Tư vấn hỗ trợ thành lập doanh nghiệp

Tư vấn hỗ trợ thành lập doanh nghiệp Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tư vấn hỗ trợ thành lập doanh nghiệp, Business consultant, Tầng 8, số 33 Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hanoi.

THÀNH QUẢ CÔNG VIỆC“Đi qua những ngày mưa để yêu thêm những ngày nắng” - cũng như việc đi qua những ngày mải mê, quên th...
20/06/2024

THÀNH QUẢ CÔNG VIỆC
“Đi qua những ngày mưa để yêu thêm những ngày nắng” - cũng như việc đi qua những ngày mải mê, quên thời gian, tận tâm hỗ trợ khách hàng và kết quả đạt được ngoài sức mong đợi.
Sổ hồng trao tay để khách hàng kịp thời tiến hành những kế hoạch mới trong tương lai – XTVN hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại Ba Vì.
Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng đã luôn đặt niềm tin và trao cho XTVN cơ hội để khẳng định chính mình.

Cách tính lương hưu từ 01/7/2024 thay đổi thế nào khi bỏ lương cơ sở?Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10/11/2023 của Quố...
10/06/2024

Cách tính lương hưu từ 01/7/2024 thay đổi thế nào khi bỏ lương cơ sở?
Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10/11/2023 của Quốc Hội chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương bảo đảm từ nguồn cải cách tiền lương tích lũy của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và một phần bố trí trong dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước); điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở.

Theo pháp luật hiện hành, công thức tính lương hưu quy định tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

Lương hưu hằng tháng = Tỉ lệ hưởng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Trong đó, tỉ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính như sau:

- Đối với lao động nam: Đóng đủ 20 năm BHXH thì được hưởng 45%. Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. Mức hưởng tối đa là 75%;

- Đối với lao động nữ: Đóng đủ 15 năm BHXH thì được hưởng 45%. Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. Mức hưởng tối đa là 75%;

Nếu nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm lao động sẽ bị trừ tỷ lệ hưởng: Mỗi năm nghỉ hưu sẽ bị trừ 2% vào tổng tỷ lệ hưởng (có thời gian lẻ dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, thời gian lẻ từ 06 tháng trở lên thì tính mức giảm là 1%) áp dụng cho mọi người lao động.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc được tính theo mức lương của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

Theo đó, từ ngày 01/7/2024, khi cải cách tiền lương sẽ thực hiện bãi bỏ mức lương cơ sở trong cơ cấu tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và thay thế bằng cách tính tiền lương mới đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng của cán bộ, công chức, viên chức. Riêng người lao động thì mức lương vẫn dựa theo thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động.

Vậy nên, khi bỏ mức lương cơ sở thì chỉ thay đổi cách tính tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức dẫn tới sẽ có sự điều chỉnh về mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Tuy nhiên việc này sẽ không ảnh hưởng tới công thức tính lương hưu của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như trên.

Hiện nay chưa có thông tin hay văn bản quy định về cách tính mức hưởng lương hưu sau cải cách tiền lương, do đó cách tính lương hưu sẽ vẫn tiếp tục áp dụng theo Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Thành quả công việcSau 18 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Công ty Luật XTVN cung cấp trọn gói cho nhà đầu tư nước ng...
14/05/2024

Thành quả công việc
Sau 18 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Công ty Luật XTVN cung cấp trọn gói cho nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các thủ tục: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án 100% vốn nước ngoài; Đăng ký thành lập mới; Hỗ trợ khác dấu và biển hiệu doanh nghiệp nhanh chóng và hiệu quả cho khách hàng chỉ với một lần nộp hồ sơ.

