Công ty Luật TNHH TC Law Việt Nam

Công ty Luật TNHH TC Law Việt Nam 👍 Công ty Luật TNHH TC Law Việt Nam
Chúng tôi chuyên về các lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, đầu tư kinh doanh và các vấn đề về tố tụng.

❌Trường hợp nào lấn chiếm đất đai bị đi tù?Lấn chiếm đất đai là hành vi vi phạm xảy ra khá phổ biến trong quá trình sử d...
24/11/2023

❌Trường hợp nào lấn chiếm đất đai bị đi tù?
Lấn chiếm đất đai là hành vi vi phạm xảy ra khá phổ biến trong quá trình sử dụng đất. Tùy theo mức độ vi phạm, hành vi này có thể bị xử lý về tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai. Vậy, trường hợp nào lấn chiếm đất đai bị đi tù?
1. Thế nào là lấn, chiếm đất đai?
Lấn, chiếm đất đai là những thuật ngữ quen thuộc trong các văn bản luật cũng như đời sống hàng ngày. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ, hiểu đúng về lấn, chiếm đất.

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2022/NĐ-CP) giải thích như sau:

- Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất nhằm mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

- Chiếm đất là hành vi sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Tự ý sử dụng đất khi không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;

+ Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác khi không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;

+ Sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất, giao đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng đất và đã có quyết định thu hồi đất được công bố, tổ chức thực hiện nhưng người sử dụng đất không chấp hành.

Hành vi lấn, chiếm đất trái phép nêu trên có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
2. Lấn chiếm đất đai bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Mức xử phạt hành chính với hành vi lấn, chiếm đất được quy định cụ thể tại Điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP như sau:
Trường hợp lấn, chiếm

Diện tích đất lấn, chiếm

(đơn vị: héc ta)

Mức phạt

Biện pháp khắc phục

Lấn, chiếm đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn

Dưới 0,05

02 - 03 triệu đồng

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc trả lại đất đã lấn, chiếm;

- Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất;

- Buộc thực hiện tiếp thủ tục giao đất, thuê đất với trường hợp sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, thuê đất;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.

Từ 0,05 - dưới 0,1

03 - 05 triệu đồng

Từ 0,1 - dưới 0,5

05 - 15 triệu đồng

Từ 0,5 - dưới 01

15 - 30 triệu đồng

Từ 01 héc ta trở lên

30 - 70 triệu đồng

Lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn

Dưới 0,05

03 - 05 triệu đồng

Từ 0,05 - dưới 0,1

05 - 10 triệu đồng

Từ 0,1 - dưới 0,5

10 - 30 triệu đồng

Từ 0,5 - dưới 01

30 - 50 triệu đồng

Từ 01 héc ta trở lên

50 - 120 triệu đồng

Lấn, chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn

Dưới 0,02

03 - 05 triệu đồng

Từ 0,02 - dưới 0,05

05 - 07 triệu đồng

Từ 0,05 - dưới 0,1

07 - 15 triệu đồng

Từ 0,1 - dưới 0,5

15 - 40 triệu đồng

Từ 0,5 - dưới 0,1

40 - 60 triệu đồng

Lấn, chiếm đất phi nông nghiệp (không phải là đất để khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật;…)

Dưới 0,05

10 - 20 triệu đồng

Từ 0,05 - dưới 0,1

20 - 40 triệu đồng

Từ 0,1 - dưới 0,5

40 - 100 triệu đồng

Từ 0,5 - dưới 01

100 - 200 triệu đồng

Tứ 01 héc ta trở lên

200 - 500 triệu đồng

Trên đây là mức phải với hành vi lấn, chiếm đất tại nông thôn. Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng.

Lưu ý: Mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 01 tỷ đồng đối với tổ chức.
3. Trường hợp nào lấn chiếm đất đai bị đi tù?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, người nào lấn chiếm, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai trong trường hợp:

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lấn chiếm đất; hoặc

- Đã bị kết án về Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Theo đó, khung hình phạt áp dụng với tội này như sau:

- Khung 01:

Phạt tiền từ 50 - 500 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm.

- Khung 02:

Phạt tiền 500 triệu - 02 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 - 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Có tổ chức;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Tái phạm nguy hiểm.

