Nghề Kế Toán

Nghề Kế Toán Đại lý tư vấn kế toán cho mọi đối tượng
Đại lý gỡ rối kế toán cho Doanh nghiệp
Nơi gặp nhau của Cung và Cầu Nhân Tài Kế Toán

Cập nhật thông tin chuyên ngành kế toán

12/10/2025

KẾ TOÁN VẬN TẢI - dành cho những ai cần, học kế toán giỏi hay không đều do chính bản thân mình
------------------------------
✅ Vấn đề 01.
1. Kế toán chi phí Kinh Doanh vận tải gồm:
– Tiền lương của lái xe, phụ xe. Tiền lương bộ phận bán hàng, văn phòng, quản lý khác….
– Trích BHXH, BHYT, BHTN trên tiền lương.
– Nhiên liệu.
– Vật liệu phụ
– CP săm lốp
– CP sửa chữa phương tiện.
– CP khấu hao phương tiện
– CP CCDC
– CP dịch vụ mua ngoài.
– Các khoản CP khác.
2. Đối tượng tập hợp CP KD vận tải được tập hợp theo từng đội xe, đoàn xe chi tiết thành đối tượng
– Vận chuyển hành khách
– Vận chuyển hàng hóa kí gửi.
✅ Vấn đề 02.
1. Phương pháp tập hợp chi phí Giá thành:
– Chi Phí nguyên liệu : Căn cứ vào số Km xe chạy và định mức tiêu hao nhiên liệu để xác định tổng nhiên liệu tiêu hao theo Công Thức:
Nhiên liệu tiêu hao = Số km xe chạy x định mức tiêu hao
– Nhằm mục đích quản trị Ở 1 số công ty thực hiện khoán Chi Phí nhiên liệu cho lái xe thì nhiên liệu tiêu hao được xác định trên cơ sở Hợp Đồng khoán và thanh lý hợp đồng khoán.
2. Chi phí xăng xe:
– Nhân viên lái xe nộp các phiếu mua xăng cho phòng kế toán khi kết thúc ca hoặc định kỳ
– Đơn vị cung cấp xăng gửi bảng kê tiền xăng từng ngày theo từng đầu xe
– Phòng kế toán kiểm tra đối chiếu với bảng kê, đối chiếu với số xăng dầu tiêu hao của từng xe trên cơ sở định mức tiêu hao nhiên liệu và quãng đường
– Chi Phí nhân công trực tiếp : là tiền lương phải trả cho lái xe, phụ xe và trích các khoản BHXH, BHYT…..
Chi phí lương lái xe:
– Kế toán xác định doanh thu khi lái xe kết thúc ca
– Kế toán đối chiếu với bảng định mức doanh thu để tính lương cho từng ca. Bảng định mức doanh thu để tính lương. Có thể tính trực tiếp tiền lương của từng lái xe,hoặc phân bổ nếu không tính lương trực tiếp cho từng lái xe được
– Chi Phí săm lốp xe : Gồm Chi Phí mua, sửa chữa săm lốp. Đây là 1 khoản Chi Phí phát sinh 1 kỳ với số tiền lớn nhưng lại liên quan đến nhiều kỳ, vì thế khoản Chi Phí này sẽ tiến hành trích trước. và được theo dõi trên bảng phân bổ cuối kỳ tiến hành trích và phân bổ
3. Cách xác định như sau:
Số tiền trích trước = Tổng số tiền mua, sửa săm lốp/ số tháng sử dụng ước tính ( thường là 1 năm)
– Chi Phí khấu hao phương tiện ( KH TSCĐ)
– Chi Phí khác : Chi Phí nguyên liệu phụ, công cụ dụng cụ để sửa xe, điện thoại, Chi Phí quản lý đội xe, vé cầu đường….những Chi Phí này được coi là Chi Phí SXC để phân bổ.
Chi phí sửa chữa
– Hạch toán trực tiếp cho từng đầu xe, hoặc hợp đồng. Việc sửa chữa, thay thế thiết bị cũng được theo dõi theo từng đầu xe và quãng đường thực hiện để tính định mức thay thế lốp, phụ tùng khác cho từng xe
✅ Vấn đề 03: Xây dựng đựng mức nhiên liệu
– Các doanh nghiệp tự xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cho các hoạt động của doanh nghiệp và gửi cho cơ quan thuế, thuận lợi cho việc kiểm tra chi phí khi kiểm tra quyết toán sau này.
– Định mức là do doanh nghiệp tự xây dựng và tự lập. Mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của mình để xây dựng định mức phù hợp.
– Căn cứ để xây dựng định mức là các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải mà doanh nghiệp đang sử dụng. việc xây dựng không xây dựng cao quá mức, vì bên thuế họ có kinh nghiệm, họ sẽ so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành khi thanh kiểm tra sẽ bóc chi phí rất mạo hiểm
– Kế toán căn cứ cung đường định chuyển và định mức đã lập để làm căn cứ phân bổ chi phí Nguyên Vật Liệu sử dụng cho phù hợp khi tính giá thành
– Nếu công ty xe không đứng tên công ty thì phải có hợp đồng thuê mượn xe.Nếu giao khoán cho đơn vị thứ 3 vận chuyển công ty bạn chỉ là trung gian ăn hoa hồng thì không đưa thêm tài xế, xăng dầu vì đã giao khoán thì bên nhận giao khoán đã đầy đủ các thủ tục trên họ phải lo tất cả
– Có lương tài xế, nếu không có tài xế thì hợp đồng thuê xe phải thuê luôn tài xế.
✅ Vấn đề 04: Xây dựng cung đường vận chuyển

