các vị trí của ổ đẻ, suốt giai đoạn vịt đẻ chỉ cần bổ sung không cần thay độn chuồng, vịt đẻ tập trung vào thời gian 3 - 5 giờ hàng ngày vì vậy trứng được thu nhặt vào buổi sáng từ 6 - 7giờ. Sau khi nhặt trứng nếu trứng bẩn phải rửa bằng thuốc sát trùng hoặc xông sát trùng sau đó trứng để ấp được đưa vào bảo quản. Nếu không có kho lạnh thì bảo quản bằng than hoa.

* Kiểm tra sức khoẻ đàn vịt:

- Hàng ngày buổi sáng kiểm tra tình hình đàn vịt nếu có sự thay đổi khác thường báo cho thú y xử lý.

-Trong giai đoạn vịt sinh sản cần loại những con vịt quay lông (rụng lông ống ở cánh và đuôi) vì những con đó năng suất trứng rất thấp, khi ở thời điểm thay lông thì không sinh sản. Đồng thời loại những con có màu lông, màu mỏ và màu chân không nhạt đi sau một thời gian đàn đã đẻ vì những con đó đẻ cũng rất kém.

Có nguồn gốc từ Anh nhập vào Việt Nam, là bộ giống vịt chuyên thịt có màu trắng, tuổi đẻ của vịt bố mẹ là 25 tuần tuổi, năng suất trứng từ 180 - 220 quả/mái/67 tuần tuổi.

𝐆à Á𝐜 𝐂ó Đẻ 𝐓𝐫ứ𝐧𝐠 𝐊𝐡ô𝐧𝐠❓ 𝐊𝐡𝐚𝐢 𝐓𝐡á𝐜 𝐆à Á𝐜 𝐓𝐫ứ𝐧𝐠 𝐂ó 𝐋ợ𝐢 𝐍𝐡𝐮ậ𝐧 𝐊𝐡ô𝐧𝐠❓𝐺à á𝑐 𝑡ừ 𝑙â𝑢 đượ𝑐 𝑏𝑖ế𝑡 đế𝑛 𝑛ℎư 𝑚ộ𝑡 𝑙𝑜ạ𝑖 𝑔𝑖𝑎 𝑐ầ𝑚 𝑞𝑢ý 𝑣ớ...
18/12/2025

𝐆à Á𝐜 𝐂ó Đẻ 𝐓𝐫ứ𝐧𝐠 𝐊𝐡ô𝐧𝐠❓ 𝐊𝐡𝐚𝐢 𝐓𝐡á𝐜 𝐆à Á𝐜 𝐓𝐫ứ𝐧𝐠 𝐂ó 𝐋ợ𝐢 𝐍𝐡𝐮ậ𝐧 𝐊𝐡ô𝐧𝐠❓
𝐺à á𝑐 𝑡ừ 𝑙â𝑢 đượ𝑐 𝑏𝑖ế𝑡 đế𝑛 𝑛ℎư 𝑚ộ𝑡 𝑙𝑜ạ𝑖 𝑔𝑖𝑎 𝑐ầ𝑚 𝑞𝑢ý 𝑣ớ𝑖 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑑𝑖𝑛ℎ 𝑑ưỡ𝑛𝑔 𝑐𝑎𝑜, đặ𝑐 𝑏𝑖ệ𝑡 𝑙à 𝑡ℎị𝑡 𝑔à á𝑐. 𝑇𝑢𝑦 𝑛ℎ𝑖ê𝑛, í𝑡 𝑛𝑔ườ𝑖 𝑏𝑖ế𝑡 𝑟ằ𝑛𝑔 𝑔à á𝑐 𝑐ũ𝑛𝑔 𝑐ó 𝑡ℎể đẻ 𝑡𝑟ứ𝑛𝑔, 𝑣à 𝑡𝑟ứ𝑛𝑔 𝑔à á𝑐 𝑙ạ𝑖 𝑙à 𝑚ặ𝑡 ℎà𝑛𝑔 𝑐ó 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑐𝑎𝑜 𝑡𝑟ê𝑛 𝑡ℎị 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔 ℎ𝑖ệ𝑛 𝑛𝑎𝑦. 𝑉ậ𝑦 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế 𝑔à á𝑐 đẻ 𝑡𝑟ứ𝑛𝑔 𝑛ℎư 𝑡ℎế 𝑛à𝑜? 𝐶ó 𝑛ê𝑛 𝑘ℎ𝑎𝑖 𝑡ℎá𝑐 𝑚ô ℎì𝑛ℎ 𝑔à á𝑐 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑠ả𝑛 để 𝑙ấ𝑦 𝑡𝑟ứ𝑛𝑔? 𝐻ã𝑦 𝑐ù𝑛𝑔 𝑇𝑟ạ𝑖 𝐺𝑖ố𝑛𝑔 𝑇ℎ𝑢 𝐻à 𝑡ì𝑚 ℎ𝑖ể𝑢 𝑐ℎ𝑖 𝑡𝑖ế𝑡.

