CHỨNG NHẬN ISO

CHỨNG NHẬN ISO Chuyên cung cấp các chứng nhận ISO, Chứng nhận Hợp Quy, Chứng nhận Tiêu Chuẩn, Chứng nhận Hữu Cơ

  MẬT THÔNG TIN HIỆU QUẢ CHO DOANH NGHIỆP NHỜ 𝐈𝐒𝐎 𝟐𝟕𝟎𝟎𝟏 An ninh mạng và bảo mật dữ liệu là một trong những mối quan tâm ...
02/08/2022

MẬT THÔNG TIN HIỆU QUẢ CHO DOANH NGHIỆP NHỜ 𝐈𝐒𝐎 𝟐𝟕𝟎𝟎𝟏
An ninh mạng và bảo mật dữ liệu là một trong những mối quan tâm hàng đầu đối với doanh nghiệp và khách hàng. Bảo mật thông tin khách hàng một cách chuyên nghiệp sẽ là một điểm cộng lớn trong mắt đối tác. Không chỉ có vậy, lựa chọn triển khai ISO 27001 sẽ mang lại nhiều lợi ích có giá trị cho sự phát triển của doanh nghiệp.
📍𝐈𝐒𝐎 𝟐𝟕𝟎𝟎𝟏 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?
Tiêu chuẩn ISO 27001 hay còn gọi là tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý an ninh thông tin. Tiêu chuẩn được xây dựng và ban hàng bởi Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) kết hợp với Hội đồng Điện tử quốc tế (IEC).
Mục đích ra đời của ISO 27001 đó là đưa ra các yêu cầu và tiêu chí đánh giá đối với hệ thống quản lý an toàn thông tin của tổ chức doanh nghiệp. Nhờ đó doanh nghiệp có thể
bảo vệ được thông tin của chính doanh nghiệp và khách hàng của họ. Tránh xa nguy cơ bị lấy trộm dữ liệu từ đối thủ hoặc kẻ xấu.
📍𝐓𝐚̣𝐢 𝐬𝐚𝐨 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐭𝐫𝐢𝐞̂̉𝐧 𝐤𝐡𝐚𝐢 𝐈𝐒𝐎 𝟐𝟕𝟎𝟎𝟏?
Chúng ta đang sống trong thời đại kỹ thuật số, những ngành liên quan tới công nghệ thông tin đang phát triển với tốc độ cao. Để có thể bắt kịp và thích ứng với cách mạng số 4.0, mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình cách thức để bảo vệ dữ liệu. Lựa chọn triển khai ISO 27001 sẽ đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:
✅Bảo vệ thông tin bảo mật của doanh nghiệp và khách hàng trước nguy cơ bị lấy hoặc phá hoại
✅Thiết lập hệ thống thông tin và các hoạt động trực tuyến của doanh nghiệp được vận hành một cách khoa học
✅Điểm cộng trong mắt đối tác vì sự chuyên nghiệp trong việc bảo mật thông tin khách hàng. Khách hàng có thể yên tâm khi lựa chọn hợp tác cùng doanh nghiệp có hệ thống bảo mật thông tin nghiêm ngặt
✅Tăng thêm cơ hội để doanh nghiệp phát triển ra thị trường quốc tế
📍𝐋𝐲́ 𝐝𝐨 𝐤𝐡𝐚́𝐜𝐡 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 𝐧𝐞̂𝐧 𝐥𝐮̛̣𝐚 𝐜𝐡𝐨̣𝐧 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐯𝐮̣ 𝐡𝐨̂̃ 𝐭𝐫𝐨̛̣ 𝐭𝐫𝐢𝐞̂̉𝐧 𝐤𝐡𝐚𝐢 𝐈𝐒𝐎 𝟐𝟕𝟎𝟎𝟏 𝐭𝐚̣𝐢 𝐆𝐎𝐎𝐃 𝐕𝐢𝐞̣̂𝐭 𝐍𝐚𝐦?
🤝Chúng tôi có đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm hàng đầu Việt Nam. Các chuyên gia đều được đào tạo chuyên sâu, nhiều năm kinh nghiệm, yêu nghề và nhiệt tình hỗ trợ
🤝Không chỉ có đội ngũ chuyên gia, GOOD Việt Nam còn đào tạo được đội ngũ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, tâm huyết, luôn sẵn sàng giải quyết các khúc mắc từ phía khách hàng bất kể thời gian nào.
🤝Khách hàng không cần lo ngại vì chi phí. GOOD Việt Nam luôn tối ưu chi phí, lắng nghe, đáp ứng mong muốn và yêu cầu của khách hàng lên đầu tiên. Quy trình công khai, minh bạch
🤝Thủ tục dễ hiểu - bài bản - rõ ràng giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian.
🤝Chi nhánh văn phòng GOOD Việt Nam có mặt tại nhiều thành phố lớn tại Việt Nam ( Hà Nội, Tp Hồ Chính Minh - Đà Nẵng) - khách hàng không cần lo ngại vì khoảng cách địa lý
❗️𝑪𝒉𝒂̆́𝒄 𝒄𝒉𝒂̆́𝒏 𝒕𝒂̂́𝒕 𝒄𝒂̉ 𝒌𝒉𝒂́𝒄𝒉 𝒉𝒂̀𝒏𝒈 đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝑮𝑶𝑶𝑫 𝑽𝒊𝒆̣̂𝒕 𝑵𝒂𝒎 𝒉𝒐̂̃ 𝒕𝒓𝒐̛̣ 𝒕𝒓𝒊𝒆̂̉𝒏 𝒌𝒉𝒂𝒊 𝑰𝑺𝑶 𝟐𝟕𝟎𝟎𝟏 đ𝒆̂̀𝒖 đ𝒂̣𝒕 𝒚𝒆̂𝒖 𝒄𝒂̂̀𝒖 𝒄𝒉𝒖̛́𝒏𝒈 𝒏𝒉𝒂̣̂𝒏 𝑰𝑺𝑶 𝟐𝟕𝟎𝟎𝟏❗️
Quý khách có nhu cầu chứng nhận 𝑰𝑺𝑶 𝟐𝟕𝟎𝟎𝟏 vui lòng liên hệ Goodvietnam để được hỗ trợ triển khai và giải đáp thắc mắc : ☎ 0965.077.939 - 0978.895.852
---------------------------------------------------------
Văn phòng chứng nhận quốc gia Goodvietnam

  BỘ TÀI LIỆU SỔ TAY ISO VÀ TÀI LIỆU ISO ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP   Kính gửi : Quý Doanh nhân, Doanh nghiệp !Văn phò...