✅ Vấn đề 05: Hạch Toán kế toán
– Mua xăng dầu, nhiên liệu:
+Phiếu nhập kho
+Hóa đơn tài chính
+Chứng từ thanh toán
+Chứng từ hạch toán: Chi tiền hoặc hạch toán kế toán
Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331
*Chú ý: Nếu xăng dầu mua thường xuyên liên tục thì lập hợp đồng kinh tế: hàng ngày lấy phiếu xăng, cuối tháng căn cứ bảng kê chi tiết đối chiếu phiếu xuất 01 hóa đơn hoặc mua bán giao dịch phát sinh lần nào lấy hóa đơn chứng từ lần đó
– Xuất kho nhiên liệu cho xe:
+Phiếu yêu cầu nhiên liêu nếu có
+Phiếu xuất kho
+Phiếu cấp xăng dầu
Nợ TK 621 (Nếu theo TT133 là TK 1541)
Có TK 152
– Trường hợp khoán nhiên liệu cho lái xe: phương pháp này áp dụng để mục đích tránh tình trạng lái xe gian lận tiền xăng dầu hút ra khi chạy xe để bán riêng thu lợi bất chính
+ Khi ứng tiền cho lái xe mua nhiên liệu:
Nợ TK 141
Có TK 1111
+ Cuối kỳ thanh lý Hợp đồng khoán:
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 141
– Kết chuyển toàn bộ CP nhiên liệu trong kỳ:
+ Theo Thông tư 200/2014/TT–BTC):
Nợ TK 154
Có TK 621
+ Theo TT133:
Nợ TK 154
Có TK 152
*CHI PHÍ NHÂN CÔNG
– Tính lương lái xe:
Nợ TK 622 (TK 15412)
Có TK 334
– Trích BHXH, BHYT, BHTN:
Nợ TK 622 (TK 15412)
Có TK 3383
Có TK 3384
Có TK 3388
– Trả lương:
Nợ TK 334
Có TK 1111, 112
*CHI PHÍ KHẤU HAO PHƯƠNG TIỆN (KH TSCĐ)
Nợ TK 627 (Nợ TK 15413 nếu theo TT133)
Có TK 214
*CHI PHÍ KHÁC
Nợ TK 627 (Nợ TK 15418)
Có TK111,112,331
*TRÍCH TRƯỚC CHI PHÍ XĂM LỐP
– Khi mua hoặc sửa lốp:
Nợ TK 142,242
Có TK 1111, 1121
– Phân bổ (12 tháng):
Nợ TK 627 (TK 15413)
Có TK 142,242
– Ngoài ra cần có CP Quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112
*DOANH THU
– Khi xuất hóa đơn GTGT cho khách:
Nợ TK 131, 111, 112
Có TK 511
Có TK 33311
– Nếu có chiết khấu, giảm giá:
Nợ TK 521
Nợ TK 33311
Có TK 111, 112, 131
*CUỐI KỲ KẾT CHUYỂN
– Kết chuyển CP vào giá vốn :
+ Theo Thông tư 200/2014/TT–BTC):
Nợ TK 154
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
+ Theo TT133 thì ngay từ đầu đã hạch toán Nợ TK 154
– Tập hợp giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 154
– Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 911
Có TK 632
– Kết chuyển doanh thu:
Nợ TK 511
Có TK 911
– Kết chuyển CP Quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911
Có TK 642
– Xác định kết quả Kinh doanh:
+ Lỗ :
Nợ TK 421
Có TK 911
+ Lãi:
Nợ TK 911
Có TK 421
*Chú ý:
– Cuối năm lâp bảng đối chiếu công nợ
– Bảng tính giá thành phải chi tiết từng đơn hàng, hoặc đơn vận chuyển hành khách, càng chi tiết càng dễ giải trình thuế
st