🛑Người mất để lại sổ tiết kiệm, người thừa kế được hưởng thế nào?*Gửi tiết kiệm là một trong những cách được nhiều người...
20/11/2023

🛑Người mất để lại sổ tiết kiệm, người thừa kế được hưởng thế nào?
*Gửi tiết kiệm là một trong những cách được nhiều người lựa chọn khi có dư một số tiền nhất định. Nhưng nếu không may người này chết, những người thừa kế phải làm sao để hưởng thừa kế từ di sản là sổ tiết kiệm?
*Làm sao để biết người mất có sổ tiết kiệm tại ngân hàng nào?
Khoản 1 Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN nêu rõ:

Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng.

Hiểu đơn giản, sổ tiết kiệm là giấy tờ ghi nhận việc gửi tiền tiết kiệm của một cá nhân tại ngân hàng với thoả thuận về lãi suất, số tiền gửi, kì hạn gửi...

Nếu chưa đến hạn rút tiền mà cá nhân đó chết thì người thừa kế làm sao để biết sự tồn tại của sổ tiết kiệm và tiến hành thủ tục rút tiền trong sổ tiết kiệm của người chết?

1. Người có sổ tiết kiệm để lại di chúc

Đây có lẽ là trường hợp dễ dàng và thuận tiện nhất với người thừa kế bởi khi người chết để lại di chúc, người thừa kế sẽ biết chính xác thông tin về sổ tiết kiệm cũng như các di sản thừa kế khác (nhà, đất, xe ô tô...) của người chết.

Trong trường hợp có di chúc, pháp luật cũng ưu tiên chia thừa kế theo di chúc bởi theo Điều 626 Bộ luật Dân sự, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế cũng như truất quyền hưởng di sản của người thừa kế, phân định phần di sản cho từng người thừa kế...
Như vậy, nếu người chết để lại di chúc và trong di chúc có phân chia di sản thừa kế là sổ tiết kiệm thì những người thừa kế thực hiện phân chia di sản thừa kế theo di chúc và hưởng phần di sản trong sổ tiết kiệm thuộc về mình sau khi đã thanh toán các nghĩa vụ của người để lại di chúc (nếu có).
2. Người có sổ tiết kiệm không để lại di chúc

Không giống trường hợp nêu trên, trong trường hợp người chết có sổ tiết kiệm nhưng không để lại di chúc, những người thừa kế sẽ gặp khá nhiều khó khăn trong việc xác định di sản thừa kế bởi không chắc chắn biết về di sản là sổ tiết kiệm hoặc các tài sản khác.

Đồng thời, theo Điều 11 Nghị định 117/2018/NĐ-CP, ngân hàng chỉ cung cấp thông tin khách hàng trong trường hợp:

- Cá nhân có quyền yêu cầu ngân hàng cung cấp thông tin khách hàng như cơ quan Nhà nước có thẩm quyền...

- Có chấp thuận bằng văn bản hoặc hình thức khác theo thoả thuận của khách hàng.
- Cung cấp cho chính khách hàng đó hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng đó.
Như vậy, khi không có sự đồng ý của người chủ sổ tiết kiệm hoặc không có yêu cầu của cơ quan chức năng thì ngân hàng sẽ không được cung cấp thông tin về sổ tiết kiệm đó cho cá nhân khác.

Đồng nghĩa, khi một người có sổ tiết kiệm nhưng không có bất kỳ người thừa kế nào biết về sự tồn tại của nó thì khả năng cao, những người thừa kế sẽ không nhận được số tiền trong sổ tiết kiệm của người chết để lại.

Ngược lại, có thể người chết không để lại di chúc nhưng những người thừa kế biết đến sự tồn tại của sổ tiết kiệm thì tiến hành phân chia di sản thừa kế là sổ tiết kiệm để hưởng thừa kế theo quy định bởi theo điểm a khoản 4 Điều 18 Thông tư 48/2018/TT-NHNN, ngân hàng sẽ hướng dẫn thủ tục chi trả số tiền trong sổ tiết kiệm theo thừa kế.