06/05/2024

Tai nạn lao động: điều kiện và chế độ được hưởng?
Theo báo chí đưa tin, ngày 22/4/2024 vừa qua, nhóm công nhân đang sửa chữa, bảo dưỡng động cơ máy thì xảy ra sự cố nghiêm trọng. Từ đó, câu hỏi được đặt ra là những người lao động bị tai nạn lao động trong khi làm việc được hưởng những chế độ nào và trách nhiệm của người sử dụng lao động ra sao. Để hiểu rõ hơn về chế độ này, hãy cùng Luật XTVN tìm hiểu qua bài viết dưới đây:
1. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Căn cứ Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định điều kiện để người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động cụ thể như sau:
“Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;
3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp người lao động bị tai nạn lao động đều được hưởng chế độ lao động mà các trường hợp dưới đây người lao động sẽ không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động:
+ Nguyên nhân do mẫu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tại nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
+ Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
+ Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.
2. Mức hưởng chế độ tai nạn lao động
Nếu người lao động thuộc đối tượng và đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 43 và Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 thì được hưởng các chế độ tai nạn lao động như sau:
Thứ nhất, trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động gồm:
- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động;
- Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động;
- Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
- Bồi thường cho người bị tai nạn lao động không do lỗi của họ gây ra:
· + Ít nhất 1,5 tháng lương nếu suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng lương nếu suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
· + Ít nhất 30 tháng lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết.
- Trợ cấp cho người bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính mình gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% các mức nêu trên ứng với mức suy giảm khả năng lao động;
- Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc.
(Quy định chi tiết tại Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
Thứ hai, Quỹ tai nạn lao động chi trả. Tùy thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động, người lao động được hưởng các mức trợ cấp khác nhau do Quỹ tai nạn lao động chi trả như sau:
- Trợ cấp một lần (suy giảm từ 05% - 30%):
+ Suy giảm 05% hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 01% thì hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
+ Hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH: Từ 01 năm trở xuống được 0,5 tháng, cứ thêm mỗi năm được thêm 0,3 tháng tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
(Quy định chi tiết tại Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
- Trợ cấp hằng tháng (suy giảm từ 31% trở lên):
+ Suy giảm 31% hưởng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 01% thì hưởng thêm 02% mức lương cơ sở;
+ Hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH: Từ 01 năm trở xuống được 0,5%, cứ thêm mỗi năm được thêm 0,3% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
(Quy định chi tiết tại Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
- Tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình:
Người lao động bị tai nạn lao động mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật và theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn, kỹ thuật như: Tay giả, máng nhựa tay, chân giả, máng nhựa chân, nẹp đùi, nẹp cẳng chân, áo chỉnh hình,...
(Quy định chi tiết tại Điều 51 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
- Trợ cấp phục vụ (suy giảm từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt, liệt hai chi hoặc bị tâm thần):
Mức trợ cấp/tháng = Mức lương cơ sở = 1,8 triệu đồng/tháng.
(Mức lương cơ sở áp dụng đến ngày 30/6//2024: 1,8 triệu đồng)
(Quy định chi tiết tại Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP)
- Trợ cấp một lần khi chết:
Mức trợ cấp một lần = 36 x Mức lương cơ sở = 64.800.000 đồng.
(Quy định chi tiết tại Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
- Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị:
Mức trơ cấp mỗi ngày = 30% x Mức lương cơ sở
Trong đó, số ngày nghỉ dưỡng sức:
+ Tối đa 10 ngày nếu suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên;
+ Tối đa 07 ngày nếu suy giảm khả năng lao động từ 31% - 50%;
+ Tối đa 05 ngày nếu suy giảm khả năng lao động từ 15% - 30%.
(Quy định chi tiết tại Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động khi trở lại làm việc:
+ Mức hỗ trợ tối đa là 50% mức học phí, nhưng không quá 15 lần mức lương cơ sở;
+ Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần/năm.
(Quy định chi tiết tại Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
Lưu ý: Mức hỗ trợ này áp dụng cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên, được sắp xếp công việc mới phù hợp với sức khỏe, nguyện vọng nhưng cần phải đào tạo nghề để chuyển đổi (theo Điều 12 Nghị định 88/2020/NĐ-CP).
Trên đây là những tư vấn của Luật XTVN về điều kiện và chế độ khi người lao động bị tai nạn lao động được hưởng.

24/04/2024

Điều tra việc giáo viên mầm non bạo hành, ngồi lên người, nhét thức ăn vào miệng trẻ tại TP. Hồ Chí Minh.

Sổ đỏ đứng tên chồng, khi bán đất vợ có phải ký tên không?Khi thực hiện giao dịch mua bán đất của vợ chồng, câu hỏi được...
20/04/2024