Cho thuê Căn hộ 1N+1 (43m2), phân khu Pavilion thuộc Vinhomes Giá Lâm Hà Nội. Giá bao phí DV: 6 triệu, hợp đồng 1 năm, c...
12/02/2024

Cho thuê Căn hộ 1N+1 (43m2), phân khu Pavilion thuộc Vinhomes Giá Lâm Hà Nội. Giá bao phí DV: 6 triệu, hợp đồng 1 năm, cọc 2 tháng, thu 1 năm, ra lộc 1 tháng. Liên hệ 0898112588./ 0932050580. Trục 13 sát sảnh thang máy. Tầng 2 nhà số 13.

Truy Tìm Hồ Thanh Thuỷ, Sinh năm 1984 .Địa chỉ : Xóm 12- An Truyền- Phú Vang- Huế . Gia Đình nhà Chồng ở Hàn Mạc Tử -TP ...
27/04/2023

Truy Tìm Hồ Thanh Thuỷ, Sinh năm 1984 .
Địa chỉ : Xóm 12- An Truyền- Phú Vang- Huế .
Gia Đình nhà Chồng ở Hàn Mạc Tử -TP Huế
Nếu không tự giác và tìm cách khắc phục. Tôi có đủ bằng chứng từ hình ảnh, Nội dung tôi chuyển tiền để đâm đơn kiện về tội Lừa đảo chiếm đoạt Tài sản. Số Tiền 120tr đủ để truy tố! Nên nhìn thấy bài đăng này thì liên lạc 0932050580. Ngọc

13/05/2017

Quyết toán thuế TNCN
1. Vấn đề giảm trừ bản thân
Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 9.000.000 đồng/tháng.
Những anh chị em nào Doanh nghiệp quyết toán thay ( Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay ) : Giảm trừ bản thân 12 tháng
Số còn lại ( Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc.
2. Về vấn đề giảm trừ người phù thuộc:
Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ người phù thuộc 3.600.000 đồng/tháng
Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng
3. Về vấn đề cam kết 02 để không phải khấu trừ thuế
Người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng khi doanh nghiệp chi trả nếu:
Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN gì cả.
Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% thuế TNCN. Nếu không muốn khấu trừ 10% thuế TNCN thì làm cam kết 02 theo TT92/2015/TT-BTC nếu như ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 108tr và có mst cá nhân tại thời điểm cam kết.
Lưu ý : Cam kết 02 nếu có duy nhất thu nhập chứ không phải hiểu theo kiểu thu nhập duy nhất 1 nơi.
Căn cứ pháp lý : TT111/2013/TT-BTC, TT92/2015/TT-BTC (copy)

