Giấy phép META ASIA

Giấy phép META ASIA Tư vấn dịch vụ doanh nghiệp, giấy phép con, sở hữu trí tuệ, tư vấn đầu tư

XỬ PHẠT VI PHẠM CHẬM THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANHA. Nghĩa vụ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệpCăn cứ khoản...
12/11/2022

XỬ PHẠT VI PHẠM CHẬM THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
A. Nghĩa vụ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật doanh nghiệp 2020; quy định về nghĩa vụ thông báo khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:
“2, Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.”

Như vậy, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền; khi có thay đổi về nội dung trung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Như thay đổi về ngành nghề kinh doanh; người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ; trụ sở kinh doanh,…

Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật doanh nghiệp 2020; doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi; trường hợp doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính.

“2, Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.”

B. Những nội dung thay đổi đăng ký doanh nghiệp cần thông báo với cơ quan nhà nước
Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật doanh nghiệp 2021; quy định những nội dung đăng ký doanh nghiệp phải thông báo thay đổi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

“Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1, Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần; trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;

c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.”

Theo quy định trên, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; khi có sự thay đổi về một trong các nội dung như : ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp; thay đổi về cổ đông với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; những thay đổi cần thông báo như trụ sở kinh doanh, tên doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật, thay đổi thành viên doanh nghiệp trong một số trường hợp,…

C. Không thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?
Khi công ty có sự thay đổi trong nội dung đăng ký doanh nghiệp, công ty cần thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh và nội dung đăng ký kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi. Trường hợp công ty không thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh theo đúng quy định công ty sẽ bị xử lý vi phạm về việc chậm thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với mức xử phạt vi phạm cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 thì:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạnquy định từ 01 đến 30 ngày.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành viđăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăngký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Công ty TNHH META ASIA chuyên cung cấp dịch vụ hỗ trợ đăng ký thành lập, thay đổi, giải thể doanh nghiệp… và dịch vụ kế toán. Để nhận gói hỗ trợ, vui lòng với Công ty Meta Asia để được nhận tư vấn. Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

Công ty META ASIA
Địa chỉ: Tầng 7 toà Sannam, số 78 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội.
Web: https://metaasia.vn/
Hotline tư vấn: 0869898809
Email: [email protected]

GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT1. Các trường hợp doanh nghiệp bị giải thểDoanh nghiệp bị giải thể trong tr...
10/11/2022

GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
1. Các trường hợp doanh nghiệp bị giải thể
Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
- Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
2. Điều kiện giải thể doanh nghiệp
Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác;
- Không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
3. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp
- Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:
+ Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
+ Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).
- Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người trên phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.
4. Trình tự giải thể doanh nghiệp
4.1. Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
Thủ tục giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 của Luật Doanh nghiệp 2020 được thực hiện như sau:
Bước 1: Thông báo việc giải thể doanh nghiệp tới Phòng đăng ký kinh doanh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định giải thể quy định tại khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh phải đăng tải các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP và thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục giải thể và gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với Cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Bước 2: Sau khi thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký giải thể đến Phòng đăng ký kinh doanh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.
- Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được thông báo kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp và ý kiến phản đối bằng văn bản của bên có liên quan, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.
4.2. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng
- Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4.3. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh
- Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) . Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
- Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Công ty TNHH META ASIA chuyên cung cấp dịch vụ hỗ trợ đăng ký thành lập, thay đổi, giải thể doanh nghiệp và dịch vụ kế toán. Để nhận gói hỗ trợ, vui lòng với Công ty Meta Asia để được nhận tư vấn. Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:
Công ty META ASIA
🏠 Địa chỉ: Tầng 7 toà Sannam, số 78 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội.
🌐 Web: https://metaasia.vn/
☎️ Hotline tư vấn: 0869898809
✉️Email: [email protected]

HỆ LỤY KHI MÔI GIỚI KÝ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC     Hiện nay trên thị trường có rất nhiều người bán mẫu hợp đồng đặt cọc về việc...
14/10/2022

