18/08/2026
10 TRẠNG THÁI MÃ SỐ THUẾ MÀ NGƯỜI NỘP THUẾ CẦN BIẾT
Trạng thái mã số thuế 03 và 06 là những trạng thái được nhắc đến khá nhiều trong thời gian gần đây, đặc biệt trong quá trình Cơ quan thuế triển khai Chiến dịch làm sạch mã số thuế. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp, hộ kinh doanh hay cá nhân nào cũng thực sự hiểu rõ trạng thái 03, 06 có ý nghĩa gì, khác nhau như thế nào và ngoài hai trạng thái này còn những trạng thái mã số thuế nào khác.
Việc hiểu đúng trạng thái mã số thuế không chỉ giúp người nộp thuế biết được tình trạng hoạt động của mình trên hệ thống quản lý thuế mà còn giúp chủ động xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh, tránh ảnh hưởng đến việc kê khai, nộp thuế và thực hiện các giao dịch liên quan đến nghĩa vụ thuế.
Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế. Theo đó, 10 trạng thái mã số thuế được quy định tại Danh mục Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC như sau:
Trạng thái 00 – NNT đã được cấp MST, đang hoạt động
Khi MST hoạt động bình thường và thực hiện được đầy đủ các giao dịch thuế, NNT cần lưu ý thực hiện kê khai, nộp thuế đúng hạn, đồng thời cập nhật thông tin kịp thời khi có thay đổi.
Trạng thái 01 – NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST:
Khi đã hoàn tất giải thể và MST không còn hiệu lực, NNT không được phát sinh hoạt động kinh doanh mới bằng MST này. Trường hợp hoạt động trở lại phải thực hiện thủ tục thành lập mới theo quy định.
Trạng thái 02 – NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý (chờ CQT nơi đến nhận):
Khi đã thay đổi địa bàn cơ quan thuế quản lý, NNT cần thực hiện nghĩa vụ thuế tại cơ quan mới và cập nhật thông tin đăng ký kinh doanh.
Trạng thái 03 – NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST:
Đối với trường hợp đã ngừng hoạt động thực tế nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng MST, NNT cần liên hệ cơ quan thuế để hoàn thành thủ tục đóng MST, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế còn tồn đọng (nếu có).
Trạng thái 04 – NNT đang hoạt động (áp dụng cho HKD, CNKD chưa đủ thông tin đăng ký thuế):
Trạng thái này áp dụng khi đang hoạt động nhưng thông tin đăng ký thuế chưa hoàn thiện. NNT cần bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế, hoàn thiện thông tin đăng ký thuế để được cấp MST đầy đủ thông tin.
Trạng thái 05 – NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
Khi đã được chấp thuận tạm ngừng kinh doanh trong thời gian đăng ký, NNT cần theo dõi thời hạn để thông báo hoạt động trở lại hoặc thực hiện gia hạn tạm ngừng đúng quy định.
Trạng thái 06 – NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
Khi cơ quan thuế xác định NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, NNT cần liên hệ ngay cơ quan thuế quản lý để thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ hoặc giải trình tình trạng hoạt động.
Trạng thái 07 – NNT chờ làm thủ tục phá sản:
Khi Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp gửi cơ quan thuế, NNT cần thực hiện các thủ tục phá sản theo đúng quy định của pháp luật.
Trạng thái 09 – NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
Khi cơ quan thuế đang trong quá trình kiểm tra, xác minh thực tế, NNT cần phối hợp cung cấp hồ sơ, tài liệu, đồng thời đảm bảo luôn hoạt động đúng địa chỉ đã đăng ký.
Trạng thái 10 – MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân:
Khi MST chưa được đồng bộ với số định danh cá nhân, NNT cần kiểm tra thông tin trên ứng dụng VNeID hoặc với cơ quan thuế để cập nhật CCCD/số định danh cá nhân theo quy định.
Như vậy, mỗi trạng thái mã số thuế phản ánh một tình trạng khác nhau của người nộp thuế trên hệ thống quản lý thuế. Do đó, việc tra cứu và hiểu đúng trạng thái MST là cần thiết, đặc biệt khi trạng thái mã số thuế có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế và các thủ tục hành chính của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân.
Chủ động kiểm tra trạng thái mã số thuế – hiểu đúng nguyên nhân – xử lý kịp thời sẽ giúp người nộp thuế hạn chế những rủi ro không đáng có trong quá trình hoạt động và thực hiện nghĩa vụ thuế.