07/04/2017

Một số lưu ý về hóa đơn (HĐ) trong năm 2017:
I. Đối với HĐ đầu vào
1. Quy định về HĐ đủ điều kiện khấu trừ
Quy định HĐ mua vào có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên phải thanh toán (TT) không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế GTGT. Cụ thể, cần chú ý những điểm sau:
– Đối với HĐ mua trong cùng một ngày:
Nếu trong cùng một ngày mua liên tiếp hàng hóa (HH) của một đơn vị nhưng chia nhỏ ra làm nhiều HĐ GTGT giá trị dưới 20.000.000 đồng để làm cơ sở TT tiền mặt thì vẫn bị loại thuế GTGT. Do vậy, cần phải để ý khi nhận HĐ của một đơn vị trong một ngày xem số tiền mua bán có vượt quá 20.000.000 đồng hay không. Nếu vượt quá 20.000.000 đồng thì bắt buộc phải TT không dùng tiền mặt theo quy định.
– Đối với HĐ TT làm nhiều lần:
Trường hợp TT nhiều lần cho một hoặc nhiều HĐ của một nhà cung cấp thì tất cả các lần đều phải TT không dùng tiền mặt, kể cả lần đặt cọc đầu tiên để làm cơ sở cho việc mua bán. Nếu đã đặt cọc bằng tiền mặt và khấu trừ luôn vào tiền hàng thì yêu cầu nhà cung cấp trả lại tiền đặt cọc đó và chuyển trả lại cho nhà cung cấp qua Ngân hàng. Nếu không phần TT không dùng tiền mặt tương ứng đó sẽ không được khấu trừ thuế GTGT và không được tính làm chi phí được trừ kể từ ngày 02/08/2014.
– Đối với việc chuyển tiền qua ngân hàng:
Việc chuyển tiền qua Ngân hàng để TT cho HĐ từ 20.000.000 đồng trở lên có nghĩa là phải chuyển từ TK Ngân hàng mang tên công ty mình sang TK ngân hàng mang tên nhà cung cấp, do đó nếu chuyển tiền từ một TK không mang tên mình hoặc chuyển tiền sang một TK không mang tên công ty người bán trên HĐ thì đều không được khấu trừ thuế GTGT (Trừ trường hợp có quy định trong hợp đồng mua bán là TT bù trừ công nợ giữa các bên theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC).
– Về thời điểm TT:
Tại thời điểm kê khai nếu chưa đến thời hạn TT theo hợp đồng và người mua hàng chưa trả tiền thì vẫn được kê khai và khấu trừ thuế GTGT bình thường. Nhưng nếu đến thời hạn quyết toán hoặc thời hạn TT đã hết mà vẫn chưa TT thì phần thuế GTGT tương ứng sẽ bị loại ra và không được khấu trừ.
– Về phương thức TT bù trừ:
HH, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị HH (dịch vụ) mua vào với giá trị HH (dịch vụ) bán ra cũng được coi là TT không dùng tiền mặt. Trường hợp sau khi bù trừ công nợ giữa hai hoặc nhiều bên mà phần giá trị còn lại được TT bằng tiền mặt có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ TT không dùng tiền mặt.
2. Khấu trừ thuế GTGT đối với tài sản cố định là ô tô
Nếu tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển HH, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn, ô tô làm mẫu để lái thử) có giá trị vượt trên 1.600.000.000 đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1.600.000.000 đồng đó thì sẽ không được khấu trừ, nhưng nếu có ngành nghề là vận tải thì lại được khấu trừ.
3. Đối với HĐ thuê văn phòng
Một số doanh nghiệp thuê văn phòng là các căn hộ của các cá nhân, nếu giá thuê từ 8.400.000 đồng/ tháng trở lên thì phải lên cơ quan thuế mua HĐ và nộp các loại thuế bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN. HĐ này không được khấu trừ thuế GTGT vì là hoá đơn trực tiếp (không phải hoá đơn GTGT). Tuy nhiên, một số kế toán ở một số đơn vị nhìn thấy trong bảng tính thuế của cơ quan thuế có phần tính thuế GTGT nên lập vào bảng kê chứng từ. Loại thuế này sẽ bị loại bỏ khi quyết toán.
4. Đối với HĐ đối với dự án
Thuế GTGT của một số dự án trong doanh nghiệp nếu đến thời điểm quyết toán đã bị hủy bỏ (không triển khai thực hiện dự án nữa) thì sẽ không được khấu trừ số thuế GTGT tương ứng. Cho nên, cần phải chuyển các chi phí đó sang các dự án đang hoạt động hoặc đã hoàn thành để tránh bị loại khoản thuế này. Hoặc phải kê khai điều chỉnh bổ sung giảm số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ đó.
5. Đối với HĐ bị mất thì xử lý thế nào?
Nếu HĐ GTGT đầu vào bị mất thì phải photo lại liên 1 và xin xác nhận sao y bản chính của công ty xuất HĐ, gửi thông báo mất HĐ GTGT theo mẫu Mẫu số BC21/AC (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) và tiến hành nộp phạt theo quy định thì mới được coi là hợp lệ và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT, hạch toán như bình thường.
II. Đối với HĐ đầu ra
6. Viết nội dung trên HĐ
Cần phải chú ý đến câu chữ khi viết HĐ nếu không sẽ đang ở một mức thuế suất thấp bị bắt nâng lên một mức thuế rất cao. Ví dụ như ở một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh vận tải trong thời kỳ được giảm thuế GTGT cho hoạt động vận tải từ 10% xuống còn 5%. Nếu HĐ ghi là dịch vụ vận tải thì sẽ được hưởng mức thuế suất là 5% nhưng nếu ghi là cho thuê xe thì mức thuế suất sẽ lại là 10%.
7. Kiểm tra có bỏ sót HĐ không
Trước khi nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế, phải kiểm tra và rà soát lại toàn bộ HĐ xuất ra trong kỳ kê khai thuế đó với Tờ khai thuế, để chắc chắn không bỏ sót HĐ nào. Nếu bỏ sót thì ngay lập tức phải lập lại Tờ khai thuế GTGT xong mới gửi cho cơ quan thuế để tránh những thiệt hại đáng tiếc.
8. Phải xuất HĐ đối với một số trường hợp:
Trong trường hợp doanh nghiệp trả lương cho NLĐ bằng sản phẩm HH thành phẩm của mình, xuất hàng biếu tặng, làm từ thiện… đều phải xuất HĐ và kê khai nộp thuế GTGT.

