HC Consultancy

HC Consultancy Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from HC Consultancy, số 29, Ngõ 489/7, Nguyễn Văn Cừ, P. Gia Thụy, Q. Long Biên, Hanoi.

https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=210526Miễn giảm thuế GTGT 2% theo nghị định 72/2024 áp dụng từ 1.7.2024
08/07/2024

https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=210526
Miễn giảm thuế GTGT 2% theo nghị định 72/2024 áp dụng từ 1.7.2024

Nghị định số 72/2024/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội

15/08/2023

Mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT năm 2023 với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là bao nhiêu?

26/07/2023

Nghị định của chính phủ ban hành là người dân luôn phải có nghĩa vụ sâu chuỗi từ nghị định cũ đến nghị định mới thì mới thông suốt được nhé. Các bạn kế toán thì đọc 1 khúc không xem lại nghị định cũ thì tặc lưỡi cứ nộp thừa còn hơn thiếu.
Theo khoản 3 điều 7 nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020:
Điều 7. Hồ sơ khai thuế..
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.
Theo nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi 1 số điều của nghị định 126 ngày 30/10/2022. Điều 1, khoản 2:
"2. Bổ sung điểm e khoản 3 Điều 7 như sau:“e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.”
Đọc xong văn bản này, các bạn tự biết có phải nộp tờ khai thuế TNCN quý hoặc tháng khi không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN.

04/07/2023
28/06/2023

HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH SỐ LIỆU SAU QUYẾT TOÁN THUẾ
1. Điều chỉnh giảm thuế GTGT sau khi quyết toán
Sau khi quyết toán nhiều lúc sẽ phát hiện các sai sót liên quan đến thuế cần phải xử lý, điều chỉnh, hạch toán số liệu. Theo đó để có thể điều chỉnh giảm thuế gtgt sau khi quyết toán thì cần phải làm như sau:
Kế toán tiến hành điều chỉnh kê khai bổ sung của kỳ giảm thuế VAT được khấu trừ và tại thời điểm kỳ hiện tại nhập vào chỉ tiêu của tờ khai kỳ hiện tại khi có quyết định thanh tra thuế. Theo đó, hạch toán khoản giảm thuế GTGT, giảm VAT này của tài khoản 1331 sẽ ghi như sau
Nợ TK 811
Hoặc Nợ TK 4211 / Có TK 1331
2. Hướng dẫn điều chỉnh số liệu sau khi quyết toán thuế
Dưới đây là cách xử lý, điều chỉnhhạch toán số liệu doanh nghiệp sau khi kiểm tra, thanh tra, quyết toán mà phát hiện những sai sót khi đó, cần phải tiến hành hạch toán các khoản truy thu thuế sau quyết toán như sau:
Cách điều chỉnh số liệu sau quyết toán Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH MTV
• Nếu năm trước doanh nghiệp có dư có TK 4211 thì các bút toán cần thực hiện:
Nợ TK4211 / Có TK3334: Tiền truy thuế TNDN
Nợ TK4211 / Có TK3339/ Có TK3388: Tiền bị phạt
Nợ TK4211 / Có TK3331: Tiền truy thuế GTGT
Nợ TK3334, TK3339, TK3331, TK3335/ Có TK111, TK112: Tiền nộp
• Nếu năm trước DN lỗ và có dư nợ TK 4211 thì:
Nợ TK 811/ Có TK 3334: Tiền truy thuế TNDN
Nợ TK 811/ Có TK 3339: Tiền phạt
Nợ TK 811/ Có TK 3335: Tiền truy thuế TNCN
Nợ TK 3334, TK3339, TK3331, TK3335/ Có TK 111 ,112: Tiền nộp
Kết chuyển:
Nợ TK911/ Có TK811
Cách điều chỉnh số liệu sau quyết toán Đối với doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH MTV
• Nếu năm trước doanh nghiệp có dư có TK 4211 thì các bút toán cần thực hiện:
Nợ TK4211 / Có TK3334: Tiền truy thuế TNDN
Nợ TK4211 / Có TK3339: Tiền bị phạt
Nợ TK4211 / Có TK3331: Tiền truy thuế GTGT
Nợ TK3334, TK3339, TK3331, TK3335/ Có TK111, TK112 Tiền nộp
• Nếu năm trước DN lỗ và có dư nợ TK 4211
Nợ TK811/ Có TK3334: Tiền truy thuế TNDN
Nợ TK811/ Có TK3339: Tiền phạt
Nợ TK811/ Có TK3335: Tiền truy thuế TNCN
Nợ TK3334, TK3339, TK3331, TK3335/ Có TK111 , TK112 Số tiền nộp
Kết chuyển:
Nợ TK 911/ Có TK811