Như vậy, tuỳ vào việc người thừa kế có biết đến sự tồn tại của sổ tiết kiệm và việc người chết có để lại di chúc không để người thừa kế tiến hành các thủ tục tiếp theo để hưởng di sản là số tiền gửi tiết kiệm của người chết.
Người thừa kế phải làm gì để hưởng di sản là sổ tiết kiệm?
Để hưởng di sản là sổ tiết kiệm thì theo phân tích nêu trên, người thừa kế phải thực hiện thủ tục phân chia di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Cụ thể, thủ tục để người thừa kế nhận di sản là sổ tiết kiệm thực hiện như sau:

Ai được hưởng thừa kế là sổ tiết kiệm?

Theo di chúc: Người được hưởng thừa kế sổ tiết kiệm là người được người để lại di chúc chỉ định trong sổ tiết kiệm. Tuy nhiên, cần lưu ý, theo khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người sau đây vẫn được hưởng thừa kế không phụ thuộc trong di chúc có tên họ không:

- Con chưa thành niên hoặc đã thành niên mà không có khả năng lao động.

- Cha, mẹ, vợ, chồng.
Theo pháp luật: Nếu không có di chúc, di sản thừa kế sẽ được chia cho những người thuộc ba hàng thừa kế theo quy định tại khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự:
Hồ sơ cần chuẩn bị

Dù có di chúc hay không có di chúc thì khi thực hiện phân chia/khai nhận di sản thừa kế, những người thừa kế đều phải chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

- Phiếu yêu cầu công chứng.

- Di chúc (nếu có - bản chính).

- Sổ tiết kiệm (bản chính).

- Giấy chứng tử của người chết để lại sổ tiết kiệm (bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao).

- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại sổ tiết kiệm và người thừa kế: Giấy khai sinh, đăng ký kết hôn...

- Giấy tờ nhân thân của người thừa kế: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu còn hạn, sổ hộ khẩu...

Các bước hưởng di sản là sổ tiết kiệm

Bước 1: Phân chia di sản thừa kế

Ở bước này, người thừa kế chuẩn bị đầy đủ giấy tờ nêu trên và đến Văn phòng/Phòng công chứng để thực hiện thủ tục công chứng Văn bản thoả thuận/Văn bản khai nhận di sản thừa kế là sổ tiết kiệm.

Giấy tờ nhận được ở đây là Văn bản thoả thuận/Văn bản khai nhận di sản thừa kế là sổ tiết kiệm.

Bước 2: Cử một người đại diện theo uỷ quyền (trong trường hợp tất cả người thừa kế đều hưởng di sản) hoặc người được các đồng thừa kế khác tặng cho số tiền thuộc phần di sản của mình trong sổ tiết kiệm (thể hiện trong Văn bản thảo thuận phân chia di sản thừa kế) đến ngân hàng, xuất trình các giấy tờ để rút tiền trong sổ tiết kiệm của người chết.

Ở bước này, người thừa kế thực hiện theo hướng dẫn của từng ngân hàng.

⏺Đất không tiếp giáp đường có được tách thửa không?- Để được tách thửa thì ngoài việc có diện tích bằng hoặc lớn hơn diệ...
13/11/2023

⏺Đất không tiếp giáp đường có được tách thửa không?
- Để được tách thửa thì ngoài việc có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu do địa phương quy định cần đáp ứng thêm các điều kiện khác. Vậy, thửa đất không giáp đường có được tách thửa không?
- Đất không giáp đường có được tách thửa không?
Để trả lời cho vướng mắc thửa đất không giáp đường có được tách thửa không thì phải xem điều kiện được phép tách thửa, cụ thể:

* Điều kiện chung áp dụng với các tỉnh, thành

Hiện nay không có điều khoản nào quy định đầy đủ, trọn vẹn điều kiện cho phép tách thửa của 63 tỉnh, thành; thay vào đó sẽ có điều khoản quy định điều kiện áp dụng chung cho cách tỉnh, thành và điều kiện riêng của từng địa phương do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành quy định.

Căn cứ Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), để được tách thửa trước hết thửa đất phải đáp ứng được điều kiện về diện tích và kích thước chiều cạnh tối thiểu được phép tách thửa theo quy định do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành quy định.