HỆ LỤY KHI MÔI GIỚI KÝ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều người bán mẫu hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (bán theo quyển, 3 liên), bản thân các mẫu này có nội dung khá đầy đủ phù hợp cho các bên giao dịch giữa người bán (chủ sở hữu nhà ở, người có quyền sử dụng đất) và bên mua. Tuy nhiên bên môi giới thường sử dụng mấu hợp đồng này để trực tiếp ký kết với bên mua qua đó nhận cọc và hứa mua, hứa bán là chưa phù hợp với quy định của pháp luật.
Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 “Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng”.
Như vậy chủ thể nhận tiền đặt cọc phải là người có khả năng đảm bảo hợp đồng được giao kết trong thực tế tức là người được quyền giao dịch tài sản là nhà đất theo khoản 1, điều 188 luật đất đai 2013 và nhà ở theo điều 118 luật nhà ở 2014. Việc các môi giới nhận cọc khi chưa được chủ tài sản ủy quyền (thậm chí trên thực tế chủ tài sản không hề biết môi giới là ai) là chưa đủ tư cách chủ thể có thể dẫn đến vô hiệu của hợp đồng theo điều 117 BLDS.
Hậu quả pháp lý.
Về mặt dân sự:
Khi giao dịch không thể thực hiện được trên thực tế hay nói cách khác trong trương hợp này bị vô hiệu hợp đồng các bên căn cứ vào điều 131 BLDS để hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Theo hướng dẫn của Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP trường hợp có tranh chấp về đặt cọc mà các bên không có thoả thuận khác về việc xử lý đặt cọc, thì được thực hiện như sau:
- Trong trường hợp đặt cọc chỉ để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng, nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng mới có sự vi phạm làm cho hợp đồng không được thực hiện hoặc mới phát hiện hợp đồng bị vô hiệu thì không phạt cọc.
Việc giải quyết tranh chấp về vi phạm hợp đồng hoặc xử lý hợp đồng vô hiệu được thực hiện theo thủ tục chung. Theo đó, giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên từ thời điểm xác lập.
- Trong trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định điều kiện nếu đặt cọc bị vô hiệu là hợp đồng bị vô hiệu, thì hợp đồng đương nhiên cũng bị vô hiệu khi đặt cọc đó bị vô hiệu.
Việc xử lý đặt cọc bị vô hiệu và hợp đồng bị vô hiệu thực hiện theo thủ tục chung. Theo đó, giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên từ thời điểm xác lập.

Vê mặt hình sự:
Trên thực tế có nhiều khách hàng đặt cọc và giao dịch hợp đồng bằng các mẫu trên nhưng khi việc mua bán diễn ra không thành công hoặc chủ tài sản đã bán cho bên thứ ba khác họ (bên mua) đã tố giác bên môi giới ra cơ quan điều tra với lý do bên môi giới không đủ điều kiện thực hiện giao dịch nhưng đã nhận đủ tiền của bên mua. Tình huống này nếu bên môi giới biết rõ chưa trao đổi với chủ tài sản về việc nhận cọc hoặc biết tài sản đã bán cho bên thứ ba khác và cố tình trốn tránh hoàn trả nghĩa vụ cho bên mua, có thể hội tụ đậy đủ các dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo điều 174 của BLHS.
Những hệ quả này dẫn đến bên môi giới bị mất uy tín trong giao dịch thậm chí nếu ứng xử không thận trọng trong tình huống này có thể dẫn tới hậu quả pháp lý tệ hại. Hiện nay hoạt động môi giới nhà đất diễn ra thường xuyên trong giao dịch, khung pháp lý cho hoạt động môi giới đang dần được chuẩn hóa. Vì vậy Nhà môi giới sẽ trở nên chuyên nghiệp và được khách hàng tin cậy hơn khi họ hiểu biết và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật trong giao dịch mua bán.