Cách điều chỉnh số liệu sau quyết toán Đối với công ty cổ phần và công ty TNHH 2 TV trở lên
*Nếu biên bản họp Hội đồng thành viên chấp nhận tính vào lợi nhuận năm trước thì xử lý như sau:
Nợ TK 4211/ Có TK 3339, 3334, 3331 ,3335: làm giảm lợi nhuận chưa phân phối năm trước đó
*Nếu không chấp nhận tính vào lợi nhuận năm trước mà để chia chác cổ tức thì xử lý như sau
Nợ TK811/ Có TK3339, TK3334, TK3331, TK3335
Kết chuyển:
Nợ TK911/ Có TK811
3. Những lưu ý khi tiến hành điều chỉnh giảm thuế gtgt sau quyết toán, xử lý số liệu sau quyết toán
• Trong trường doanh nghiệp bị cắt giảm thuế giá trị gia tăng đầu vào nhưng không bị truy thu do số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của doanh nghiệp còn nhiều tại thời điểm thanh tra. Điều chỉnh thuế gtgt cắn phải căn cứ vào số thuế GTGT đầu vào bị cắt giảm theo biên bản thanh trangay tại kỳ làm tờ khai thuế GTGT của tháng mà nhận được biên bản thanh tra thì kể toán tiến hành điều chỉnh giảm thuế gtgt sau khi quyết toàn đầu vào trên tờ khai thuế điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của những kỳ trước..
* Việc loại trừ thuế GTGT đầu vào do liên quan tới các chi phí không hợp lý, hóa đơn bỏ trốn, do tổng hợp sai số với hóa đơn gốc thì thuế GTGT đầu vào sẽ được tính trừ vào lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Kế toán ghi: Nợ TK 811/Có TK 133: Số thuế GTGT đầu vào bị loại trừ. Cuối kỳ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán ghi số tiền này vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai mẫu 03/TNDN.
*Việc loại trừ thuế GTGT đầu vào do kế toán kê nhầm hóa đơn đầu vào đã quá thời hạn được kê
khai khấu trừ và đoàn thanh tra phát hiện tại kỳ thanh tra. Khi đó, số thuế đầu vào này sẽ được
tính bổ sung vào chi phí kinh doanh kỳ sau. Kế toán ghi: Nợ TK 624, 632/Có TK 133
• Trường hợp bị loại trừ thuế GTGT đầu vào, đoàn thanh tra quyết định truy thu thuế GTGT và phạt tiền theo quy định hiện hành. Yêu cầu phải nộp ngay số tiền phạt và truy thu vào ngân sách nhà nước. Khi đó, tại thời điểm nhận được biên bản thanh tra, kế toán giữ nguyên các số liệu đã kê khai trên tờ kê khai thuế hàng tháng. Ngoài ra, không điều chỉnh giảm thuế đầu vào do bị loại trừ.

Khi điều chỉnh báo cáo tài chính sau khi quyết toán thuế, kế toán kê khai thuế GTGT bình thường như các tháng trước. Căn cứ vào biên bản thanh tra thuế để xác định số phải nộp ghi vào sổ kế toán:
Nợ TK811: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Nợ TK811: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK3331: Số thuế GTGT bị truy thu
Có TK3339/ TK3388: Số tiền bị phạt
Cuối kỳ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán ghi số tiền này vào chi tiêu B4 trên tờ khai mẫu 03/TNDN. Khi thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo số liệu trong biên bản thanh tra
Nợ TK3331: Số tiền thuế GTGT bị truy thu
Nợ TK3339/TK3388: Số tiền bị phạt
Có TK111, TK112: Tổng số tiến (kế toán ghi rõ nội dung khoản chỉ số biên bản thanh tra ngày lập biên bản kế khai quyết toán)