29/07/2022

BỘ TÀI LIỆU SỔ TAY ISO VÀ TÀI LIỆU ISO ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP
Kính gửi : Quý Doanh nhân, Doanh nghiệp !
Văn phòng chứng nhận Quốc gia GOODVIETNAM - Đơn vị được bộ KHCN chỉ định cho việc cấp phép chứng chỉ ISO. Với kinh nghiệm trên 10 năm triển khai chứng nhận ISO, chúng tôi rất mong được hợp tác với các doanh nghiệp đang có nhu cầu thực hiện chứng nhận ISO - HACCP - VIETGAP - FDA cho nhiều lĩnh vực
------------------------------------------------------------------------
Dịch vụ chứng nhận ISO - HACCP - VIETGAP - FDA uy tín dành cho doanh nghiệp
💦 Chúng tôi cung cấp dịch vụ :
👉 Chứng nhận ISO 9001:2015 - Hệ thống Quản lý chất lượng
👉 Chứng nhận ISO 14001:2015 - Hệ thống Quản lý môi trường
👉 Chứng nhận ISO 22000:2018 - Hệ thống Quản lý an toàn thực phẩm
👉 Chứng nhận ISO 45001:2018 - Hệ thống Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
👉 Chứng nhận ISO 27001 - Hệ thống Quản lý an toàn thông tin
👉 Chứng nhận ISO 13485 - Hệ thống Quản lý chất lượng trang thiết bị y tế
👉 Chứng nhận HACCP - Hệ thống Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn
👉 Chứng nhận Hợp Quy, Hợp Chuẩn
👉 Chứng nhận VIETGAP
👉 Chứng nhận FDA - Cục Quản lý Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ
----------------------------------------------------------------------------
💦 Dịch vụ chứng nhận của GOODVIETNAM:
🔥 Có giá trị trên toàn quốc và thế giới
🔥 Thủ tục đơn giản đáp ứng mọi quy định
🔥 Chi phí tiết kiệm
🔥 Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm
🔥 Được hỗ trợ quy trình hoạt động thực tế
🔥 Thời gian cấp chứng nhận theo tiến độ
------------------------------------------------------------------------------
💦 Lợi ích của chứng nhận dành cho Doanh nghiệp:
🔥 Doanh nghiệp vận hành có tổ chức, khoa học
🔥 Chất lượng sản phẩm, dịch vụ được nâng cao, đảm bảo
🔥 Tạo niềm tin với khách hàng, đối tác
🔥 Tạo lợi thế cạnh tranh, tăng khả năng trúng thầu
🔥 Quản lý, kiểm soát được các rủi ro tiềm ẩn
------------------------------------------------------------------------------
Quý khách có nhu cầu chứng nhận liên hệ : 0965.077.939 - 0978.895.852
Văn phòng chứng nhận Quốc gia GOODVIETNAM
Email: [email protected]

Doanh Nghiệp thương mại có áp dụng ISO được không?Tất cả Doanh Nghiệp đều có thể áp dụng hệ thống ISO tại công ty mình đ...
29/06/2022

Doanh Nghiệp thương mại có áp dụng ISO được không?
Tất cả Doanh Nghiệp đều có thể áp dụng hệ thống ISO tại công ty mình để nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành.
Tuy nhiên với từng loại hình Doanh Nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau sẽ áp dụng những ISO khác nhau cho phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả, nâng cao thương hiệu sản phẩm và Doanh số bán hàng.
Một số ISO hiện đang áp dụng phổ biến tại Doanh Nghiệp:
ISO 9001:2015: Hệ thống quản lý chất lượng
ISO 14001:2015: Hệ thống quản lý Môi Trường
ISO 13485:2016: Hệ thống quản lý Trang thiết bị y tế
ISO 22000: 2018: Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
HACCP: Hệ thống phân tích môi nguy và kiểm soát điểm tới hạn
ISO 45001:2018: Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
GMP thực phẩm
ISO 22716: GMP cho mỹ phẩm
Vietgap trồng trọt
Chứng nhận sản phẩm theo TCVN
Chứng nhận chất lượng sản phẩm hàng hóa.
Thử nghệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Dịch vụ kiểm định và giám định.
Các dịch vụ giấy phép con; công bố thực phẩm
FDA | CE Mark
Quý khách có nhu cầu chứng nhận liên hệ HOTLINE: 0965077939 –0978895852

LỢI ÍCH KHI XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐẠT TIÊU CHUẨN ISO 22000, HACCPTăng chất lượng sản phẩm và uy ...
27/06/2022

LỢI ÍCH KHI XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐẠT TIÊU CHUẨN ISO 22000, HACCP
Tăng chất lượng sản phẩm và uy tín cho doanh nghiệp
Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Giảm chi phí thử nghiệm và công bố chất lượng sản phẩm
Cung cấp phương pháp làm việc tốt cho doanh nghiệp.
Nhà máy sản xuất thực phẩm được cấp chứng nhận ISO 22000, HACCP thì không cần xin chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm nữa.
Có thể xuất khẩu sản phẩm sang nước ngoài.
✌✌✌CÁC TIÊU CHUẨN VỀ NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐẠT TIÊU CHUẨN ISO 22000, HACCP
1. Vị trí nhà xưởng:
1.1. Cơ sở:
Cần xem xét các nguồn nhiễm bẩn tiềm ẩn ảnh hưởng tới thực phẩm. Khi Doanh nghiệp quyết định chọn vị trí để xây dựng cơ sở sản xuất. Cơ sở không được đặt ở nơi, mà sau khi xem xét những biện pháp bảo vệ. Chúng ta thấy vẫn còn mối đe dọa cho sự an toàn và phù hợp của thực phẩm. Đặc biệt, vị trí cơ sở thường phải ở xa:
– Khu vực có môi trường ô nhiễm và các hoạt động công nghiệp khác có nhiều khả năng gây ô nhiễm.
– Khu vực dễ bị ngập lụt trừ phi có biện pháp bảo vệ cơ sở khỏi ngập lụt một cách hữu hiệu.
– Khu vực dễ bị sinh vật gây hại phá hoại.