Bài viết được Luật sư thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể vui long liên hệ: LS Mai Văn Xuân – Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội, theo số 0869 898 809.
Liên hệ:
Công ty META ASIA
🏠 Địa chỉ: tầng 7 toà Sannam, số 78 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội.
🌐 Web: https://metaasia.vn/
☎️ Hotline tư vấn: 0869898809
✉️Email: [email protected]

HỆ LỤY KHI MÔI GIỚI KÝ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC LS MAI VĂN XUÂN ĐT 0869 898 809 Hiện nay trên thị trường có rất nhiều người bán mẫu hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (bán theo...

💐NGÀY DOANH NHÂN VIỆT NAM 13/10/2022💐Nhân ngày Doanh nhân Việt Nam, xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất và mong các doanh nhân...
13/10/2022

💐NGÀY DOANH NHÂN VIỆT NAM 13/10/2022💐
Nhân ngày Doanh nhân Việt Nam, xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất và mong các doanh nhân luôn khỏe mạnh, vững tin, hạnh phúc, thành công trong sự nghiệp và giữ mãi nhiệt huyết xây dựng nền kinh tế vững vàng và thịnh vượng cho đất nước.
Công ty TNHH META ASIA chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý doanh nghiệp:
✅ Thành lập Công ty; Đăng ký kinh doanh Hộ Kinh Doanh cá thể; Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; Thay đổi tên công ty, trụ sở chính, vốn điều lệ; Bổ sung ngành nghề; Giải thể công ty...
✅ Giấy phép con: ATVSTP, PCCC, ANTT...
✅Bảo hộ thương hiệu, nhãn hiệu
✅Các dịch vụ tài chính doanh nghiệp: Chữ ký số, hóa đơn điện tử
Liên hệ:
Công ty META ASIA
🏠 Địa chỉ: tầng 7 toà Sannam, số 78 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội.
🌐 Web: https://metaasia.vn/
☎️ Hotline tư vấn: 0869898809
✉️Email: [email protected]

NHÀ TẬP THỂ, NHÀ CHUNG CƯ CÓ ĐƯỢC ĐĂNG KÝ KINH DOANH KHÔNG NĂM 2022?1. Quy định về địa điểm được đăng ký làm chủ trở chí...
07/10/2022