12/05/2023

Thông Tư 23/2023/TT-BTC Về Khấu Hao Tài Sản Cố Định (Thay Thế Thông Tư 45/2018/TT-BTC)
Thông tư 23/2023/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 25/4/2023.
Điều khoản chuyển tiếp của Thông tư 23/2023/TT-BTC về khấu hao tài sản cố định
(1) Đối với tài sản cố định đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trước ngày 20/6/2023, có thời gian để tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 23/2023/TT-BTChoặc quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thay đổi so với quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 45/2018/TT-BTC hoặc quy định trước ngày 20/6/2023 của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì từ năm tài chính 2023 thực hiện xác định mức hao mòn hàng năm của tài sản như sau:
Mức hao mòn hàng năm của TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ tính đến 31.12.22 theo sổ kế toán/Thời gian (TG) tính hao mòn còn lại của tài sản (TS) (năm).
Trong đó: TG tính hao mòn còn lại của TS (năm) = TG tính hao mòn của TS cùng loại theo quy định (năm) - TG đã sử dụng của tài sản (năm)
Thời gian tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 23/2023/TT-BTC, quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư 23/2023/TT-BTC.
Riêng mức hao mòn tài sản cố định cho năm cuối cùng thuộc thời gian để tính hao mòn của tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn luỹ kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định đó.
Trường hợp tài sản cố định đã hết thời gian tính hao mòn theo quy định, nhưng tài sản vẫn còn giá trị còn lại thì mức hao mòn của năm 2023 bằng giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31/12/2022.

CỤC THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNGCHI CỤC THUẾ TP HẢI DƯƠNGCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập- Tự do- Hạnh phúcSố: 3223 /CCT...
09/01/2023

CỤC THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNG
CHI CỤC THUẾ TP HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Số: 3223 /CCTHDU-KTNDP
V/v những điểm mới và lưu ý về kê khai bổ sung theo Luật quản lý thuế 38/2019/QH14

TP. Hải Dương, ngày 30 tháng 05 năm 2022

Kính gửi: Doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn thành phố Hải Dương
Căn cứ Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020;
Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 05/12/2020;
Căn cứ Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý thuế;
Chi cục Thuế thành phố Hải Dương hướng dẫn những điểm mới về kê khai bổ sung như sau:
1. Điểm mới 1: các trường hợp kê khai bổ sung
Trước đây: Theo khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC “…Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Hoặc được kê khai bổ sung sau khi đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế nhưng chỉ trong trường hợp nội dung sai sót không liên quan đến thời kỳ, phạm vi thanh tra kiểm tra; hoặc khai bổ sung tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa.
Hiện nay: Người nộp thuế được kê khai bổ sung trước và sau cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT (Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14).
02. Điểm mới 2: Trường hợp kê khai bổ sung sau kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra kiểm tra thuế
Trước đây: cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh (điểm a khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC):
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung).
Hiện nay: Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau (khoản 3 Điều 47 Luật quản lý thuế số 38/20219/QH14:
- Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này (Điều 142. Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu, Điều 143. Hành vi trốn thuế)
- Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế.
03. Điểm mới 3: hồ sơ khai thuế bổ sung:
Trước đây: Hồ sơ khai bổ sung (theo điểm b, khoản 5, Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC)
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.
Hiện nay: Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế (khoản 4 Điều 47 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14) bao gồm
- Tờ khai bổ sung;
- Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan.
Tuy nhiên phân biệt thành 02 trường hợp (khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
- Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
- Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
Lưu ý các lỗi thường gặp hiện nay khi người nộp thuế thực hiện kê khai bổ sung và cách xử lý theo quy định:
- Số lần kê khai bổ sung không đúng theo thứ tự trên lịch sử gửi tờ khai của người nộp thuế. Xử lý: người nộp thuế kiểm tra thông báo lỗi do hệ thống gửi tự động thực hiện kê khai lần bổ sung theo trình tự.
- Kê khai bổ sung cho các hồ sơ khai thuế có kỳ thuế áp dụng theo mẫu biểu kê khai trước khi thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực (mẫu kê khai theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, ...). Xử lý: người nộp thuế thực hiện kê khai bổ sung trên mẫu biểu cũ tại các kỳ thuế mà các văn bản đó vẫn có hiệu lực áp dụng và nguyên tắc kê khai bổ sung đã quy định tại các văn bản đó.