– Khu vực có các chất thải rắn hay lỏng, mà không thể loại bỏ chúng một cách có hiệu quả.
1.2. Thiết bị:
Thiết bị phải được bố trí để có thể:
– Cho phép duy tu bảo dưỡng và làm sạch dễ dàng;
– Vận hành đúng với mục đích sử dụng; và
– Thuận lợi cho việc thực hành vệ sinh tốt, kể cả giám sát.
2. Nhà xưởng và các phòng:
2.1 Thiết kế và bố trí:
Nhà xưởng phải có thiết kế và bố trí mặt bằng công nghệ tạo điều kiện cho vệ sinh thực phẩm được tốt. Đồng thời tính đến cả việc bảo vệ chống ô nhiễm chéo do thực phẩm gây ra. Giữa công đoạn này với công đoạn khác cũng như thao tác chế biến và xử lý thực phẩm.
2.2 Cấu trúc và lắp ráp bên trong nhà xưởng:
Cấu trúc bên trong cơ sở thực phẩm phải được xây dựng bằng vật liệu bền chắc. Nhà xưởng phải được duy tu bảo dưỡng, làm sạch dễ dàng khi cần thiết. Đặc biệt, các điều kiện riêng sau đây phải thỏa mãn, để bảo vệ sự an toàn và phù hợp của thực phẩm:
– Bề mặt tường, vách ngăn và sàn nhà phải được xây dựng bằng vật liệu không thấm, không độc hại như ý đồ thiết kế.
– Tường và vách ngăn phải có bề mặt nhẵn, thích hợp cho thao tác.
– Sàn nhà phải được xây dựng sao cho dễ thoát nước và dễ làm vệ sinh.
– Trần và các vật cố định phía trên trần phải được thiết kế, xây dựng để có thể giảm tối đa sự bám bụi và nước ngưng. cũng như khả năng rơi bám của chúng.
– Cửa sổ phải dễ lau chùi, được thiết kế sao cho hạn chế bám bụi tới mức thấp nhất. Những nơi cần thiết, phải lắp hệ thống chống côn trùng mà có khả năng tháo lắp làm sạch được.
– Cửa ra vào phải có bề mặt nhẵn, không thấm nước, dễ lau chùi và dễ tẩy rửa.
– Các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải tốt, bền vững, dễ lau chùi, dễ duy tu bảo dưỡng và tẩy trùng. Chúng phải được làm bằng các vật liệu nhẵn, không thấm nước, trơ đối với thực phẩm, trơ đối với các chất tẩy rửa, tẩy trùng trong những điều kiện bình thường.
2.3 Nhà xưởng tạm thời/lưu động và các xe bán hàng rong:
– Nhà xưởng và cấu trúc được đề cập ở đây bao gồm quầy bán hàng ở chợ. Hoặc quầy bán lưu động và xe bán hàng rong ngoài phố. Nhà xưởng tạm thời, tại đó thực phẩm được xử lý chẳng hạn như các lều, rạp.
– Nhà xưởng và cấu trúc như vậy phải được bố trí, thiết kế và xây dựng sao cho tránh được ở mức tối đa sự ô nhiễm thực phẩm và sự cư trú của sinh vật gây hại.
– Khi áp dụng những điều kiện và yêu cầu đặc biệt này. Bất kỳ môi nguy nào cho vệ sinh thực phẩm liên quan đến những phương tiện trên phải được kiểm soát đầy đủ để đảm bảo tính an toàn và tính phù hợp của thực phẩm.
3. Thiết bị
3.1 Yêu cầu chung:
Thiết bị và đồ dùng (không kể đồ dùng bao gói dùng một lần) tiếp xúc với thực phẩm, phải được thiết kế và chế tạo để đảm bảo, khi cần, chúng được làm sạch, tẩy trùng, duy tu bảo dưỡng dễ dàng để tránh gây nhiễm bẩn thực phẩm. Thiết bị và đồ đựng phải được làm bằng vật liệu không gây độc hại cho việc sử dụng. Thiết bị phải bền, di chuyển, tháo lắp để duy tu bảo dưỡng, làm sạch, tẩy trùng. Ví dụ như dễ kiểm tra sinh vật gây hại chẳng hạn.
3.2 Thiết bị cho kiểm soát và giám sát thực phẩm
Ngoài những yêu cầu chung trong mục 4.3.2, thiết bị dùng để đun, xử lý nhiệt, làm nguội, lưu giữ hay làm đông lạnh thực phẩm phải được thiết đế để làm sao nhanh chóng đạt được nhiệt độ theo yêu cầu của thực phẩm. Nhằm bảo đảm tính an toàn và phù hợp của thực phẩm. Và để duy trì nhiệt độ đó một cách hữu hiệu. Thiết bị đó phải được thiết kế có thể giám sát kiểm soát được nhiệt độ. Ở những nơi cần thiết, các thiết bị đó phải có phương tiện hữu hiệu để kiểm soát và giám sát độ ẩm không khí. Và các thông số bất kỳ nào khác có tác dụng bất lợi tới tính an toàn của thực phẩm.
Những yêu cầu này nhằm đảm bảo:
– Các vi sinh vật có hại đã được loại trừ hay làm giảm tới mức an toàn. Hoặc sự tồn tại và tăng trưởng của chúng đã được kiểm soát một cách hữu hiệu.
– Ở nơi thích hợp, có thể giám sát các giới hạn tới hạn theo phương pháp HACCP.
– Với nhiệt độ và với điều kiện khác cần thiết cho sự an toàn, và phù hợp của thực phẩm có thể nhanh chóng đạt được và duy trì chúng.
3.3 Đồ đựng chất phế thải và các thứ không ăn được
Đồ đựng phế thải hoặc chất nguy hiểm phải có thiết kế đặc biệt dễ nhận biết. Chúng phải có cấu trúc phù hợp, nơi cần thiết phải được làm bằng vật liệu ít hư hỏng. Đồ chứa các chất nguy hiểm phải được phân biệt rõ. Và khi cần, có thể khoá được để tránh sự nhiễm bẩn thực phẩm do cố ý hay tình cờ.
4. Phương tiện:
4.1 Hệ thống cung cấp nước:
Cần có hệ thống cung cấp nước uống sao cho luôn luôn được đầy đủ, và có các phương tiện thích hợp để lưu trữ, phân phối nước và kiểm soát nhiệt độ, để đảm bảo tính an toàn và phù hợp của thực phẩm.