NHÀ TẬP THỂ, NHÀ CHUNG CƯ
CÓ ĐƯỢC ĐĂNG KÝ KINH DOANH KHÔNG NĂM 2022?
1. Quy định về địa điểm được đăng ký làm chủ trở chính của doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật Doanh nghiệp năm 2020: “Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)”.
Một địa chỉ được đăng ký là trụ sở hoặc địa điểm kinh doanh cho 1 doanh nghiệp, trên thực tế, có thể có nhiều công ty đăng ký kinh doanh trong cùng một tòa nhà, nhưng buộc phải khác số tầng hoặc số phòng, như vậy cũng đã được coi là khác địa chỉ theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, sẽ có một số trường hợp pháp luật không cho phép được đặt trụ sở hoặc kinh doanh tại đó, cụ thể đối với trường hợp nhà chung cư, nhà tập thể có đăng ký sử dụng vào mục đích ở và sinh hoạt thì không được phép đăng ký trụ sở công ty tại đó, điều này được quy định tại điều 6 luật nhà ở 2014 và nghị định số 99/2015/NĐCP hướng dẫn thi hành luật nhà ở.
Theo Điều 3, Điều 6 Luật nhà ở năm 2014 và Công văn số 2544/BXD-QLN của Bộ xây dựng về việc quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành ngày 19/11/2009 thì doanh nghiệp không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể. Chi thiết các thông tin liên quan đến – Điều kiện đăng ký đặt trụ sở công ty.
Thêm vào đó, theo quy định tại Khoản 7 Điều 80 Nghị định 99/2015/NĐ-CP:
“Trường hợp trong giấy tờ đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp có ghi sử dụng căn hộ chung cư làm địa điểm kinh doanh trước ngày Luật nhà ở có hiệu lực thi hành thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy tờ đăng ký kinh doanh này phải chuyển hoạt động kinh doanh sang địa điểm khác không phải là căn hộ chung cư trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ đăng ký kinh doanh phải làm thủ tục điều chỉnh lại địa điểm kinh doanh ghi trong giấy tờ đăng ký kinh doanh đã cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sang địa điểm khác trong thời hạn quy định tại Khoản này; quá thời hạn quy định tại Khoản này thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được kinh doanh tại căn hộ chung cư”.
Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, căn hộ chung cư sẽ không được sử dụng làm trụ sở doanh nghiệp. Ngoài ra, về nhà tập thể, hiện nay không có quy định trực tiếp, rõ ràng về việc nhà tập thể có được sử dụng để làm trụ sở doanh nghiệp hay không.
Tuy nhiên, với tính chất tương tự như nhà chung cư (nhiều tầng, dùng cho mục đích để ở) và thuộc sở hữu nhà nước, nên thực tế Phòng đăng ký kinh doanh thường từ chối chấp nhận việc sử dụng nhà tập thể để làm trụ sở công ty nhằm mục đích kinh doanh.
2. Trường hợp nhà tập thể có thể đăng ký kinh doanh
Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, không có quy định chi tiết, cụ thể các loại hình nhà nào được sử dụng làm trụ sở công ty. Pháp luật không cho phép được đặt trụ sở hoặc kinh doanh tại nhà tập thể có đăng ký sử dụng vào mục đích ở và sinh hoạt, điều này được quy định tại Điều 6 Luật nhà ở 2014 và Nghị định số 99/2015/NĐCP Hướng dẫn thi hành Luật nhà ở.
Tuy nhiên, trường hợp căn hộ nằm trong nhà chung cư có mục đích hỗn hợp và căn hộ đó thuộc khu vực được phép kinh doanh thì mới có thể sử dụng để làm trụ sở doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Khi được phép đặt trụ sở tại căn hộ đó, doanh nghiệp (Hộ kinh doanh) cần xuất trình các tài liệu chứng minh nhà chung cư, nhà tập thể mà mình đang sử dụng là “nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp”, hợp đồng thuê nhà hoặc bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ… để được Phòng đăng ký kinh doanh xem xét chấp nhận hồ sơ.
Công ty TNHH META ASIA chuyên cung cấp dịch vụ hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp và dịch vụ kế toán. Để nhận gói hỗ trợ, vui lòng với Công ty Meta Asia để được nhận tư vấn. Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:
Công ty META ASIA
🏠 Địa chỉ: tầng 7 toà Sannam, số 78 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội.
🌐 Web: https://metaasia.vn/
☎️ Hotline tư vấn: 0869898809
✉️Email: [email protected]

MIỄN PHÍ 1 NĂM CHỮ KÝ SỐ VÀ 500 HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CHO DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP MỚI TẠI HÀ NỘI NĂM 2022Ngày 26/4/2022, UBND t...
03/10/2022

