Luật Sư Tuấn

Luật Sư Tuấn Chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý về Đất đai - Dân sự - Hình sự - Hôn nhân và gia đình - Tư vấn công chứng.

Áp dụng cho Đất không giấy tờ:CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI trả lời liên quan đến việc xác định thời điểm sử dụng vào mục đích đất...
24/05/2026

Áp dụng cho Đất không giấy tờ:
CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI trả lời liên quan đến việc xác định thời điểm sử dụng vào mục đích đất ở để cấp sổ đỏ theo Điều 138 Luật Đất đai (Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền).

18/04/2026

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CUNG CẤP DỮ LIỆU THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai theo hình thức trực tiếp nộp phiếu yêu cầu theo Mẫu quy định hoặc gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng. Thông tin, dữ liệu đất đai chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã ghi trong phiếu yêu cầu cung cấp thông tin hoặc văn bản yêu cầu hoặc hợp đồng và không được cung cấp để sử dụng vào mục đích khác.

2. Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tới cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo một trong các phương thức sau:
a) Nộp trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b) Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

4. Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

5. Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:
a) Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;
b) Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc;
c) Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

6. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
a) Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở trung ương là Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

18/04/2026

CĂN CỨ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ MIỄN GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO THƯƠNG BINH

Ông M.Đ. là thương binh hạng 1/4 (mất sức lao động 81%), được tặng Huân chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng Nhất và Kỷ niệm chương Chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù, đày.

Năm 1979, khi trở về địa phương, gia đình được bố trí ở trên nhà kho cũ của Sở Thủy lợi đã bỏ hoang. Năm 1986, khi Sở Thủy lợi tiến hành hóa giá tài sản, ông Đ. đã mua lại nhà kho này.

Năm 1987, chính quyền đã xác minh, cắm đất cho gia đình ông sử dụng lâu dài với diện tích 724 m². Tuy nhiên, khi đo đạc lại hiện nay, diện tích thực tế của thửa đất là 1.311 m².

Ông Đ. hỏi, ông có thể làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không? Nếu được cấp, gia đình phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính, chi phí gì?

Về vấn đề này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến như sau:

Nội dung phản ánh của ông là vụ việc cụ thể thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương và cần căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, các quy định cụ thể địa phương đã ban hành theo thẩm quyền thi hành Luật Đất đai để xem xét, giải quyết; do đó, Bộ không có cơ sở để trả lời. Bộ nêu một số nguyên tắc như sau:

Pháp luật đất đai hiện hành đã quy định cụ thể việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại các Điều 137, 138, 139 và 140 của Luật Đất đai; việc xác định hạn mức đất ở theo quy định tại Điều 141 của Luật Đất đai.

Theo như phản ánh thì bố ông là thương binh, thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất.

Do đó, đề nghị ông nghiên cứu Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ) để biết, thực hiện.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị ông liên hệ với Bộ Tài chính để được hướng dẫn theo chức năng, nhiệm vụ.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin đến ông được biết, nghiên cứu, liên hệ với cấp có thẩm quyền để được thực hiện theo quy định.

Nguồn thông tin: https://baochinhphu.vn/can-cu-cap-giay-chung-nhan-va-mien-giam-tien-su-dung-dat-cho-thuong-binh-10226031309444419.htm

12/04/2026

❓ Bà Thị Thủy (Hà Nội) đã mua 120 m² đất từ năm 1998 do thôn bán, có phiếu thu tiền và biên bản giao đất. Tuy nhiên, sau đó được xác định đây là trường hợp giao đất trái thẩm quyền.

Đến năm 2023, địa phương hướng dẫn bà Thủy làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hồ sơ đã được cơ quan thanh tra xem xét và có kết luận vào tháng 9/2025.

Bà Thủy hỏi, khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất nêu trên, số tiền bà đã nộp trước đây theo phiếu thu có được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp hay không? Bà có phải nộp thêm tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành hay không?

Về vấn đề này, Thuế cơ sở 10 TP. Hà Nội có ý kiến như sau:

Tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024 quy định về thời điểm sử dụng đất ổn định:

"38. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định".

Tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024 quy định về cấp Giấy chứng nhận:

"Điều 138. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 139 và Điều 140 của Luật này được thực hiện theo quy định như sau:

3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở;

c) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thi công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

đ) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản này thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;".

Tại khoản 2, 3 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024 quy định về cấp Giấy chứng nhận trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền:

"Điều 140. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền

Đất được giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm được giao hoặc sử dụng đất do mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất không đúng quy định của pháp luật thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:

2. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 138 của Luật này;

3. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hiệu tài sản gắn liền với đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng hạn mức giao đất ở;

b) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó;

c) Phần diện tích còn lại (nếu có) sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản này thì được công nhận theo hiện trạng sử dụng đất;".