Sổ đỏ đứng tên chồng, khi bán đất vợ có phải ký tên không?Khi thực hiện giao dịch mua bán đất của vợ chồng, câu hỏi được nhiều người đặt ra đó là bán đất đứng tên riêng có cần chữ ký của cả vợ chồng. Thực trạng hiện nay còn phát sinh khá nhiều trường hợp vợ hoặc chồng bán đất nhưng không thông báo cho đối phương và sử dụng mục đích cá nhân gây ảnh hưởng quyền lợi của một bên. Vậy sổ đỏ đứng tên chồng, khi bán đất vợ có phải ký tên không? Hãy cùng XTLAw tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.
Sổ đỏ chỉ có tên của vợ hoặc chồng được không?
Theo quy định thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) có thể đứng tên một người hoặc nhiều người, trong đó tất cả những người có tên trong sổ đỏ sẽ có quyền đối với nhà đất giống nhau.
Trong trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì về nguyên tắc vợ chồng sẽ cùng đứng tên trên sổ đỏ. Tuy nhiên, pháp luật cũng cho phép vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau về việc để một bên vợ hoặc chồng đứng tên trên sổ đỏ.
Lưu ý: Việc thỏa thuận đó phải được lập thành văn bản.
Sổ đỏ đứng tên chồng, khi bán đất vợ có phải ký tên không?
Có 02 trường hợp có thể xảy ra như sau:
(i) Trường hợp 1: Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng của người chồng
Đối với trường hợp này, theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản riêng của vợ, chồng gồm:
- Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;
- Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
- Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;
- Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng:
+ Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
+ Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
+ Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác;
- Tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản riêng.
Đồng thời, pháp luật cũng quy định vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.
Do đó, trường hợp sổ đỏ chỉ đứng tên của người chồng và quyền sử dụng đất tương ứng được xác định là tài sản riêng của người chồng thì người chồng có toàn quyền bán, cho, cầm cố,... đối với quyền sử dụng đất này và không cần có có chữ ký đồng ý của vợ
(ii) Trường hợp 2: Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng nếu:
- Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
- Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Trường hợp không có căn cứ để chứng minh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì được coi là tài sản chung.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.
Theo đó, nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì vợ, chồng đều có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với quyền sử dụng đất đó. Do đó, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đó cho người khác thì yêu cầu phải có chữ ký của cả hai vợ chồng thì hợp đồng mua bán nhà đất mới có hiệu lực pháp lý, trừ trường hợp có văn bản ủy quyền của người vợ cho người chồng được thực hiện thay quyền chuyển nhượng.
Nếu là tài sản chung mà chồng tự ý chuyển nhượng cho người khác mà không có sự đồng ý của người vợ dù sổ đỏ đứng tên chồng thì người vợ có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu.

Hộ kinh doanh bị đóng mã số thuế – Giải pháp cho chủ hộ?Mỗi hộ kinh doanh đều có mã số thuế tương ứng. Trạng thái bị đón...
19/04/2024

Hộ kinh doanh bị đóng mã số thuế – Giải pháp cho chủ hộ?
Mỗi hộ kinh doanh đều có mã số thuế tương ứng. Trạng thái bị đóng mã số thuế của hộ kinh doanh là trạng thái mà trên hệ thống dữ liệu của cơ quan thuế bị ngừng hoạt động. Một trong những nguyên nhân chủ yếu hộ kinh doanh bị đóng mã số thuế là do không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Hãy cùng Luật XTVN tìm hiểu về hậu quả pháp lý khi hộ kinh doanh bị cơ quan thuế ra thông báo “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” và cách khôi phục mã số thuế qua bài viết dưới đây:
1. Nguyên nhân hộ kinh doanh bị đóng mã số thuế
Thông thường, hộ kinh doanh bị khóa mã số thuế khi cơ quan thuế ra thông báo “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” trong các trường hợp sau:
- Không treo bảng hiệu tại địa chỉ trụ sở chính. Khi cán bộ thuế đi kiểm tra không thấy bảng hiệu hoặc không thấy hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh nào tại địa chỉ đã đăng ký;
- Hộ kinh doanh không thực hiện kê khai thuế theo quy định;
- Quá thời hạn mà hộ kinh doanh không nộp tiền thuế phát sinh (lệ phí môn bài).
2. Hậu quả pháp lý khi hộ kinh doanh bị đóng mã số thuế
- Không được thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hộ kinh doanh;
- Chịu các khoản phạt theo quy định;
- Thậm chí bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
3. Thủ tục khôi phục mã số thuế bị đóng
Khi hộ kinh doanh phát hiện ra mã số thuế của hộ bị đóng thì cần thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế. Tùy từng nguyên nhân dẫn đến việc hộ kinh doanh bị đóng mã số thuế nên do đó, việc khôi phục mã số thuế sẽ có sự khác biệt về thủ tục trong các trường hợp. Cụ thể như sau:
Bước 1: Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khôi phục mã số thuế
Trước ngày có Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế, Hộ kinh doanh chuẩn bị hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện thủ tục đề nghị khôi phục mã số thuế.
Hồ sơ cần chuẩn bị trong trường hợp này là:
· Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế theo mẫu số 25/ĐK-TCT được ban hành kèm thông tư 105/2020/TT-BTC;
· Giấy đăng ký hoạt động hộ kinh doanh;
· Giấy tờ chứng minh về địa điểm hoạt động kinh doanh (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê nhà,…);
· Căn cước công dân của chủ hộ kinh doanh.
Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ và tiến hành xác minh thực tế
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế, cơ quan thuế sẽ yêu cầu hộ kinh doanh thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:
- Nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt trước khi khôi phục mã số thuế;
- Treo bảng hiệu tại trụ sở chính.
Đồng thời, cơ quan thuế sẽ xuống xác minh địa chỉ trụ sở chính và thực hiện khôi phục trạng thái hoạt động cho mã số thuế trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Bước 3: Nhận kết quả
Theo trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính, nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ, cơ quan thuế thực hiện:
Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu số 19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ quản mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC, gửi người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản).
Cập nhật trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo về việc khôi phục mã số thuế.
Trên đây là toàn bộ trao đổi của Luật XTVN về hậu quả pháp lý khi hộ kinh doanh bị cơ quan thuế ra thông báo “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”. Hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ pháp lý một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất, đảm bảo đúng quy định pháp luật.