- Kê khai bổ sung cho hồ sơ khai thuế áp dụng mẫu biểu mới theo Thông tư 80/2021/TT-BTC nhưng không đúng nguyên tắc kê khai bổ sung hiện hành.
+ Trường hợp 1: NNT kê khai tăng/giảm số thuế phải nộp nhưng không thực hiện “Tổng hợp KHBS” nên trên mẫu 01-KHBS không thể hiện “1.số thuế phải nộp trên tờ khai điều chỉnh tăng/giảm” gồm: tăng số phải nộp (ghi dương số tiền tăng thêm tương ứng với tiểu mục kê khai sắc thuế) hoặc giảm số phải nộp (ghi âm số tiền giảm tương ứng với tiểu mục kê khai sắc thuế)
+ Trường hợp 2: NNNT kê khai không làm thay đổi nghĩa vụ thuế (không tăng/giảm số thuế phải nộp nhưng không thực hiện “Tổng hợp KHBS” nên trên mẫu 01-1/KHBS gồm A. Thông tin khai bổ sung; tên chỉ tiêu điều chỉnh/tên hàng hóa dịch vụ… không thể hiện số liệu thay đổi.
Xử lý: NNT kê khai bổ sung theo thứ tự lịch sử quy định gồm hồ sơ khai thuế bổ sung kèm theo 01-KHBS, 01-1/KHBS. Theo đó 01-KHBS, 01-1/KHBS phải thể hiện được số liệu, chỉ tiêu điều chỉnh cần thay đổi có so sánh với số liệu đã kê khai trước đó.
Trường hợp NNT kê khai không đúng quy định, tờ khai bị từ chối, hoặc tờ khai được chấp nhận nhưng thiếu số liệu trên 01-KHBS, 01-1/KHBS, NNT kê khai bổ sung nhiều lần nhưng không thành công vui lòng liên hệ với Đội Kê khai- Kế toán thuế - Tin học - Nghiệp vụ - Dự toán – Pháp chế để được hướng dẫn cụ thể địa chỉ: phòng 208, số 191 Nguyễn Lương Bằng, phường Tân Bình, thành phố Hải Dương, Hải Dương. Số điện thoại: 02203.855.513/3.851.867.
Chi cục Thuế thành phố Hải Dương thông báo để NNT được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lãnh đạo Chi cục (để báo cáo);
- Đội Kiểm tra Thuế số 1,2,3 (để phối hợp);
- Đội TT-HTNNT-TB-TK (để phối hợp);
- Lưu VT; KTNDP. KT.CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Tuấn Chung (đã ký)

17/02/2022

Từ 01/01/2022, hàng loạt Thông tư về quản lý thuế hết hiệu lực
Ngày 29/9/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Theo đó, từ ngày Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực thì hàng loạt Thông tư về quản lý thuế bị bãi bỏ, gồm:

- Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013.

- Thông tư 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.

- Thông tư 31/2017/TT-BTC ngày 18/4/2017 sửa đổi Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.

- Thông tư 208/2015/TT-BTC ngày 28/12/2015 về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.

- Thông tư 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường.

- Thông tư 06/2017/TT-BTC ngày 20/1/2017 sửa đổi khoản 1 Điều 34a Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

- Thông tư 79/2017/TT-BTC ngày 01/8/2017 về sửa đổi tiết b1 Điểm b Khoản 4 Điều 48 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 01/01/2022.

08/02/2022

Giảm 2% thuế suất thuế GTGT trong năm 2022
Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Theo đó, chính sách miễn, giảm thuế được quy định như sau:

- Giảm 2% thuế suất thuế GTGT trong năm 2022, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

Viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Cho phép tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch COVID-19 tại Việt Nam cho kỳ tính thuế năm 2022.

Chính phủ hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết 43/2022/QH15; báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối các năm 2022 và 2023, báo cáo tổng kết tại kỳ họp giữa năm 2024.

Nghị quyết 43/2022/QH15 có hiệu lực từ ngày 11/01/2022.

04/03/2021

05 Trường hợp đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

Nội dung này được đề cập tại Thông tư 10/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế ban hành ngày 26/1/2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12.3.2021
Theo đó, đại lý thuế sẽ bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế nếu thuộc 01 trong 05 trường hợp sau:

- Không có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp trong 03 tháng liên tục (Hiện hành không quy định về thời gian trong 3 tháng liên tục).

- Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu cho cơ quan thuế theo quy định.

- Tiết lộ thông tin gây thiệt hại vật chất, tinh thần, uy tín của người nộp thuế sử dụng dịch vụ đại lý thuế (trừ trường hợp người nộp thuế đồng ý hoặc pháp luật có quy định).

- Sử dụng, quản lý nhân viên đại lý thuế không đúng theo quy định tại Thông tư này.