Giấy tờ chứng minh đã nộp tiền sử dụng đất

Tại khoản 3, 4 Điều 10, khoản 2, 5, 6 Điều 12 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tính tiền sử dụng đất:

"Điều 10. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 138 Luật Đất đai

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Đối với phần diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai, nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 20%

b) Đối với phần diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai, nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 50%

… d) Đối với phần diện tích đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, trường hợp người sử dụng đất đề nghị được công nhận và được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất của loại đất được công nhận x Giá đất của loại đất được công nhận quy định tại Bảng giá đất x 60%

4. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Đối với phần diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai, nay được cấp Giấy chúng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 40%

b) Đối với phần diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai, nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở x Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất x 70%

… d) Đối với phần diện tích đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, trường hợp người sử dụng đất đề nghị được công nhận và được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất của loại đất được công nhận x Giá đất của loại đất được công nhận quy định tại Bảng giá đất x 70%
.. Điều 12. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền quy định tại Điều 140 Luật Đất đai

2. Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 140 Luật Đất đai thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Trường hợp không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 10 Nghị định này.

b) Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền để được sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều này thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

c) Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất nhưng mức thu đã nộp để được sử dụng đất thấp hơn mức thu theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp tiền thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đất đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền; tiền sử dụng đất của phần diện tích đất còn lại được tính theo quy định tại điểm a khoản này theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

… 5. Giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất khi tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này bao gồm:

a) Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31 tháng 5 5 năi năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.

b) Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý thu đổi với việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình.

c) Biên lai, phiếu thu, hóa đơn chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của cơ quan, tổ chức đã giao đất không đúng thẩm quyền.

d) Trường hợp giấy tờ quy định tại điểm a, b và c khoản này bị mất, thất lạc nhưng tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức đã giao đất không đúng thẩm quyền còn giấy tờ (hồ sơ) lưu trữ và ghi chép về việc người sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất thì người sử dụng đất đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc sao y bản chính. Bản xác nhận hoặc sao y bản chính tại điểm này được công nhận là giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức như giấy tờ tại điểm a, b và c khoản này.

6. Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.".

Căn cứ quy định trên, trường hợp nhà bà Nguyễn Thị Thủy mua đất từ năm 1998 thì cần làm rõ thời điểm sử dụng đất quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024;

Trường hợp giao đất trái thẩm quyền thì phải nộp tiền sử dụng đất; đối với số tiền đã nộp theo Phiếu thu, đề nghị bà căn cứ vào hồ sơ cụ thể liên hệ với UBND cấp xã để được xác định giấy tờ chứng minh đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.

Thuế cơ sở 10 TP. Hà Nội trả lời về nguyên tắc để bà Nguyễn Thị Thủy được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) theo quy định.

Nguồn: Trang Xây dựng chính sách, pháp luật

Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng nộp thuế TNCN trê...
10/04/2026

Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng nộp thuế TNCN trên doanh thu

Cục Thuế hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân trên doanh thu.

Ls ngồi chờ và chờ 🫣
31/03/2026

Ls ngồi chờ và chờ 🫣

Năm 1981, 1995 và số nhà được cấp năm 2003, có khác biệt nhau về địa chỉ được cấp. UBND phường trả hồ sơ buộc người dân ...
28/03/2026

Năm 1981, 1995 và số nhà được cấp năm 2003, có khác biệt nhau về địa chỉ được cấp. UBND phường trả hồ sơ buộc người dân tự bổ sung giấy tờ chứng minh 3 số nhà đó cấp cho 1 căn nhà có phù hợp quy định tại điều 151 Luật đất đai hay không?

Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Công văn hướng dẫn cấp sổ đỏ: làm rõ lối đi chung và địa chỉ thửa đất (Công văn 376/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ).

Đất không đổi ranh giới, diện tích bỗng tăng hơn sổ đỏ: Người dân cần làm gì?
20/03/2026

Đất không đổi ranh giới, diện tích bỗng tăng hơn sổ đỏ: Người dân cần làm gì?

Người dân khi thực hiện thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) đã gặp vướng mắc liên quan đến phần diện tích tăng thêm sau khi đo đạc lại, lúng túng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ.

19/03/2026

Hướng dẫn xử lý vi phạm và cấp sổ đối với đất sử dụng sai mục đích: .....

- Không thực hiện xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm đã xảy ra trước ngày 15/10/1993;

- Việc xác định hành vi sử dụng đất sai mục đích: chỉ áp dụng đối với trường hợp xác định được mục đích sử dụng đất ban đầu (trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) thể hiện trên các giấy tờ đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và giấy tờ hợp pháp theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;

- Đối với hành vi khai hoang đất đai:

Trường hợp khai hoang thuộc "Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà có tên người sử dụng đất" theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 137 của Luật Đất đai thì không bị xử phạt vi phạm hành chính và xem xét cấp Giấy chứng nhận theo Điều 137 của Luật Đất đai.

Trường hợp tự do khai hoang theo quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai mà có đủ căn cứ xác định là hành vi lấn chiếm theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Đất đai 2024 và Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì xem xét xử phạt về hành vi chiếm đất.

Nguồn: https://baochinhphu.vn/huong-dan-xu-ly-vi-pham-va-cap-so-doi-voi-dat-su-dung-sai-muc-dich-102260116171726613.htm

Send a message to learn more

07/08/2024

(PLVN) - Giúp đồng bọn chiếm đoạt số tiền hơn 1,3 tỷ đồng của chị H, được hưởng lợi 10 triệu đồng, Khương phải trả giá bằng 8 năm tù. Ngoài hành vi này, Khương còn phải trả giá vì lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của 3 người ...

Address

Đoàn Luật Sư TP Hanoi
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Sư Tuấn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật Sư Tuấn:

Share