Hậu trường nghề nghiệpLuật sư của XTLaw đồng hành, hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối v...
17/04/2024

Hậu trường nghề nghiệp
Luật sư của XTLaw đồng hành, hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân tại Trụ sở làm việc liên cơ quan UBND Quận Hoàng Mai.

Có phải đổi sổ đỏ/sổ hồng khi luật đất đai 2024 có hiệu lực?Theo Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ 01/01/2025, tên “Giấy ...
16/04/2024

Có phải đổi sổ đỏ/sổ hồng khi luật đất đai 2024 có hiệu lực?
Theo Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ 01/01/2025, tên “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” sẽ được rút ngắn thành “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”. Hãy cùng Luật XTVN tìm hiểu quy định mới về tên gọi của sổ hồng qua bài viết dưới đây:
Thay đổi tên gọi của sổ hồng: Ngắn gọn và hợp lý hơn
Cụ thể, khi Luật Đất đai 2013 được ban hành và có hiệu lực (ngày 1-7-2014), người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận (Sau đây gọi tắt là “GCN”) theo một mẫu thống nhất có tên gọi là “GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” - mà người dân thường gọi là sổ hồng, sổ đỏ theo màu sắc của GCN.
Khi đó, những mẫu GCN gồm: GCN quyền sử dụng đất; GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; GCN quyền sở hữu nhà ở; GCN quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở, xây dựng trước ngày 10-12-2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang loại giấy mới.
Nay Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 1-1-2025) tiếp tục có sự điều chỉnh về tên gọi của “sổ hồng”.
Theo đó, người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất sẽ được cấp GCN theo mẫu thống nhất trong cả nước, với loại giấy mang tên mới “GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”.
Tức đổi từ cấp “GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” thành cấp “GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”.
Luật Đất đai 2024 định nghĩa: “GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Tài sản gắn liền với đất được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
GCN về quyền sử dụng đất, GCN về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của luật này có giá trị pháp lý tương đương như GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại luật này.
Có phải đổi sổ đỏ/sổ hồng khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực (từ ngày 01/01/2025)
Khoản 3, 4 Điều 256 Luật Đất đai 2024 quy định giải quyết về cấp giấy chứng nhận khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là sổ đỏ), Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là sổ hồng) đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chúng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
- Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp cho đại diện hộ gia đình trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành, nếu các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và ghi đầy đủ tên các thành viên có chung quyền sử dụng đất.
Việc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Như vậy, sổ đỏ, sổ hồng đã cấp trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thì vẫn được tiếp tục sử dụng, không bắt buộc phải đi đổi sổ đỏ, sổ hồng.
Trên đây là những trao đổi của Luật XTVN về tên gọi của sổ hồng theo Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025). Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

Hai trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất?Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) là khoản ...
15/04/2024

