09/01/2023
CỤC THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNG
CHI CỤC THUẾ TP HẢI DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Số: 3223 /CCTHDU-KTNDP
V/v những điểm mới và lưu ý về kê khai bổ sung theo Luật quản lý thuế 38/2019/QH14
TP. Hải Dương, ngày 30 tháng 05 năm 2022
Kính gửi: Doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn thành phố Hải Dương
Căn cứ Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020;
Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 05/12/2020;
Căn cứ Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý thuế;
Chi cục Thuế thành phố Hải Dương hướng dẫn những điểm mới về kê khai bổ sung như sau:
1. Điểm mới 1: các trường hợp kê khai bổ sung
Trước đây: Theo khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC “…Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Hoặc được kê khai bổ sung sau khi đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế nhưng chỉ trong trường hợp nội dung sai sót không liên quan đến thời kỳ, phạm vi thanh tra kiểm tra; hoặc khai bổ sung tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa.
Hiện nay: Người nộp thuế được kê khai bổ sung trước và sau cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT (Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14).
02. Điểm mới 2: Trường hợp kê khai bổ sung sau kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra kiểm tra thuế
Trước đây: cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh (điểm a khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC):
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung).
Hiện nay: Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau (khoản 3 Điều 47 Luật quản lý thuế số 38/20219/QH14:
- Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này (Điều 142. Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu, Điều 143. Hành vi trốn thuế)
- Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế.
03. Điểm mới 3: hồ sơ khai thuế bổ sung:
Trước đây: Hồ sơ khai bổ sung (theo điểm b, khoản 5, Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC)
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.
Hiện nay: Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế (khoản 4 Điều 47 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14) bao gồm
- Tờ khai bổ sung;
- Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan.
Tuy nhiên phân biệt thành 02 trường hợp (khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
- Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
- Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
Lưu ý các lỗi thường gặp hiện nay khi người nộp thuế thực hiện kê khai bổ sung và cách xử lý theo quy định:
- Số lần kê khai bổ sung không đúng theo thứ tự trên lịch sử gửi tờ khai của người nộp thuế. Xử lý: người nộp thuế kiểm tra thông báo lỗi do hệ thống gửi tự động thực hiện kê khai lần bổ sung theo trình tự.
- Kê khai bổ sung cho các hồ sơ khai thuế có kỳ thuế áp dụng theo mẫu biểu kê khai trước khi thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực (mẫu kê khai theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, ...). Xử lý: người nộp thuế thực hiện kê khai bổ sung trên mẫu biểu cũ tại các kỳ thuế mà các văn bản đó vẫn có hiệu lực áp dụng và nguyên tắc kê khai bổ sung đã quy định tại các văn bản đó.
- Kê khai bổ sung cho hồ sơ khai thuế áp dụng mẫu biểu mới theo Thông tư 80/2021/TT-BTC nhưng không đúng nguyên tắc kê khai bổ sung hiện hành.
+ Trường hợp 1: NNT kê khai tăng/giảm số thuế phải nộp nhưng không thực hiện “Tổng hợp KHBS” nên trên mẫu 01-KHBS không thể hiện “1.số thuế phải nộp trên tờ khai điều chỉnh tăng/giảm” gồm: tăng số phải nộp (ghi dương số tiền tăng thêm tương ứng với tiểu mục kê khai sắc thuế) hoặc giảm số phải nộp (ghi âm số tiền giảm tương ứng với tiểu mục kê khai sắc thuế)
+ Trường hợp 2: NNNT kê khai không làm thay đổi nghĩa vụ thuế (không tăng/giảm số thuế phải nộp nhưng không thực hiện “Tổng hợp KHBS” nên trên mẫu 01-1/KHBS gồm A. Thông tin khai bổ sung; tên chỉ tiêu điều chỉnh/tên hàng hóa dịch vụ… không thể hiện số liệu thay đổi.
Xử lý: NNT kê khai bổ sung theo thứ tự lịch sử quy định gồm hồ sơ khai thuế bổ sung kèm theo 01-KHBS, 01-1/KHBS. Theo đó 01-KHBS, 01-1/KHBS phải thể hiện được số liệu, chỉ tiêu điều chỉnh cần thay đổi có so sánh với số liệu đã kê khai trước đó.
Trường hợp NNT kê khai không đúng quy định, tờ khai bị từ chối, hoặc tờ khai được chấp nhận nhưng thiếu số liệu trên 01-KHBS, 01-1/KHBS, NNT kê khai bổ sung nhiều lần nhưng không thành công vui lòng liên hệ với Đội Kê khai- Kế toán thuế - Tin học - Nghiệp vụ - Dự toán – Pháp chế để được hướng dẫn cụ thể địa chỉ: phòng 208, số 191 Nguyễn Lương Bằng, phường Tân Bình, thành phố Hải Dương, Hải Dương. Số điện thoại: 02203.855.513/3.851.867.
Chi cục Thuế thành phố Hải Dương thông báo để NNT được biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lãnh đạo Chi cục (để báo cáo);
- Đội Kiểm tra Thuế số 1,2,3 (để phối hợp);
- Đội TT-HTNNT-TB-TK (để phối hợp);
- Lưu VT; KTNDP. KT.CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Tuấn Chung (đã ký)