Nước uống được là nước đã quy định trong lần xuất bán cuối của: “ Các hướng dẫn về chất lượng nước uống” của Tổ chức Y tế thế giới, hoặc là nước uống có tiêu chuẩn cao hơn. Nước không uống được (ví dụ như nước dùng để dập cháy, sản xuất hơi nước, làm lạnh và các mục đích khác mà không làm ô nhiễm thực phẩm), thì nước này được cấp theo hệ thống riêng. Các hệ thống nước không uống được phải được tách riêng biệt, không được nối hoặc không cho phép hồi lưu vào hệ thống nước sạch uống được.
4.2. Thoát nước và đổ chất thải
Có thiết kế bố trí hệ thống thoát nước và phương tiện đổ chất thải hợp lý. Chúng phải được thiết kế và xây dựng sao cho tránh được mối nguy nhiễm bẩn cho thực phẩm hay gây nhiễm nguồn cung cấp nước sạch uống được.
4.3. Làm sạch:
Cần bố trí các phương tiện phục vụ vệ sinh, được thiết kế thích hợp để làm sạch thực phẩm, đồ dùng và thiết bị. Những phương tiện như vậy, ở đâu thích hợp, phải được cung cấp đủ nước uống được, nước nóng và nước lạnh.
4.4. Phương tiện vệ sinh cá nhân và khu vực vệ sinh:
Cần có các phương tiện v ệ sinh cá nhân để luôn duy trì chế độ vệ sinh cá nhân ở mức thích hợp nhằm tránh nhiễm bẩn cho thực phẩm. Ở đâu thích hợp, các phương tiện đó phải bao gồm:
– Phương tiện để rửa và làm khô tay như chậu rửa có hệ thống cấp nước nóng và nước lạnh (hoặc có nhiệt độ phù hợp, có thiết bị kiểm soát).
– Nhà vệ sinh được thiết kế hợp vệ sinh, và
– Có các phương tiện, khu vực riêng biệt và hợp lý để nhân viên thay quần áo.
– Những phương tiện trên phải được thiết kế và bố trí hợp lý.
4.5. Kiểm soát nhiệt độ:
Tuỳ tính chất của các thao tác chế biến thực phẩm, cần có các phương tiện phù hợp để làm nóng, làm nguội, đun nấu, làm lạnh và làm lạnh đông thực phẩm, hoặc để duy trì tốt chế độ bảo quản mà thực phẩm đã được làm lạnh hay lạnh đông để giám sát nhiệt độ thực phẩm và khi cần để kiểm soát nhiệt độ môi trường xung quanh nhằm đảm bảo tính an toàn và phù hợp của thực phẩm.
4.6. Chất lượng không khí và sự thông gió:
Thiết kế hệ thống thông gió tự nhiên hay dùng quạt cưỡng bức, đặc biệt nhằm:
– Hạn chế đến mức tối thiểu nhiễm bẩn thực phẩm do không khí, ví dụ như từ dòng khí hay nước ngưng tụ;
– Kiểm soát nhiệt độ môi trường xung quanh;
– Kiểm soát các mùi có thể ảnh hưởng tới tính phù hợp của thực phẩm; và
– Kiểm soát độ ẩm không khí, nếu cần, để đảm bảo tính an toàn và tính phù hợp của thực phẩm.
– Các hệ thống thông gió phải được thiết kế và xây dựng sao cho dòng khí không được chuyển động từ khu vực ô nhiễm tới khu vực sạch và; ở đâu cần, hệ thống thông gió đó cũng được tính đến có chế độ bảo dưỡng dễ dàng và được làm sạch một cách thuận lợi.
4.7. Chiếu sáng
Cần cung cấp đủ ánh sáng tự nhiên hay nhân tạo để tiến hành thao tác được rõ ràng. Khi thiết kế hệ thống chiếu sáng làm sao ánh sáng không làm cho người thao tác nhìn các màu bị sai lệch. Cường độ ánh sáng phải phù hợp với tính chất thao tác. Nguồn sáng cần che chắn để tránh bị vỡ, các mảng vỡ của nó không thể rơi vào thực phẩm được.
4.8. Bảo quản
Ở những nơi cần thiết, phải bố trí phương tiện thích hợp để bảo quản thực phẩm, cũng như bảo quản các chất liệu và các hóa chất phi thực phẩm (như các chất tẩy rửa, dầu nhờn, nhiên liệu).
Ở đâu thấy thích hợp, các phương tiện dùng để bảo quản thực phẩm phải được thiết kế và xây dựng sao cho:
– Có chế độ bảo dưỡng duy tu và làm vệ sinh thuận lợi;
– Tránh được sinh vật gây hại xâm nhập và ẩn náu;
– Bảo vệ một cách hữu hiệu để thực phẩm khỏi bị ô nhiễm trong khi bảo quản, và
– Khi cần, tạo ra được một môi trường nhằm giảm đến tối thiểu sự hư hại của thực phẩm (ví dụ bằng cách kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm khônng khí).
– Những loại phương tiện bảo quản, được bố trí sẽ tuỳ thuộc vào tính chất của thực phẩm. Ở đâu cần phải bố trí phương tiện riêng, an toàn để cất giữ các vật liệu tẩy rửa và chất nguy hiểm.

ÍCH KHI XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐẠT TIÊU CHUẨN ISO 22000, HACCP
Tăng chất lượng sản phẩm và uy tín cho doanh nghiệp
Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Giảm chi phí thử nghiệm và công bố chất lượng sản phẩm
Cung cấp phương pháp làm việc tốt cho doanh nghiệp.
Nhà máy sản xuất thực phẩm được cấp chứng nhận ISO 22000, HACCP thì không cần xin chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm nữa.
Có thể xuất khẩu sản phẩm sang nước ngoài.
✌✌✌CÁC TIÊU CHUẨN VỀ NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐẠT TIÊU CHUẨN ISO 22000, HACCP
1. Vị trí nhà xưởng:
1.1. Cơ sở:
Cần xem xét các nguồn nhiễm bẩn tiềm ẩn ảnh hưởng tới thực phẩm. Khi Doanh nghiệp quyết định chọn vị trí để xây dựng cơ sở sản xuất. Cơ sở không được đặt ở nơi, mà sau khi xem xét những biện pháp bảo vệ. Chúng ta thấy vẫn còn mối đe dọa cho sự an toàn và phù hợp của thực phẩm. Đặc biệt, vị trí cơ sở thường phải ở xa:
– Khu vực có môi trường ô nhiễm và các hoạt động công nghiệp khác có nhiều khả năng gây ô nhiễm.