Hai trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất?
Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Các loại thu nhập liên quan đến chuyển nhượng quyền thuê đất đều thuộc loại thu nhập thuộc thu nhập chịu thuế. Khi chuyển nhượng (mua bán) nhà đất thì người bán có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân bằng 2% giá trị chuyển nhượng.
Tuy nhiên, có 02 trường hợp được miễn thuế khi mua bán nhà đất. Cụ thể như sau:
1. Mua bán giữa người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng
Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa những người sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể:
Giữa vợ với chồng; Cha, mẹ đẻ với con đẻ; Cha, mẹ nuôi với con nuôi; Cha, mẹ chồng với con dâu; Bố, mẹ vợ với con rể; Ông, bà nội với cháu nội; Ông, bà ngoại với cháu ngoại; Anh, chị, em ruột với nhau.
Bên cạnh đó, theo quy định tại tiết điểm b, khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trường hợp nhà, đất ở là tài sản chung duy nhất của vợ chồng, sau khi chuyển nhượng vợ, chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng thì sẽ được miễn thuế.
Ngoài ra, trường hợp bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản đó thuộc diện được miễn thuế.
2. Người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, một thửa đất
Theo điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì không phải nộp thuế (chỉ đất ở được miễn, các loại đất khác thì vẫn phải nộp thuế).
Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích sự giao dịch trong việc chuyển nhượng bất động sản cho các cá nhân sở hữu duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở.
Trong trường hợp này muốn được miễn thuế thu nhập cá nhân thì phải đáp ứng đủ 03 điều kiện sau:
Điều kiện 1: Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở
Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể:
- Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.
- Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế
Điều kiện 2: Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tối thiểu 06 tháng
- Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
- Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp giấy chứng nhận.
Lưu ý: Riêng trường hợp được cấp lại, cấp đổi thì thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước khi được cấp lại, cấp đổi.
Điều kiện 3. Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở
- Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
Trách nhiệm của cá nhân khi mua bán nhà đất:
- Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm.
- Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và bị xử phạt vi phạm.
Những điều kiện và trường hợp nêu trên định rõ quyền và trách nhiệm của cá nhân khi chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở, đồng thời nhằm đảm bảo tính công bằng trong việc xác định thuế thu nhập cá nhân liên quan đến giao dịch bất động sản.
Để được miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà trong các trường hợp nêu trên, cá nhân cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ theo quy định để nộp lên cho Cơ quan thuế xem xét, quyết định miễn thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân tự khai thu nhập được miễn thuế và ghi rõ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định đối với nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trên đây là 02 trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi mua bán, chuyển nhượng nhà đất để quý bạn đọc tham khảo.

Chính thức: Giấy phép lái xe trên VNeID là giấy phép hợp lệ từ ngày 01/6/2024Bộ Giao thông Vận tải ngày 31/3/2024 vừa ba...
12/04/2024

Chính thức: Giấy phép lái xe trên VNeID là giấy phép hợp lệ từ ngày 01/6/2024
Bộ Giao thông Vận tải ngày 31/3/2024 vừa ban hành Thông tư 05/2024/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái, có hiệu lực thi hành từ 1/6/2024. Trong đó có những điểm mới đáng chú ý liên quan đến quản lý và sử dụng giấy phép lái xe được làm rõ qua bài viết dưới đây.
VneID là nền tảng cơ sở dữ liệu định danh dành cho người dân trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam bằng việc tích hợp những thông tin như căn cước công dân, giấy tờ xe (GPLX và giấy đăng ký xe), bảo hiểm y tế … giúp việc thực hiện các thủ tục hành chính được nhanh gọn hơn.
Sửa đổi bổ sung khoản 24, Điều 4 Thông tư 05/2024/TT-BGTVT: Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET hợp lệ là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp, có số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép lái xe trùng với số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe hoặc có thông tin giấy phép lái xe đã được xác thực trên VneID.
Trước đây, theo khoản 13, Điều 33 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT chỉ ghi nhận giấy phép lái xe bằng vật liệu PET hợp lệ là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp, có số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép lái xe trùng với số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe.
Theo Thông tư 05/2024/TT-BGTVT, ngoài giấy phép lái xe bản cứng như trên thì thông tin giấy phép lái xe đã được xác thực trên VNeID cũng được coi là giấy phép lái xe hợp lệ chính thức có hiệu lực.
Ngoài ra, khoản 13 Điều 33 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT cũng quy định Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET cấp cho mỗi người bảo đảm duy nhất có 01 số quản lý, dùng chung cho cả giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.
Cụ thể:
- Giấy phép lái xe không thời hạn gồm Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3.
- Giấy phép lái xe có thời hạn gồm:
+ Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
+ Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
+ Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.
Như vậy, Thông tư 05/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/6/2024 - người dân có thể xuất trình giấy phép lái xe tích hợp trên VneID, mà không cần mang theo thẻ cứng giấy phép lái xe, hạn chế việc dày ví, quen thẻ khiến cho người dân thuận lợi hơn trong đời sống. ngoài ra, điều này cũng giúp cho việc quản lý của cơ quan nhà nước trên nền tảng VneID cũng thuận tiện và kịp thời.

Address

Tầng 8, Số 33 Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa
Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:30
Tuesday 08:00 - 17:30
Wednesday 08:00 - 17:30
Thursday 08:00 - 17:30
Friday 08:00 - 17:30
Saturday 08:00 - 12:00

Telephone

+84963408830

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn hỗ trợ thành lập doanh nghiệp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Tư vấn hỗ trợ thành lập doanh nghiệp:

Share