4 TRƯỜNG HỢP HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI1 Cách xử lý : khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, tr...
05/04/2017

4 TRƯỜNG HỢP HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI

1 Cách xử lý : khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ thông tin về hàng bán : sai quy cách chất lượng, thuế GTGT..
Nếu không có hóa đơn cần có biên bản ghi lại rõ ràng tên hàng hóa, số lượng và lý do trả hàng

2 Cách hạch toán hàng Bán bị trả lại :

Th1 : Dn nhận lại hàng hóa bị trả lại, kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại
➡Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Nợ TK 156 - Hàng hoá
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
➡Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (Đối với hàng hoá)
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (Đối với sản phẩm)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

Th2 : Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:
➡Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Có các TK 111, 112, 131,. . .
➡ Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với người mua về hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Có các TK 111, 112, 131,. . .

Th 3 : Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có các TK 111, 112, 141, 334,. .
Th4 : Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản doanh thu nội bộ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112)
Nợ TK 512 - Doanh thu nội bộ
Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại.

(st)

31/03/2017

Quyết toán thuế TNCN

1. Vấn đề giảm trừ bản thân
Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 9.000.000 đồng/tháng.

Những anh chị em nào Doanh nghiệp quyết toán thay ( Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay ) : Giảm trừ bản thân 12 tháng

Số còn lại ( Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc.

2. Về vấn đề giảm trừ người phù thuộc:
Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ người phù thuộc 3.600.000 đồng/tháng

Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng

3. Về vấn đề cam kết 02 để không phải khấu trừ thuế
Người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng khi doanh nghiệp chi trả nếu:

Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN gì cả.

Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% thuế TNCN. Nếu không muốn khấu trừ 10% thuế TNCN thì làm cam kết 02 theo TT92/2015/TT-BTC nếu như ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 108tr và có mst cá nhân tại thời điểm cam kết.

Lưu ý : Cam kết 02 nếu có duy nhất thu nhập chứ không phải hiểu theo kiểu thu nhập duy nhất 1 nơi.

Căn cứ pháp lý : TT111/2013/TT-BTC, TT92/2015/TT-BTC
(st)

31/03/2017

QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN :

1. Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm, các năm trước có lỗ thì năm 2016 nhớ đính kèm phụ lục 03-2A. Phụ lục này có 2 tác dụng:

- Nếu năm 2016 lãi thì trên phụ lục gõ số lỗ cần chuyển vào cột " số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này"

- Nếu năm 2016 lỗ, thì trên phụ lục cột " số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này" để trống, mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ đã chuyển các năm trước.

2. Lưu ý phần điều chỉnh tăng Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế: Gõ từ chỉ tiêu B2 cho tới B7.

Đặc biệt chú ý các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, nhớ gõ vào chỉ tiêu B4.

3. Lưu ý phần điều chỉnh giảm Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN, phần đã xuất hóa đơn, ghi nhận trong năm 2016 nhưng bị thuế thanh tra kéo về các năm trước và đã truy thu, phạt nộp chậm thuế. Gõ vào chỉ tiêu B9 đến B11 tương ứng.

4. Lưu ý thuế suất công ty đang áp dụng là bao nhiêu để gõ thu nhập tính thuế vào các cột C7, C8, C9 tương ứng

5. Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế nhớ chọn phụ lục 03-3A, lưu ý các chỉ tiêu từ C11 đến C15

6. Cuối cùng nhớ gõ số tiền thuế TNDN đã tạm tính và đã nộp vào NSNN của 04 quý của năm 2016 vào cột E1

Căn cứ pháp lý : TT78/2014/TT-BTC, TT151/2014/TT-BTC, TT96/2015/TT-BTC...
(st)

CÁCH CHUYỂN LỖ TRÊN TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ1 Xác định lỗ được kết chuyểnLỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch...
29/03/2017

CÁCH CHUYỂN LỖ TRÊN TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ

1 Xác định lỗ được kết chuyển
Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước sang
Thu nhập tính thuế =Thu nhập chịu thuế -{ Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kế toán chuyển }
Thu nhập chịu thuế = {Doanh thu-Các khoản chi phí đựợc trừ} + Các khoản thu nhập khác
Thu nhập tính thuế = { Doanh thu- Các khoản chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác }-Thu nhập được miễn thuế
Hay = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập Miễn Thuế

2 Cách chuyển các khoản lỗ
-Chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập của những năm tiếp theo, thời gian không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau khi phát sinh lỗ
-Không được chuyển số lỗ lớn hơn số lãi ,chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng tối đa số lãi
-Số lỗ được chuyển giữa các quý khác nhau, và giữa các năm với nhau (st)

25/03/2017

PHÂN BIỆT SỰ KHÁC NHAU GIỮA: CHI PHÍ CÔNG TY (CHI PHÍ THEO KẾ TOÁN) VÀ CHI PHÍ XÁC ĐỊNH THUẾ TNDN (CHI PHÍ THEO THUẾ).

Trước hết tôi khẳng định các văn bản về thuế không can thiệp, cấm đoán các hoạt động của công ty như: công ty không được chi các khoản chi phí không có hóa đơn chứng từ, chứng từ không hợp lệ hoặc như GĐ cty TNHH MTV vừa là chủ sở hữu thì không nhận lương….Mà nó chỉ loại trừ chi phí đó khi tính thuế TNDN.

Sau đây tôi sẽ đưa ra ví dụ giải thích và tính toán thuế TNDN để dễ hiểu rõ hơn.