MIỄN PHÍ 1 NĂM CHỮ KÝ SỐ VÀ 500 HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
CHO DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP MỚI TẠI HÀ NỘI NĂM 2022
Ngày 26/4/2022, UBND thành phố Hà Nội công bố triển khai chương trình hỗ trợ chữ ký số và hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn. Chương trình được thực hiện theo Quyết định số 5742/QĐ - UBND về việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2021-2025, được Sở Kế hoạch và Đầu tư giao Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp chủ trì triển khai.
Theo chương trình này, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội thành lập mới trong năm 2022 sẽ được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% phí sử dụng 1 năm chữ ký số và 500 hóa đơn điện tử của một trong các thành viên thuộc Liên danh Tổng công ty Dịch vụ viễn thông – Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội – Công ty Cổ phần MISA – Công ty Cổ phần Bkav – Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT (VNPT VINAPHONE – VIETTEL – MISA – BKAV – FPT IS). Đây là các nhà cung cấp uy tín đã được Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn dựa trên các tiêu chí khắt khe về uy tín, chất lượng sản phẩm.
Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2021-2025 đánh giá, số doanh nghiệp thành lập mới tại Hà Nội liên tục tăng qua các năm, chủ yếu là quy mô vừa và nhỏ. Bình quân khoảng 35 người dân Thủ đô có 1 doanh nghiệp được đăng ký thành lập, cao gấp 3,2 lần mức bình quân chung của cả nước.
Ở giai đoạn đầu thành lập, các doanh nghiệp thường gặp khó khăn về công tác quản lý, đặc biệt là việc tiếp cận với các công cụ giúp cho việc chuyển đổi số theo hướng của Chính phủ. Với gói hỗ trợ chữ ký số và hóa đơn điện tử của thành phố Hà Nội, các doanh nghiệp ngay lập tức được trang bị công cụ hiện đại. Điều này vừa giúp thay đổi hoàn toàn cách thức phát hành, quản lý hóa đơn, chữ ký của doanh nghiệp so với việc sử dụng hóa đơn giấy, chữ ký tay trước đây; vừa đảm bảo tuân thủ quy định của cơ quan Nhà nước.
Công ty TNHH META ASIA chuyên cung cấp dịch vụ hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp. Để nhận gói hỗ trợ, các doanh nghiệp thành lập mới tại Hà Nội có thể liên hệ với Công ty Meta Asia để được nhận tư vấn. Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:
Công ty META ASIA
🏠 Địa chỉ: tầng 7 toà Sannam, số 78 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội.
🌐 Web: https://metaasia.vn/
☎️ Hotline tư vấn: 0869898809
✉️Email: [email protected]

GIẤY PHÉP AN NINH TRẬT TỰ CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ XOA BÓP MASSAGE1. Quy định về ngành nghề cần làm giấy phép an ninh tr...
29/09/2022

GIẤY PHÉP AN NINH TRẬT TỰ CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ XOA BÓP MASSAGE