– Khu vực dễ bị ngập lụt trừ phi có biện pháp bảo vệ cơ sở khỏi ngập lụt một cách hữu hiệu.
– Khu vực dễ bị sinh vật gây hại phá hoại.
– Khu vực có các chất thải rắn hay lỏng, mà không thể loại bỏ chúng một cách có hiệu quả.
1.2. Thiết bị:
Thiết bị phải được bố trí để có thể:
– Cho phép duy tu bảo dưỡng và làm sạch dễ dàng;
– Vận hành đúng với mục đích sử dụng; và
– Thuận lợi cho việc thực hành vệ sinh tốt, kể cả giám sát.
2. Nhà xưởng và các phòng:
2.1 Thiết kế và bố trí:
Nhà xưởng phải có thiết kế và bố trí mặt bằng công nghệ tạo điều kiện cho vệ sinh thực phẩm được tốt. Đồng thời tính đến cả việc bảo vệ chống ô nhiễm chéo do thực phẩm gây ra. Giữa công đoạn này với công đoạn khác cũng như thao tác chế biến và xử lý thực phẩm.
2.2 Cấu trúc và lắp ráp bên trong nhà xưởng:
Cấu trúc bên trong cơ sở thực phẩm phải được xây dựng bằng vật liệu bền chắc. Nhà xưởng phải được duy tu bảo dưỡng, làm sạch dễ dàng khi cần thiết. Đặc biệt, các điều kiện riêng sau đây phải thỏa mãn, để bảo vệ sự an toàn và phù hợp của thực phẩm:
– Bề mặt tường, vách ngăn và sàn nhà phải được xây dựng bằng vật liệu không thấm, không độc hại như ý đồ thiết kế.
– Tường và vách ngăn phải có bề mặt nhẵn, thích hợp cho thao tác.
– Sàn nhà phải được xây dựng sao cho dễ thoát nước và dễ làm vệ sinh.
– Trần và các vật cố định phía trên trần phải được thiết kế, xây dựng để có thể giảm tối đa sự bám bụi và nước ngưng. cũng như khả năng rơi bám của chúng.
– Cửa sổ phải dễ lau chùi, được thiết kế sao cho hạn chế bám bụi tới mức thấp nhất. Những nơi cần thiết, phải lắp hệ thống chống côn trùng mà có khả năng tháo lắp làm sạch được.
– Cửa ra vào phải có bề mặt nhẵn, không thấm nước, dễ lau chùi và dễ tẩy rửa.
– Các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải tốt, bền vững, dễ lau chùi, dễ duy tu bảo dưỡng và tẩy trùng. Chúng phải được làm bằng các vật liệu nhẵn, không thấm nước, trơ đối với thực phẩm, trơ đối với các chất tẩy rửa, tẩy trùng trong những điều kiện bình thường.
2.3 Nhà xưởng tạm thời/lưu động và các xe bán hàng rong:
– Nhà xưởng và cấu trúc được đề cập ở đây bao gồm quầy bán hàng ở chợ. Hoặc quầy bán lưu động và xe bán hàng rong ngoài phố. Nhà xưởng tạm thời, tại đó thực phẩm được xử lý chẳng hạn như các lều, rạp.
– Nhà xưởng và cấu trúc như vậy phải được bố trí, thiết kế và xây dựng sao cho tránh được ở mức tối đa sự ô nhiễm thực phẩm và sự cư trú của sinh vật gây hại.
– Khi áp dụng những điều kiện và yêu cầu đặc biệt này. Bất kỳ môi nguy nào cho vệ sinh thực phẩm liên quan đến những phương tiện trên phải được kiểm soát đầy đủ để đảm bảo tính an toàn và tính phù hợp của thực phẩm.
3. Thiết bị
3.1 Yêu cầu chung:
Thiết bị và đồ dùng (không kể đồ dùng bao gói dùng một lần) tiếp xúc với thực phẩm, phải được thiết kế và chế tạo để đảm bảo, khi cần, chúng được làm sạch, tẩy trùng, duy tu bảo dưỡng dễ dàng để tránh gây nhiễm bẩn thực phẩm. Thiết bị và đồ đựng phải được làm bằng vật liệu không gây độc hại cho việc sử dụng. Thiết bị phải bền, di chuyển, tháo lắp để duy tu bảo dưỡng, làm sạch, tẩy trùng. Ví dụ như dễ kiểm tra sinh vật gây hại chẳng hạn.
3.2 Thiết bị cho kiểm soát và giám sát thực phẩm
Ngoài những yêu cầu chung trong mục 4.3.2, thiết bị dùng để đun, xử lý nhiệt, làm nguội, lưu giữ hay làm đông lạnh thực phẩm phải được thiết đế để làm sao nhanh chóng đạt được nhiệt độ theo yêu cầu của thực phẩm. Nhằm bảo đảm tính an toàn và phù hợp của thực phẩm. Và để duy trì nhiệt độ đó một cách hữu hiệu. Thiết bị đó phải được thiết kế có thể giám sát kiểm soát được nhiệt độ. Ở những nơi cần thiết, các thiết bị đó phải có phương tiện hữu hiệu để kiểm soát và giám sát độ ẩm không khí. Và các thông số bất kỳ nào khác có tác dụng bất lợi tới tính an toàn của thực phẩm.
Những yêu cầu này nhằm đảm bảo:
– Các vi sinh vật có hại đã được loại trừ hay làm giảm tới mức an toàn. Hoặc sự tồn tại và tăng trưởng của chúng đã được kiểm soát một cách hữu hiệu.
– Ở nơi thích hợp, có thể giám sát các giới hạn tới hạn theo phương pháp HACCP.
– Với nhiệt độ và với điều kiện khác cần thiết cho sự an toàn, và phù hợp của thực phẩm có thể nhanh chóng đạt được và duy trì chúng.
3.3 Đồ đựng chất phế thải và các thứ không ăn được
Đồ đựng phế thải hoặc chất nguy hiểm phải có thiết kế đặc biệt dễ nhận biết. Chúng phải có cấu trúc phù hợp, nơi cần thiết phải được làm bằng vật liệu ít hư hỏng. Đồ chứa các chất nguy hiểm phải được phân biệt rõ. Và khi cần, có thể khoá được để tránh sự nhiễm bẩn thực phẩm do cố ý hay tình cờ.