𝟏. 𝐆à Á𝐜 𝐂ó Đẻ 𝐓𝐫ứ𝐧𝐠 𝐊𝐡ô𝐧𝐠❓
Có. Gà ác là giống gà có khả năng sinh sản tốt và hoàn toàn có thể đẻ trứng. Tuy không nổi bật về năng suất trứng như các giống gà công nghiệp (Lương Phượng, Ai Cập), nhưng gà ác vẫn có thể khai thác trứng với những mục tiêu kinh doanh cụ thể.

𝟐. 𝐓𝐫ứ𝐧𝐠 𝐆à Á𝐜 𝐂ó 𝐆ì Đặ𝐜 𝐁𝐢ệ𝐭❓
Kích thước: Trứng nhỏ hơn trứng gà ta (~30–40g/quả)
Màu vỏ: Trắng ngà hoặc hơi ánh kem
Lòng đỏ: Đậm màu, giàu dinh dưỡng
Giá trị dinh dưỡng:
Rất giàu protein, lysine, vitamin B12
Chứa nhiều axit amin thiết yếu, tốt cho sức khỏe người già, phụ nữ sau sinh và trẻ nhỏ
Trong Đông Y, trứng gà ác được dùng để bồi bổ khí huyết, hỗ trợ người mới ốm dậy
Trứng gà ác thường được dùng để hấp cách thủy, nấu cháo hoặc làm thuốc bổ.

𝟑. 𝐆à Á𝐜 Đẻ 𝐁𝐚𝐨 𝐍𝐡𝐢ê𝐮 𝐓𝐫ứ𝐧𝐠/𝐍ă𝐦❓
Gà ác bắt đầu đẻ trứng từ 5–6 tháng tuổi
Năng suất trứng thực tế: ~90–120 quả/mái/năm
So với gà công nghiệp, đây là mức năng suất thấp, nhưng bù lại:
Giá bán trứng cao gấp 2–3 lần
Trứng có thị trường tiêu thụ riêng, ít cạnh tranh

𝟒. 𝐂ó 𝐍ê𝐧 𝐍𝐮ô𝐢 𝐆à Á𝐜 Để 𝐊𝐡𝐚𝐢 𝐓𝐡á𝐜 𝐓𝐫ứ𝐧𝐠❓
Ư𝐮 đ𝐢ể𝐦:
Trứng nhỏ nhưng bổ dưỡng, giá trị cao
Nhu cầu tiêu thụ ổn định quanh năm
Gà mái có thể tự ấp – nuôi con, giúp duy trì đàn không cần máy ấp
Dễ nuôi, ăn tạp, tiết kiệm chi phí
𝐇ạ𝐧 𝐜𝐡ế:
Sản lượng trứng thấp hơn các giống gà chuyên trứng
Cần đầu tư mô hình bán tự nhiên hoặc thả vườn để giữ chất lượng trứng cao.

𝟓. 𝐆ợ𝐢 Ý 𝐌ô 𝐇ì𝐧𝐡 𝐊ế𝐭 𝐇ợ𝐩: 𝐆à Á𝐜 𝐓𝐡ị𝐭 + 𝐆à Á𝐜 𝐓𝐫ứ𝐧𝐠
Để tối ưu lợi nhuận, nhiều hộ đã lựa chọn nuôi gà ác kết hợp lấy thịt và lấy trứng, theo hướng:
Nuôi 1/3 số lượng mái để sinh sản → thu trứng bán và duy trì đàn
2/3 còn lại nuôi vỗ béo → xuất bán gà thịt thương phẩm
Lợi nhuận kép từ trứng – con giống – thịt gà.

𝐊ế𝐭 𝐋𝐮ậ𝐧
Gà ác hoàn toàn có thể đẻ trứng và khai thác làm mô hình kinh doanh trứng giá trị cao.
Tuy sản lượng không nhiều, nhưng giá bán cao, nhu cầu ổn định và dễ quản lý giúp gà ác trứng trở thành hướng đi hiệu quả – đặc biệt khi kết hợp nuôi gà thịt và sinh sản.

Gà ác có đẻ trứng không? Năng suất trứng của gà ác là bao nhiêu? Có nên nuôi gà ác lấy trứng để kinh doanh? Phân tích chi tiết hiệu quả và lợi nhuận từ mô hình gà ác trứng.

Address

Thôn 5, Xã Phù Vân, TP. Phủ Lý , Hà Nam
Ha-Nam

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 08:00 - 17:00
Sunday 08:00 - 17:00

Telephone

0983882813

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Cung Cấp Gà Giống posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Cung Cấp Gà Giống:

Share