1. Quy định về ngành nghề cần làm giấy phép an ninh trật tự cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp massage
Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự là điều kiện bắt buộc khi tiến hành kinh doanh một số ngành nghề có điều kiện và có tính chất nhạy cảm và theo cơ quan nhà nước có ảnh hưởng đến an ninh trật tự của xã hội. Và để đảm bảo cho việc kinh doanh dịch vụ xoa bóp massage một cách hợp pháp thì doanh nghiệp cần xem xét ngành nghề kinh doanh của mình có thuộc loại hình phải đăng ký giấy phép an ninh trật tự theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP hay không.
Theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì các ngành nghề dưới đây bắt buộc phải thực hiện giấy phép an ninh trật tự theo đúng quy định thì mới được phép hoạt động:
1. Sản xuất con dấu, gồm:
Sản xuất con dấu có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; con dấu có hình biểu tượng; con dấu không có hình biểu tượng theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.
2. Kinh doanh công cụ hỗ trợ, gồm:
Sản xuất; lắp ráp; nhập khẩu; xuất khẩu; mua; bán công cụ hỗ trợ; đạn sử dụng cho công cụ hỗ trợ và phụ kiện của công cụ hỗ trợ; sửa chữa công cụ hỗ trợ.
3. Kinh doanh các loại pháo, gồm:
Sản xuất; gia công; nhập khẩu; xuất khẩu; mua, bán các loại pháo hoa; các loại pháo khác và thuốc pháo theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng pháo.
4. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, gồm:
Kinh doanh dịch vụ cho vay tiền mà người vay tiền phải có tài sản hợp pháp mang đến cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ để cầm cố.
5. Kinh doanh dịch vụ xoa bóp, gồm:
Sử dụng phương pháp vật lý trị liệu để xoa bóp (massage), tẩm quất phục vụ sức khỏe con người; (Hoạt động xoa bóp thuộc cơ sở y tế phục vụ chữa bệnh và cơ sở giải quyết việc làm cho người khuyết tật không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này)
6. Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, gồm:
Sản xuất; lắp ráp; nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán cờ hiệu, đèn, còi phát tín hiệu ưu tiên của xe cơ giới.
7. Kinh doanh dịch vụ bảo vệ, gồm:
Dịch vụ bảo vệ con người; tài sản; mục tiêu và các hoạt động hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
8. Kinh doanh súng bắn sơn, gồm:
Sản xuất; lắp ráp; nhập khẩu; xuất khẩu; mua, bán súng bắn sơn; đạn sử dụng cho súng bắn sơn; và phụ kiện của súng bắn sơn; sửa chữa súng bắn sơn; cung ứng dịch vụ sử dụng súng bắn sơn.
9. Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
Kinh doanh dịch vụ đòi nợ, gồm: Các hoạt động dịch vụ đòi nợ tiền; tài sản hợp pháp cho cơ quan; tổ chức; hoặc cá nhân theo hợp đồng ủy quyền.
10. Kinh doanh casino, gồm:
Các loại hình vui chơi có thưởng trong kinh doanh casino;
11. Kinh doanh dịch vụ đặt cược, gồm:
Các loại hình dịch vụ đặt cược.
12. Kinh doanh khí, gồm:
Các hoạt động kinh doanh khí được quy định tại Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 về kinh doanh khí.
13. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, gồm:
Sản xuất; nhập khẩu; xuất khẩu; mua, bán; tái chế; bảo quản; vận chuyển; tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; (Hoạt động nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này)
14. Kinh doanh tiền chất thuốc nổ, gồm:
Sản xuất; nhập khẩu; xuất khẩu; mua, bán; bảo quản; vận chuyển, tiêu hủy Amoni nitrat hàm lượng cao từ 98,5% trở lên (sau đây viết gọn là tiền chất thuốc nổ).
15. Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ, gồm:
Các hoạt động có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công công trình, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí; sử dụng tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
16. Kinh doanh dịch vụ nổ mìn, gồm:
Các hoạt động cung ứng dịch vụ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công công trình, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu hợp pháp;
17. Kinh doanh dịch vụ in, gồm:
Chế bản in, in, gia công sau in (trừ cơ sở in lưới, photocopy) để tạo ra các sản phẩm sau đây:
a) Xuất bản phẩm (trừ sách chữ nổi, bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách, minh họa thay sách);
b) Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí;
c) Mẫu, biểu mẫu, giấy tờ có tính pháp lý do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ban hành;
d) Tem chống giả;
đ) Bao bì, tem, nhãn sản phẩm hàng hóa là dược phẩm, hóa dược, thuốc chữa bệnh và thực phẩm chức năng (trừ cơ sở sản xuất dược phẩm, hóa dược, thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng tự in bao bì, tem, nhãn cho sản phẩm của mình);
e) Hóa đơn tài chính; giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá.
19. Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu; phá sóng thông tin di động; gồm:
Sản xuất; nhập khẩu; xuất khẩu; mua, bán các thiết bị ngăn chặn tín hiệu liên lạc từ điện thoại di động đến trạm gốc.
20. Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; gồm:
Sử dụng kỹ thuật y học để phẫu thuật (giải phẫu) làm thay đổi hình dáng; đặc điểm nhận dạng con người.
21. Kinh doanh dịch vụ karaoke; vũ trường:
a) Kinh doanh dịch vụ karaoke; gồm: Các hoạt động ca hát theo đĩa ghi nhạc; và hình hoặc bằng các công nghệ ghi nhạc và hình khác;
b) Kinh doanh dịch vụ vũ trường; gồm: Hoạt động khiêu vũ tại cơ sở kinh doanh khiêu vũ theo quy định của pháp luật; (Hoạt động dạy khiêu vũ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này)
22. Kinh doanh dịch vụ lưu trú; gồm:
Các cơ sở lưu trú theo quy định của Luật du lịch; và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác (nghỉ theo giờ và nghỉ qua đêm) hoạt động trên đất liền; hoặc trên các phương tiện tàu thủy lưu trú du lịch.
23. Kinh doanh quân trang; quân dụng cho lực lượng vũ trang; vũ khí quân dụng; trang thiết bị; kỹ thuật; khí tài; phương tiện chuyên dùng cho Quân sự; Công an; linh kiện, bộ phận; phụ tùng; vật tư và trang thiết bị đặc chủng; công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng, gồm:
a) Sản xuất, mua, bán: Quần, áo, mũ quân phục; quân hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;
b) Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán, vận chuyển, sửa chữa: Súng quân dụng cầm tay hạng nhỏ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các loại thiết bị giám sát điện thoại di động khác.
24. Linh kiện, bộ phận, phụ tùng, trang thiết bị công nghệ chuyên dùng chế tạo ra:
Súng quân dụng cầm tay hạng nhỏ; máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các loại thiết bị giám sát điện thoại di động khác;
Như vậy, cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp massage sẽ thuộc ngành nghề dưới đây bắt buộc phải thực hiện giấy phép an ninh trật tự.
2. Thành phần hồ sơ xin giấy phép an ninh trật tự cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp massage gồm những gì?
- Đơn đề nghị đăng ký giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự (theo mẫu)
- Bản khai lý lịch có dán ảnh và xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú (theo quy định)
- Giấy phép đăng ký kinh doanh
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC hoặc biên bản kiểm tra PCCC
** Doanh nghiệp chuẩn bị tất cả hồ sơ 02 bản có sao y chứng thực
3. Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ:
a) Cơ sở kinh doanh nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
b) Tại một địa điểm kinh doanh có nhiều ngành, nghề khác nhau thuộc một cơ sở kinh doanh nhưng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của nhiều cấp Công an ;thì nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền cao nhất để cấp một Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho các ngành, nghề đó;
c) Tại một địa điểm kinh doanh có nhiều ngành, nghề khác nhau thuộc nhiều cơ sở kinh doanh khác nhau nhưng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của nhiều cấp Công an; thì mỗi cơ sở kinh doanh nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền cao nhất để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho từng cơ sở kinh doanh;
d) Đối với chi nhánh, cơ sở kinh doanh trực thuộc có địa điểm kinh doanh ngoài địa điểm của cơ sở kinh doanh chính, thì mỗi chi nhánh, cơ sở kinh doanh trực thuộc nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền quản lý cơ sở kinh doanh chính; để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho chi nhánh và cơ sở kinh doanh trực thuộc đó.
4. Hình thức nộp hồ sơ:
Cơ sở kinh doanh chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ sau đây:
a) Nộp trực tiếp cho cơ quan Công an có thẩm quyền;
b) Gửi qua cơ sở kinh doanh dịch vụ bưu chính;
c) Nộp qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ Công an.
5. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp
Cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp có trách nhiệm:
1. Bố trí nơi cất giữ, bảo quản an toàn tư trang, tài sản của khách.
2. Bố trí phòng nam riêng và nữ riêng khi thực hiện dịch vụ xoa bóp.

Trên đây là những quy định về giấy phép an ninh trật tự cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp massage. Hy vọng qua bài viết trên đây có thể cung cấp những thông tin cần thiết cho khách hàng đang kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực này. Nếu quý khách hàng có nhu cầu thực hiện xin giấy phép an ninh trật tự cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp massage trọn gói và nhanh chóng; thì hãy liên hệ với Meta Asia để được hướng dẫn và tư vấn dịch vụ tốt nhất.

Công ty META ASIA
Đ/c VP: tầng 7 toà Sannam, số 78 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội.
Web: https://metaasia.vn/
Hotline tư vấn: 0869898809
Email: [email protected]

Address

Số 137 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy
Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Giấy phép META ASIA posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share