Ngoài ra, tùy vào mục đích tách thửa (tách thửa để chuyển nhượng, tặng cho,…) cần phải đáp ứng thêm các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 như sau:

- Có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng), trừ một số tỉnh, thành (chỉ cần đủ điều kiện được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng).

- Đất không có tranh chấp.

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

- Đất còn thời hạn sử dụng.

* Điều kiện riêng do các tỉnh, thành quy định

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành có thể có thêm những quy định riêng áp dụng trong phạm vi địa phương mình nên điều kiện tách thửa có sự khác nhau nhất định giữa các tỉnh, thành.

Ví dụ như nhiều tỉnh, thành sẽ quy định những trường hợp không được phép tách thửa hoặc quy định rõ việc tách thửa đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chuyên ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Theo đó, để biết điều kiện riêng của từng địa phương phải xem trong Quyết định quy định về điều kiện tách thửa của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành nơi có đất.

Tóm lại, như đã phân tích ở trên đối với vướng mắc: Thửa đất không tiếp giáp đường có được tách thửa không cần phải xem quy định của từng địa phương nơi có thửa đất để có câu trả lời chính xác nhất.

Đồng nghĩa với việc điều kiện phải giáp đường mới được phép tách thửa không phải là điều kiện áp dụng chung cho các tỉnh, thành (có địa phương vẫn cho tách thửa, có địa phương không cho tách thửa).

Ví dụ: Hiện nay có tỉnh Thái Nguyên quy định về vấn đề này.

Điều 4 Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, tách thửa, hợp thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định 04/2022/QĐ-UBND ngày 30/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên nêu rõ điều kiện chung để được tách thửa đất, hợp thửa đất như sau:

“…

5. Thửa đất tách thửa đối với đất ở, đất phi nông nghiệp phải tiếp giáp đường giao thông hiện hữu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.”.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục tách thửa
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Thành phần hồ sơ:

Khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định thành phần hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa đất gồm có các giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 11/ĐK.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu.

Cách 2: Không nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

- Nếu địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Nếu địa phương chưa tổ chức bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có thửa đất hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nếu chưa tổ chức Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Bước 4: Trả kết quả

* Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày làm việc đối với xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

Thời gian trên không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

4 thay đổi liên quan đến Sổ đỏ từ 16/10/2023: Người dân cần biết ngayBộ Tài nguyên và Môi trường vừa ban hành Thông tư s...
03/11/2023

4 thay đổi liên quan đến Sổ đỏ từ 16/10/2023: Người dân cần biết ngay
Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa ban hành Thông tư số 14/2023/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến Sổ đỏ. Dưới đây là tổng hợp các thay đổi liên quan đến Sổ đỏ từ 16/10/2023.
1. Được ghi số định danh lên Sổ đỏ từ 16/10/2023
Đây có lẽ là một trong những thay đổi liên quan đến Sổ đỏ từ 16/10/2023 đáng chú ý nhất tại Thông tư số 14/2023/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Cụ thể, khi cá nhân được cấp Sổ đỏ mà chưa có Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Căn cước công dân (CCCD) thì được ghi số của giấy khai sinh hoặc số định danh cá nhân là giấy tờ nhân thân trên Sổ đỏ (trước đây chỉ ghi số của giấy khai sinh) theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 14/2023/TT-BTNMT.

Khi đó, thông tin về chủ sử dụng đất trên Sổ đỏ từ 16/10/2023 sẽ được ghi như sau: Ông/bà…. sau đó ghi họ và tên, năm sinh, tên và giấy tờ nhân thân của người đó (nếu có) cùng địa chỉ thường trú.