- Không thực hiện báo cáo theo khoản 8 Điều 24 của TT10/2021: ngày 15/1 hàng năm phải gửi báo cáo hoạt động Đại lý thuế về Cục thuế theo mẫu 2.9 của Phụ lục ban hành kèm theo thông tư này. Thông tin báo cáo tính từ ngày 1.1 đến 31.12 hàng năm.(quy định mới).

Thời hạn đình chỉ được tính từ ngày quyết định đình chỉ của Cục Thuế có hiệu lực cho đến khi đại lý thuế khắc phục được sai phạm, nhưng tối đa không quá 90 ngày kể từ ngày quyết định đình chỉ có hiệu lực.

Ngoài ra còn có quy định mới tại
- Điều 25 của thông tư này:"Người nộp thuế phải thông báo theo Mẫu 2.10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi đại lý thuế thực hiện lần đầu các công việc dịch vụ làm thủ tục về thuế nêu trong hợp đồng hoặc chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi tạm dừng, chấm dứt dịch vụ theo hợp đồng đã ký với đại lý thuế". Trên thực tế điều 25 này gây là phiền phức và hạn chế việc thực hiện dịch vụ của Doanh nghiệp đại lý thuế.
- Khoản 3, điều 31: "Nhân viên đại lý thuế đang hành nghề trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hành nghề đến hết ngày 31/12/2021 mà không phải chứng minh số giờ cập nhật kiến thức. Trường hợp tiếp tục đăng ký hành nghề từ năm 2022 trở đi, nhân viên đại lý thuế phải cập nhật kiến thức theo quy định tại Điều 20 Thông tư này".

Thông tư 10/2021/TT-BTC có hiệu lực từ 12/3/2021, thay thế Thông tư 117/2012/TT-BTC và Thông tư 51/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

26/02/2021

Lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế năm 2020, Khai thuế năm 2021 mọi người lưu ý nghiên cứu kỹ về nghị định số 126/2020/NĐ-CP đã được áp dụng từ 5.12.2020.

A. Lập báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNDN, Quyết toán thuế TNCN năm 2020 những điểm cần chú ý:

1. Giảm thuế TNDN 30% đối với các doanh nghiệp có doanh thu dưới 200 tỷ đồng
2. Mức lãi vay bị khống chế 30% đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết
3. Giảm trừ cho bản thân 11 triệu đồng, người phù thuộc 4.4 triệu đồng.

B. Về khi khai thuế TNCN: Không phát sinh thuế cũng phải nộp tờ khai thuế TNCN tháng/quý
Nếu khai thuế GTGT theo quý --> có quyền chọn khai thuế TNCN theo quý hoặc tháng
Nếu khai thuế GTGT theo tháng --> Thuế TNCN cũng phải khai theo tháng luôn
Không phát sinh chi lương --> khai trắng
Không phát sinh thuế TNCN --> khai số lượng nhân viên ( chỉ tiêu 21, 22) + Thu nhập chịu thuế ( chỉ tiêu 27)

==> Cần phân biệt các khái niệm sau, nhiều bạn hỏi tại sao không phát sinh thuế TNCN mà khai trắng vẫn bị báo sai?

Tổng thu nhập = Thu nhập chịu thuế + Thu nhập không chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = Các khoản thu nhập theo luật luật thuế TNCN có chịu thuế TNCN = Tổng thu nhập - thu nhập không chịu thuế
Thu nhập không chịu thuế = Các khoản thu nhập theo luật thuế TNCN không có chịu thuế TNCN = Tổng thu nhập - Thu nhập chịu thuế
Thu nhập tính thuế = ( Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ ( Bản thân, người phù thuộc, bảo hiểm......))

C. Về khai thuế GTGT: Đã nộp tờ khai chính thức rồi, nếu phát hiện sai sót thì chỉ làm tờ khai bổ sung KHBS hoặc văn bản giải trình nếu không có sự thay đổi về thuế (Không phân biệt còn hạn nộp hay không còn như trước kia nữa)

🆘Chu kỳ để xác định khai thuế bây giờ chỉ là 1 năm tài chính ( Cuối năm căn cứ doanh thu để xác định lại khai thuế theo tháng hay theo quý)
Nguồn: Copy mạng.

Address

Số 29, Ngõ 489/7, Nguyễn Văn Cừ, P. Gia Thụy, Q. Long Biên
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when HC Consultancy posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share