4. Phương tiện:
4.1 Hệ thống cung cấp nước:
Cần có hệ thống cung cấp nước uống sao cho luôn luôn được đầy đủ, và có các phương tiện thích hợp để lưu trữ, phân phối nước và kiểm soát nhiệt độ, để đảm bảo tính an toàn và phù hợp của thực phẩm.
Nước uống được là nước đã quy định trong lần xuất bán cuối của: “ Các hướng dẫn về chất lượng nước uống” của Tổ chức Y tế thế giới, hoặc là nước uống có tiêu chuẩn cao hơn. Nước không uống được (ví dụ như nước dùng để dập cháy, sản xuất hơi nước, làm lạnh và các mục đích khác mà không làm ô nhiễm thực phẩm), thì nước này được cấp theo hệ thống riêng. Các hệ thống nước không uống được phải được tách riêng biệt, không được nối hoặc không cho phép hồi lưu vào hệ thống nước sạch uống được.
4.2. Thoát nước và đổ chất thải
Có thiết kế bố trí hệ thống thoát nước và phương tiện đổ chất thải hợp lý. Chúng phải được thiết kế và xây dựng sao cho tránh được mối nguy nhiễm bẩn cho thực phẩm hay gây nhiễm nguồn cung cấp nước sạch uống được.
4.3. Làm sạch:
Cần bố trí các phương tiện phục vụ vệ sinh, được thiết kế thích hợp để làm sạch thực phẩm, đồ dùng và thiết bị. Những phương tiện như vậy, ở đâu thích hợp, phải được cung cấp đủ nước uống được, nước nóng và nước lạnh.
4.4. Phương tiện vệ sinh cá nhân và khu vực vệ sinh:
Cần có các phương tiện v ệ sinh cá nhân để luôn duy trì chế độ vệ sinh cá nhân ở mức thích hợp nhằm tránh nhiễm bẩn cho thực phẩm. Ở đâu thích hợp, các phương tiện đó phải bao gồm:
– Phương tiện để rửa và làm khô tay như chậu rửa có hệ thống cấp nước nóng và nước lạnh (hoặc có nhiệt độ phù hợp, có thiết bị kiểm soát).
– Nhà vệ sinh được thiết kế hợp vệ sinh, và
– Có các phương tiện, khu vực riêng biệt và hợp lý để nhân viên thay quần áo.
– Những phương tiện trên phải được thiết kế và bố trí hợp lý.
4.5. Kiểm soát nhiệt độ:
Tuỳ tính chất của các thao tác chế biến thực phẩm, cần có các phương tiện phù hợp để làm nóng, làm nguội, đun nấu, làm lạnh và làm lạnh đông thực phẩm, hoặc để duy trì tốt chế độ bảo quản mà thực phẩm đã được làm lạnh hay lạnh đông để giám sát nhiệt độ thực phẩm và khi cần để kiểm soát nhiệt độ môi trường xung quanh nhằm đảm bảo tính an toàn và phù hợp của thực phẩm.
4.6. Chất lượng không khí và sự thông gió:
Thiết kế hệ thống thông gió tự nhiên hay dùng quạt cưỡng bức, đặc biệt nhằm:
– Hạn chế đến mức tối thiểu nhiễm bẩn thực phẩm do không khí, ví dụ như từ dòng khí hay nước ngưng tụ;
– Kiểm soát nhiệt độ môi trường xung quanh;
– Kiểm soát các mùi có thể ảnh hưởng tới tính phù hợp của thực phẩm; và
– Kiểm soát độ ẩm không khí, nếu cần, để đảm bảo tính an toàn và tính phù hợp của thực phẩm.
– Các hệ thống thông gió phải được thiết kế và xây dựng sao cho dòng khí không được chuyển động từ khu vực ô nhiễm tới khu vực sạch và; ở đâu cần, hệ thống thông gió đó cũng được tính đến có chế độ bảo dưỡng dễ dàng và được làm sạch một cách thuận lợi.
4.7. Chiếu sáng
Cần cung cấp đủ ánh sáng tự nhiên hay nhân tạo để tiến hành thao tác được rõ ràng. Khi thiết kế hệ thống chiếu sáng làm sao ánh sáng không làm cho người thao tác nhìn các màu bị sai lệch. Cường độ ánh sáng phải phù hợp với tính chất thao tác. Nguồn sáng cần che chắn để tránh bị vỡ, các mảng vỡ của nó không thể rơi vào thực phẩm được.
4.8. Bảo quản
Ở những nơi cần thiết, phải bố trí phương tiện thích hợp để bảo quản thực phẩm, cũng như bảo quản các chất liệu và các hóa chất phi thực phẩm (như các chất tẩy rửa, dầu nhờn, nhiên liệu).
Ở đâu thấy thích hợp, các phương tiện dùng để bảo quản thực phẩm phải được thiết kế và xây dựng sao cho:
– Có chế độ bảo dưỡng duy tu và làm vệ sinh thuận lợi;
– Tránh được sinh vật gây hại xâm nhập và ẩn náu;
– Bảo vệ một cách hữu hiệu để thực phẩm khỏi bị ô nhiễm trong khi bảo quản, và
– Khi cần, tạo ra được một môi trường nhằm giảm đến tối thiểu sự hư hại của thực phẩm (ví dụ bằng cách kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm khônng khí).
– Những loại phương tiện bảo quản, được bố trí sẽ tuỳ thuộc vào tính chất của thực phẩm. Ở đâu cần phải bố trí phương tiện riêng, an toàn để cất giữ các vật liệu tẩy rửa và chất nguy hiểm.

ÍCH KHI XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐẠT TIÊU CHUẨN ISO 22000, HACCP
Tăng chất lượng sản phẩm và uy tín cho doanh nghiệp
Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Giảm chi phí thử nghiệm và công bố chất lượng sản phẩm
Cung cấp phương pháp làm việc tốt cho doanh nghiệp.
Nhà máy sản xuất thực phẩm được cấp chứng nhận ISO 22000, HACCP thì không cần xin chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm nữa.
Có thể xuất khẩu sản phẩm sang nước ngoài.