Mục giấy tờ nhân thân nêu tại Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT sẽ được ghi như sau:

Nếu có CMND thì ghi: CMND số…
Nếu là CCCD thì ghi: CCCD số…
Nếu là Chứng minh quân đội thì ghi: CMQĐ số…
Nếu chưa có CMND/CCCD thì ghi: Giấy khai sinh số… hoặc số định danh cá nhân số…
2. Thêm thủ tục liên quan Sổ đỏ thực hiện đồng thời đăng ký biến động
Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTMNT đã được bổ sung trường hợp xác nhận thay đổi vào Sổ đỏ đã cấp đồng thời khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất là xác nhận thay đổi thông tin về số định danh cá nhân nếu có nhu cầu.
Cụ thể, trước đây, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chỉ đổi tên, xác nhận thay đỏi thông tin về pháp nhân, số CMND, số CCCD trên Sổ đỏ đã được cấp theo nhu cầu của họ hoặc trên Sổ đỏ đã cấp đồng thời với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Thì nay, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 14 năm 2023 đã bổ sung thêm trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có xác nhận thay đổi thông tin số định danh cá nhân hoặc muốn xác nhận thay đổi thông tin về số định danh đồng thời với thủ tục đăng ký biến động.

3. Quy định mới về hồ sơ đăng ký biến động trên Sổ đỏ
3.1 Bỏ yêu cầu cần sổ hộ khẩu giấy
Để phù hợp với quy định bỏ sổ hộ khẩu giấy từ ngày 01/7/2021 theo quy định của khoản 3 Điều 28 Luật Cư trú 2020, một số thủ tục liên quan đến Sổ đỏ cũng không còn yêu cầu nộp hoặc xuất trình sổ hộ khẩu giấy khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi:

Phân chia/hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức.
Thay đổi thông tin về người được cấp giấy chứng nhận;
Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;
Thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất;
Thay đổi về nghĩa vụ tài chính;
Thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký
Thay vào đó, tùy từng trường hợp sẽ có yêu cầu khác nhau thay cho sổ hộ khẩu, như:

- Đất hộ gia đình: Văn bản thỏa thuận phải có thông tin của thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản tại thười điểm được giao đất, cho thuê đất, công nhận hoặc nhận chuyển quyền…

- Phân chia/hợp nhất quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của vợ, chồng: Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3.2 Hồ sơ đăng ký biến động mới khi đổi số CCCD, CMND
Khoản 1 Điều 2 Thông tư 14/2023/TT-BTNMT khi thay đổi số CCCD, CMND trên Sổ đỏ làm thay đổi nhân thân của người có tên trên Sổ đỏ hoặc địa chỉ của Sổ đỏ đã được cấp thì có thể khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Đồng thời, một số giấy tờ khác cần phải có gồm:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
Bản gốc Sổ đỏ đã được cấp trước đó
Văn bản cho phép/công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân nếu thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Sổ đỏ.
3.3 Trường hợp không cần nộp bản gốc Sổ đỏ
Bên cạnh việc sửa đổi hồ sơ liên quan đến các thủ tục về Sổ đỏ, một trong những thay đổi liên quan đến Sổ đỏ từ 16/10/2023 nêu tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 14 năm 2023 là quy định trường hợp không phải nộp Sổ đỏ gốc trong hồ sơ đăng ký biến động do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, xử lý nợ thế chấp, góp vốn, kê biên, đấu giá…
Đó là, trường hợp thực hiện theo quyết định/bản án của Tòa án hoặc quyết định thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được bản gốc Sổ đỏ đã cấp.
4. Điều chỉnh đơn đăng ký biến động đất đai
Ngoài những thay đổi nêu trên, Thông tư 14 năm 2023 cũng sửa đổi một số biểu mẫu như sau:

- Mẫu đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu 04a/ĐK): Thay thế “số giấy CMND”, “số giấy chứng minh nhân dân” thành “số CMND hoặc số CCCD hoặc số định danh cá nhân”.

- Mẫu danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất (mẫu 04b/ĐK): Thay thế “giấy CMND” thành “CMND hoặc CCCD hoặc số định danh cá nhân”.

- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất (mẫu 11/ĐK): Thay thế “giấy CMND” thành “CMND hoặc CCCD hoặc số định danh cá nhân.

Thủ tục sang tên xe máy không cần chủ cũ mới nhất 2023? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ gì?  Thủ tục sang tên xe má...
30/10/2023

Thủ tục sang tên xe máy không cần chủ cũ mới nhất 2023? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ gì?



Thủ tục sang tên xe máy không cần chủ cũ mới nhất hiện nay?