VD: Cty TNHH MTV (cty A) do 1 cá nhân X làm chủ sở hữu và là GĐ cty, trong năm 2014 có doanh thu 10 tỷ, chi phí là 8,5 tỷ (đã bao gồm chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo luật thuế TNDN là 500 triệu đồng và lương của X là 600 triệu đồng).

Ở đây chi phí công ty (chi phí theo kế toán) vẫn là 8,5 tỷ đồng, và lợi nhuận trước thuế TNDN như sau:

STT Chỉ tiêu Số tiền (VNĐ)
1 Doanh thu: 10,000,000,000
2 Chi phí công ty: 8,500,000,000
3 Lợi nhuận trước thuế TNDN (1-2): 1,500,000,000
4 Thuế TNDN 20%:
5 Lợi nhuận sau thuế (3-4)

Giả sử thuế suất thuế TNDN là 20%, nếu như mọi khoản chi phí công ty đều phù hợp với luật thuế TNDN thì lúc đó kế toán sẽ tính thuế TNDN là 1.500.000.000 đ x 20% = 300.000.000 đ. Và lợi nhuận sau thuế sẽ là 1.500.000.000 đ – 300.000.000 đ = 1.200.000.000 đ.

TUY NHIÊN:
Vì pháp luật về thuế TNDN loại trừ các khoản chi phí không có có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo luật thuế TNDN, tiền lương của X phải loại trừ …. KHI TÍNH THUẾ TNDN cho nên chi phí phải loại trừ khi tính thuế TNDN của cty A sẽ là:

8.500.000.000 đ – (500.000.000 đ + 600.000.000 đ) = 7.400.000.000 đ. (đây được gọi là chi phí xác định thuế TNDN hay còn gọi là chi phí theo thuế).
Lúc này lợi nhuận để tính thuế TNDN theo pháp luật thuế TNDN:
10.000.000.000 đ – 7.400.000.000 đ = 2.600.000.000 đ (khác với lợi nhuận trước thuế TNDN ghi nhận theo kế toán ở trên là 1.500.000.000 đ).

Thuế TNDN được tính như sau (kế toán sẽ tính trên mẫu 03/TNDN) :
2.600.000.000 đ x 20% = 520.000.000 đ

Và kết quả kinh doanh của cty A:
STT Chỉ tiêu Số tiền (VNĐ)
1 Doanh thu: 10,000,000,000
2 Chi phí công ty: 8,500,000,000
3 Lợi nhuận trước thuế TNDN (1-2): 1,500,000,000
4 Thuế TNDN 20% (tính theo thuế): 520,000,000
5 Lợi nhuận sau thuế (3-4): 980,000,000

Lúc này để ý thấy thuế suất thuế TNDN không phải là con số 20% (chỉ dùng để nhân) trên lợi nhuận trước thuế mà là:
(520.000.000 đ/ 1.500.000.000 đ) x 100 = 34,67%.

Như vậy: việc cơ quan thuế không ghi nhận các khoản chi phí loại trừ theo pháp luật thuế TNDN khi TÍNH thuế TNDN là nhằm thực hiện việc tính toán số thuế TNDN chứ không phải là không được hoặc phải bỏ ngoài sổ sách các khoản chi phí đó.

Hy vọng với bài viết trên sẽ giúp các bạn hiểu thêm về chi phí theo kế toán và chi phí theo thuế.

P/S:
- Bài viết này tôi viết để các bạn có cái nhìn tổng quan, hạn chế sử dụng từ ngữ chuyên môn kế toán, trích luật thuế để người không phải là kế toán cũng dễ hiểu.
- Nếu các bạn thấy hữu ích thì nhờ các bạn chia sẻ trên các group kế toán, tường nhà, web… để các đồng nghiệp kế toán mới vào nghề hiểu thêm và không cần trích nguồn, tên tác giả.
- Cám ơn các bạn đã xem, chi sẻ và chúc các bạn thành công với nghề kế toán.
CHIA SẺ LÀ HẠNH PHÚC

Address

Hanoi

Telephone

0932050580

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nghề Kế Toán posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Nghề Kế Toán:

Share