✌✌✌CÁC TIÊU CHUẨN VỀ NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐẠT TIÊU CHUẨN ISO 22000, HACCP
1. Vị trí nhà xưởng:
1.1. Cơ sở:
Cần xem xét các nguồn nhiễm bẩn tiềm ẩn ảnh hưởng tới thực phẩm. Khi Doanh nghiệp quyết định chọn vị trí để xây dựng cơ sở sản xuất. Cơ sở không được đặt ở nơi, mà sau khi xem xét những biện pháp bảo vệ. Chúng ta thấy vẫn còn mối đe dọa cho sự an toàn và phù hợp của thực phẩm. Đặc biệt, vị trí cơ sở thường phải ở xa:
– Khu vực có môi trường ô nhiễm và các hoạt động công nghiệp khác có nhiều khả năng gây ô nhiễm.
– Khu vực dễ bị ngập lụt trừ phi có biện pháp bảo vệ cơ sở khỏi ngập lụt một cách hữu hiệu.
– Khu vực dễ bị sinh vật gây hại phá hoại.
– Khu vực có các chất thải rắn hay lỏng, mà không thể loại bỏ chúng một cách có hiệu quả.
1.2. Thiết bị:
Thiết bị phải được bố trí để có thể:
– Cho phép duy tu bảo dưỡng và làm sạch dễ dàng;
– Vận hành đúng với mục đích sử dụng; và
– Thuận lợi cho việc thực hành vệ sinh tốt, kể cả giám sát.
2. Nhà xưởng và các phòng:
2.1 Thiết kế và bố trí:
Nhà xưởng phải có thiết kế và bố trí mặt bằng công nghệ tạo điều kiện cho vệ sinh thực phẩm được tốt. Đồng thời tính đến cả việc bảo vệ chống ô nhiễm chéo do thực phẩm gây ra. Giữa công đoạn này với công đoạn khác cũng như thao tác chế biến và xử lý thực phẩm.
2.2 Cấu trúc và lắp ráp bên trong nhà xưởng:
Cấu trúc bên trong cơ sở thực phẩm phải được xây dựng bằng vật liệu bền chắc. Nhà xưởng phải được duy tu bảo dưỡng, làm sạch dễ dàng khi cần thiết. Đặc biệt, các điều kiện riêng sau đây phải thỏa mãn, để bảo vệ sự an toàn và phù hợp của thực phẩm:
– Bề mặt tường, vách ngăn và sàn nhà phải được xây dựng bằng vật liệu không thấm, không độc hại như ý đồ thiết kế.
– Tường và vách ngăn phải có bề mặt nhẵn, thích hợp cho thao tác.
– Sàn nhà phải được xây dựng sao cho dễ thoát nước và dễ làm vệ sinh.
– Trần và các vật cố định phía trên trần phải được thiết kế, xây dựng để có thể giảm tối đa sự bám bụi và nước ngưng. cũng như khả năng rơi bám của chúng.
– Cửa sổ phải dễ lau chùi, được thiết kế sao cho hạn chế bám bụi tới mức thấp nhất. Những nơi cần thiết, phải lắp hệ thống chống côn trùng mà có khả năng tháo lắp làm sạch được.
– Cửa ra vào phải có bề mặt nhẵn, không thấm nước, dễ lau chùi và dễ tẩy rửa.
– Các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải tốt, bền vững, dễ lau chùi, dễ duy tu bảo dưỡng và tẩy trùng. Chúng phải được làm bằng các vật liệu nhẵn, không thấm nước, trơ đối với thực phẩm, trơ đối với các chất tẩy rửa, tẩy trùng trong những điều kiện bình thường.
2.3 Nhà xưởng tạm thời/lưu động và các xe bán hàng rong:
– Nhà xưởng và cấu trúc được đề cập ở đây bao gồm quầy bán hàng ở chợ. Hoặc quầy bán lưu động và xe bán hàng rong ngoài phố. Nhà xưởng tạm thời, tại đó thực phẩm được xử lý chẳng hạn như các lều, rạp.
– Nhà xưởng và cấu trúc như vậy phải được bố trí, thiết kế và xây dựng sao cho tránh được ở mức tối đa sự ô nhiễm thực phẩm và sự cư trú của sinh vật gây hại.
– Khi áp dụng những điều kiện và yêu cầu đặc biệt này. Bất kỳ môi nguy nào cho vệ sinh thực phẩm liên quan đến những phương tiện trên phải được kiểm soát đầy đủ để đảm bảo tính an toàn và tính phù hợp của thực phẩm.
3. Thiết bị
3.1 Yêu cầu chung:
Thiết bị và đồ dùng (không kể đồ dùng bao gói dùng một lần) tiếp xúc với thực phẩm, phải được thiết kế và chế tạo để đảm bảo, khi cần, chúng được làm sạch, tẩy trùng, duy tu bảo dưỡng dễ dàng để tránh gây nhiễm bẩn thực phẩm. Thiết bị và đồ đựng phải được làm bằng vật liệu không gây độc hại cho việc sử dụng. Thiết bị phải bền, di chuyển, tháo lắp để duy tu bảo dưỡng, làm sạch, tẩy trùng. Ví dụ như dễ kiểm tra sinh vật gây hại chẳng hạn.
3.2 Thiết bị cho kiểm soát và giám sát thực phẩm
Ngoài những yêu cầu chung trong mục 4.3.2, thiết bị dùng để đun, xử lý nhiệt, làm nguội, lưu giữ hay làm đông lạnh thực phẩm phải được thiết đế để làm sao nhanh chóng đạt được nhiệt độ theo yêu cầu của thực phẩm. Nhằm bảo đảm tính an toàn và phù hợp của thực phẩm. Và để duy trì nhiệt độ đó một cách hữu hiệu. Thiết bị đó phải được thiết kế có thể giám sát kiểm soát được nhiệt độ. Ở những nơi cần thiết, các thiết bị đó phải có phương tiện hữu hiệu để kiểm soát và giám sát độ ẩm không khí. Và các thông số bất kỳ nào khác có tác dụng bất lợi tới tính an toàn của thực phẩm.
Những yêu cầu này nhằm đảm bảo:
– Các vi sinh vật có hại đã được loại trừ hay làm giảm tới mức an toàn. Hoặc sự tồn tại và tăng trưởng của chúng đã được kiểm soát một cách hữu hiệu.
– Ở nơi thích hợp, có thể giám sát các giới hạn tới hạn theo phương pháp HACCP.