Căn cứ Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

Do quy định mới không quy định cụ thể về trường hợp này nên người dân có thể thực hiện sang tên xe mà không cần chủ cũ tương tự các bước theo thủ tục "sang tên xe đối với xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều tổ chức, cá nhân" được quy định tại Điều 31 Thông tư 24/2023/TT-BCA.

Cụ thể như sau:

Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều tổ chức, cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe đến cơ quan đang quản lý hồ sơ đăng ký xe đó để làm thủ tục thu hồi và đăng ký sang tên xe tại cơ quan đăng ký xe nơi có trụ sở, cư trú quy định tại Điều 4 Thông tư này; trường hợp cơ quan quản lý hồ sơ cùng là cơ quan giải quyết đăng ký sang tên xe thì không phải làm thủ tục thu hồi.

Theo đó, chủ xe hiện tại sẽ đến cơ quan đang quản lý hồ sơ đăng ký xe đó để làm thủ tục thu hồi. Sau đó, đến cơ quan đăng ký xe nơi có trụ sở, cư trú để làm thủ tục sang tên.

Cụ thể, trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: Làm thủ tục thu hồi

Tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe đến cơ quan đang quản lý hồ sơ đăng ký xe đó để nộp hồ sơ và làm thủ tục thu hồi theo quy định tại Điều 14 Thông tư 24/2023/TT-BCA, Điều 15 Thông tư 24/2023/TT-BCA.

(Không thực hiện Bước này nếu cơ quan quản lý hồ sơ cùng là cơ quan giải quyết đăng ký sang tên xe)

Bước 2: Làm thủ tục sang tên

- Đến cơ quan đăng ký xe nơi có trụ sở, cư trú;

- Xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 24/2023/TT-BCA và các giấy tờ cần thiết.

Hồ sơ cần chuẩn bị khi sang tên xe máy đã qua nhiều chủ gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Thông tư 24/2023/TT-BCA, hồ sơ khi đăng ký sang tên xe máy đã qua nhiều chủ như sau:

(1) Đối với thủ tục thu hồi

- Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe;

- Giấy tờ của chủ xe;

- 02 bản chà số máy, số khung xe;

- Chứng nhận đăng ký xe (Trường hợp bị mất thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi);

- Biển số xe (Trường hợp bị mất thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi);

- Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

(2) Đối với thủ tục đăng ký sang tên xe

- Giấy tờ của chủ xe;

- Giấy khai đăng ký xe, trong đó ghi rõ quá trình mua bán và cam kết, chịu trách nhiệm về nguồn gốc hợp pháp của xe;

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của chủ xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có);

- Chứng từ lệ phí trước bạ;

- Chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (có dán bản chà số máy, số khung xe và đóng dấu giáp lai của cơ quan đăng ký xe trên bản chà số máy, số khung xe).

Trường hợp cơ quan đang quản lý hồ sơ xe cùng là cơ quan giải quyết đăng ký sang tên xe thì tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe nộp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thay chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

Sang tên xe không có chủ cũ thì có bị phạt gì không?

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 31 Thông tư 24/2023/TT-BCA như sau:

Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều tổ chức, cá nhân
..

4. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

a) Trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của chủ xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xe hợp lệ, cơ quan đăng ký xe ra quyết định xử phạt về hành vi không làm thủ tục thu hồi theo quy định và đăng ký sang tên xe theo quy định tại Điều 15 Thông tư này;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của chủ xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng: Cơ quan đăng ký xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, cơ quan đăng ký xe phải gửi thông báo cho chủ xe và cơ quan đăng ký xe đã đăng ký cho xe đó; niêm yết công khai về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký của tổ chức, cá nhân tại trụ sở cơ quan đăng ký xe; tra cứu, xác minh tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan đăng ký xe ra quyết định xử phạt về hành vi không làm thủ tục thu hồi và giải quyết đăng ký sang tên xe theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.

Như vậy, theo nội dung nêu trên thì chủ xe khi thực hiện sang tên xe không có chủ xe cũ thì trước khi được giải quyết đăng ký sang tên xe thì cơ quan đăng ký xe ra quyết đinh xử phạt hành chính về hành vi không làm thủ tục thu hồi theo quy định.

🏢Mua chung cư mini: 3 rủi ro mà ít ai biết 🏢- Hiện nay, chung cư mini được xem là giải pháp tối ưu được nhiều người dân ...
20/10/2023

🏢Mua chung cư mini: 3 rủi ro mà ít ai biết 🏢
- Hiện nay, chung cư mini được xem là giải pháp tối ưu được nhiều người dân lựa chọn khi tìm nhà ở. Thế nhưng ít ai biết rằng việc sở hữu căn chung cư mini khi chưa tìm hiểu rõ về loại hình nhà ở này có thể sẽ gặp phải nhiều rủi ro. Cùng theo dõi bài viết sau để tìm hiểu về xx rủi ro khi mua chung cư mini.
1. Chung cư mini là gì?
Do các văn bản pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về chung cư mini do đó vẫn còn tồn tại khá nhiều quan điểm khi giải thích “chung cư mini là gì”.

Trước đây, tại Phụ lục A Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2012/BXD về phân loại, phân cấp công trình xây dựng ghi nhận chung cư mini là một trong các loại nhà chung cư (nhóm nhà chung cư gồm chung cư cao tầng, chung cư nhiều tầng, chung cư thấp tầng, chung cư mini và chung cư hỗn hợp).

Tiếp đó, tại Điều 22 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND quy định về chung cư mini như sau:

"Nhà chung cư mini là nhà ở hộ gia đình, cá nhân xây dựng có từ hai tầng trở lên mà tại mỗi tầng có từ hai căn hộ trở lên và mỗi căn hộ được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín (có phòng riêng, khu bếp riêng, nhà vệ sinh, nhà tắm riêng, diện tích sàn xây dựng mỗi căn hộ tối thiểu là 30m2 và đáp ứng các quy định về nhà chung cư theo quy định tại điều 70 Luật Nhà ở)".

Tuy nhiên các văn bản nêu trên đã hết hiệu lực, trong khi đó văn bản mới thay thế không còn nhắc đến chung cư mini.

Tại khoản 2 Điều 46 Luật Nhà ở 2014 quy định:

“Trường hợp được phép xây dựng nhà ở có từ hai tầng trở lên mà tại mỗi tầng được thiết kế, xây dựng từ hai căn hộ trở lên theo kiểu khép kín, có đủ tiêu chuẩn diện tích sàn xây dựng tối thiểu mỗi căn hộ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và có phần diện tích thuộc sở hữu riêng, phần diện tích thuộc sở chung của nhà chung cư theo quy định của Luật này thì được Nhà nước công nhận quyền sở hữu đối với từng căn hộ trong nhà ở đó.”

Tóm lại, căn cứ theo các quy định nêu trên thì hiện nay chưa có văn bản nào chính thức quy định về chung cư mini nhưng có thể hiểu chung cư mini là một tòa nhà có từ 02 tầng trở lên, chia thành nhiều căn hộ có diện tích nhỏ hơn so với chung cư thông thường.

Các căn hộ của chung cư mini được thiết kế và xây dựng theo kiểu khép kín, bao gồm phòng ở riêng, nhà vệ sinh, nhà tắm, khu bếp riêng,...
2. 3 rủi ro ít ai biết khi mua chung cư mini
Chính bởi hiện nay do chưa có quy định cụ thể về chung cư mini, chưa xây dựng hành lang pháp lý chặt chẽ đối với loại hình nhà ở này mà dẫn đến việc người mua nhà chung cư mini sẽ phải chịu nhiều thiệt thòi về quyền lợi.

Dưới đây là một số những rủi ro ít ai biết khi mua chung cư mini:

2.1 Người mua khó được cấp Giấy chứng nhận
Như đã trình bày ở các phần trên, hiện nay chưa có văn bản nào quy định cụ thể về chung cư mini. Nếu căn cứ theo Luật Nhà ở năm 2014 thì có hai quan điểm sau: Xác định chung cư mini là nhà ở riêng lẻ và xác định chung cư mini là một loại nhà chung cư.