– Với nhiệt độ và với điều kiện khác cần thiết cho sự an toàn, và phù hợp của thực phẩm có thể nhanh chóng đạt được và duy trì chúng.
3.3 Đồ đựng chất phế thải và các thứ không ăn được
Đồ đựng phế thải hoặc chất nguy hiểm phải có thiết kế đặc biệt dễ nhận biết. Chúng phải có cấu trúc phù hợp, nơi cần thiết phải được làm bằng vật liệu ít hư hỏng. Đồ chứa các chất nguy hiểm phải được phân biệt rõ. Và khi cần, có thể khoá được để tránh sự nhiễm bẩn thực phẩm do cố ý hay tình cờ.
4. Phương tiện:
4.1 Hệ thống cung cấp nước:
Cần có hệ thống cung cấp nước uống sao cho luôn luôn được đầy đủ, và có các phương tiện thích hợp để lưu trữ, phân phối nước và kiểm soát nhiệt độ, để đảm bảo tính an toàn và phù hợp của thực phẩm.
Nước uống được là nước đã quy định trong lần xuất bán cuối của: “ Các hướng dẫn về chất lượng nước uống” của Tổ chức Y tế thế giới, hoặc là nước uống có tiêu chuẩn cao hơn. Nước không uống được (ví dụ như nước dùng để dập cháy, sản xuất hơi nước, làm lạnh và các mục đích khác mà không làm ô nhiễm thực phẩm), thì nước này được cấp theo hệ thống riêng. Các hệ thống nước không uống được phải được tách riêng biệt, không được nối hoặc không cho phép hồi lưu vào hệ thống nước sạch uống được.
4.2. Thoát nước và đổ chất thải
Có thiết kế bố trí hệ thống thoát nước và phương tiện đổ chất thải hợp lý. Chúng phải được thiết kế và xây dựng sao cho tránh được mối nguy nhiễm bẩn cho thực phẩm hay gây nhiễm nguồn cung cấp nước sạch uống được.
4.3. Làm sạch:
Cần bố trí các phương tiện phục vụ vệ sinh, được thiết kế thích hợp để làm sạch thực phẩm, đồ dùng và thiết bị. Những phương tiện như vậy, ở đâu thích hợp, phải được cung cấp đủ nước uống được, nước nóng và nước lạnh.
4.4. Phương tiện vệ sinh cá nhân và khu vực vệ sinh:
Cần có các phương tiện v ệ sinh cá nhân để luôn duy trì chế độ vệ sinh cá nhân ở mức thích hợp nhằm tránh nhiễm bẩn cho thực phẩm. Ở đâu thích hợp, các phương tiện đó phải bao gồm:
– Phương tiện để rửa và làm khô tay như chậu rửa có hệ thống cấp nước nóng và nước lạnh (hoặc có nhiệt độ phù hợp, có thiết bị kiểm soát).
– Nhà vệ sinh được thiết kế hợp vệ sinh, và
– Có các phương tiện, khu vực riêng biệt và hợp lý để nhân viên thay quần áo.
– Những phương tiện trên phải được thiết kế và bố trí hợp lý.
4.5. Kiểm soát nhiệt độ:
Tuỳ tính chất của các thao tác chế biến thực phẩm, cần có các phương tiện phù hợp để làm nóng, làm nguội, đun nấu, làm lạnh và làm lạnh đông thực phẩm, hoặc để duy trì tốt chế độ bảo quản mà thực phẩm đã được làm lạnh hay lạnh đông để giám sát nhiệt độ thực phẩm và khi cần để kiểm soát nhiệt độ môi trường xung quanh nhằm đảm bảo tính an toàn và phù hợp của thực phẩm.
4.6. Chất lượng không khí và sự thông gió:
Thiết kế hệ thống thông gió tự nhiên hay dùng quạt cưỡng bức, đặc biệt nhằm:
– Hạn chế đến mức tối thiểu nhiễm bẩn thực phẩm do không khí, ví dụ như từ dòng khí hay nước ngưng tụ;
– Kiểm soát nhiệt độ môi trường xung quanh;
– Kiểm soát các mùi có thể ảnh hưởng tới tính phù hợp của thực phẩm; và
– Kiểm soát độ ẩm không khí, nếu cần, để đảm bảo tính an toàn và tính phù hợp của thực phẩm.
– Các hệ thống thông gió phải được thiết kế và xây dựng sao cho dòng khí không được chuyển động từ khu vực ô nhiễm tới khu vực sạch và; ở đâu cần, hệ thống thông gió đó cũng được tính đến có chế độ bảo dưỡng dễ dàng và được làm sạch một cách thuận lợi.
4.7. Chiếu sáng
Cần cung cấp đủ ánh sáng tự nhiên hay nhân tạo để tiến hành thao tác được rõ ràng. Khi thiết kế hệ thống chiếu sáng làm sao ánh sáng không làm cho người thao tác nhìn các màu bị sai lệch. Cường độ ánh sáng phải phù hợp với tính chất thao tác. Nguồn sáng cần che chắn để tránh bị vỡ, các mảng vỡ của nó không thể rơi vào thực phẩm được.
4.8. Bảo quản
Ở những nơi cần thiết, phải bố trí phương tiện thích hợp để bảo quản thực phẩm, cũng như bảo quản các chất liệu và các hóa chất phi thực phẩm (như các chất tẩy rửa, dầu nhờn, nhiên liệu).
Ở đâu thấy thích hợp, các phương tiện dùng để bảo quản thực phẩm phải được thiết kế và xây dựng sao cho:
– Có chế độ bảo dưỡng duy tu và làm vệ sinh thuận lợi;
– Tránh được sinh vật gây hại xâm nhập và ẩn náu;
– Bảo vệ một cách hữu hiệu để thực phẩm khỏi bị ô nhiễm trong khi bảo quản, và
– Khi cần, tạo ra được một môi trường nhằm giảm đến tối thiểu sự hư hại của thực phẩm (ví dụ bằng cách kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm khônng khí).
– Những loại phương tiện bảo quản, được bố trí sẽ tuỳ thuộc vào tính chất của thực phẩm. Ở đâu cần phải bố trí phương tiện riêng, an toàn để cất giữ các vật liệu tẩy rửa và chất nguy hiểm.

Address

Hanoi
1000000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when CHỨNG NHẬN ISO posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share