- Trường hợp xác định chung cư mini là một loại chung cư:

Theo quy định, để xây dựng một chung cư phải xin giấy phép xây dựng và đảm bảo quy định về diện tích cũng như quy hoạch chi tiết và quy hoạch đô thị. Tuy nhiên trên thực tế, địa điểm xây dựng những căn chung cư mini thường là trong ngõ nhỏ và nằm xen lẫn trong khu dân cư.
Do đó, những căn chung cư mini này thường không đảm bảo tiêu chuẩn quy hoạch, tiêu chuẩn xây dựng và vấn đề liên quan đến hồ sơ pháp lý như giấy phép xây dựng,... nên sẽ khó được cấp Giấy chứng nhận.

- Trường hợp xác định chung cư mini là nhà ở riêng lẻ:

Theo khoản 2 điều 6 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định:

“Đối với nhà ở riêng lẻ được xây dựng có từ hai tầng trở lên và tại mỗi tầng được thiết kế, xây dựng có từ hai căn hộ trở lên theo kiểu khép kín (có phòng ở riêng, khu bếp riêng, nhà vệ sinh, nhà tắm riêng), có diện tích sàn tối thiểu mỗi căn hộ từ 30 m2 trở lên và nhà ở này đáp ứng các điều kiện về nhà chung cư quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật Nhà ở thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đối với từng căn hộ trong nhà ở đó; trường hợp chủ sở hữu bán, cho thuê mua, tặng cho, để thừa kế căn hộ trong nhà ở này cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì quyền sử dụng đất ở gắn với nhà ở này thuộc sử dụng chung của các đối tượng đã mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế căn hộ.

Trong trường hợp này, nếu đủ điều kiện cấp phép xây dựng nhà ở từ hai tầng trở lên và đáp ứng đủ các điều kiện yêu cầu khi xây dựng xong thì có thể được công nhận quyền sở hữu đối với từng căn hộ trong nhà ở đó.

Tuy nhiên, trên thực tế lại rất ít các căn hộ chung cư mini đủ điều kiện được cấp sổ riêng lẻ vì những căn chung cư mini này thường được xây dựng tại những địa điểm chật hẹp, không đảm bảo về diện tích xây dựng, diện tích mặt sàn hay những kỹ thuật xây dựng, về phòng cháy chữa cháy,… Hơn thế nữa, có nhiều chung cư mini còn xây dựng vượt quá số tầng cho phép.

Tóm lại, dù được xác định là nhà chung cư hay nhà ở riêng lẻ thì những chung cư mini trên thực tế thường không đảm bảo điều kiện xây dựng theo quy định. Do đó việc cấp Sổ riêng cho từng căn hộ là rất khó khăn.

Khi đó, người mua nhà dù đã xuống tiền nhưng khó được công nhận quyền sở hữu.

2.2 Khó mua bán, chuyển nhượng, tặng cho
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là một trong những giấy tờ quan trọng không thể thiếu khi thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai, nhà ở.

Trong khi đó, thông thường, một tòa chung cư mini chỉ có một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp cho chủ sở hữu mảnh đất đó. Vì thế, nếu người mua nhà không được công nhận quyền sở hữu đối với căn hộ riêng lẻ và không được cấp Sổ hồng thì sẽ không được mua bán, chuyển nhượng hay tặng cho căn hộ. Hợp đồng mua bán căn hộ sẽ bị coi là vô hiệu.

2.3 Tiềm ẩn rủi ro cháy nổ
Các tòa chung cư mini thường được xây dựng xen lẫn trong khu dân cư với diện tích nhỏ hẹp, do vậy yêu cầu về phòng cháy chữa cháy thường không được đảm bảo.

Hiện nay, theo Điều 7 Nghị định 136/2020/NĐ-CP nhà ở riêng lẻ từ 02 tầng trở lên phải đảm bảo các điều kiện về phòng cháy chữa cháy dưới đây:

- Phải đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy khi bố trí hệ thống điện, bếp đun nấu, nơi thờ cúng.

- Để các chất dễ cháy, nổ phải xa nguồn lửa, nguồn nhiệt;

- Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, phương tiện để sẵn sàng chữa cháy như bình cứu hoả...

- Chủ hộ gia đình tổ chức thực hiện và duy trì trong suốt quá trình hoạt động những công việc trên để luôn sẵn sàng phòng cháy, chữa cháy nếu cần...

Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật TNHH TC Law Việt Nam posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share