Sun & Shield Auditing and Consulting

Sun & Shield Auditing and Consulting Sun & Shield Auditing and Consulting Co., Ltd, which is a 100% foreign invested company, was establis

S&S|BẢN TIN CẬP NHẬT: Cách xử lý hóa đơn khi phải bồi thường tiền do hàng lỗi📌 Công văn số 4711/ DON-QLDN1 ngày 1/4/2026...
18/08/2026

S&S|BẢN TIN CẬP NHẬT: Cách xử lý hóa đơn khi phải bồi thường tiền do hàng lỗi

📌 Công văn số 4711/ DON-QLDN1 ngày 1/4/2026 của Thuế tỉnh Đồng Nai về việc bồi thường tiền hàng, xuất hàng mẫu không thu tiền (2 trang)

✅ Trường hợp bán hàng phát sinh việc hàng hóa bị lỗi, không đạt chất lượng trong quá trình sản xuất và phải bồi thường tiền cho khách hàng thì Công ty có thể lựa chọn lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế và kê khai bổ sung theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

✅ Trường hợp Công ty xuất hàng mẫu trong nước không thu tiền thực hiện đúng quy định pháp luật về thương mại và đầu vào của hàng hóa này đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo Điều 25 và Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

✅ Trường hợp Công ty xuất khẩu hàng mẫu không thu tiền ra nước ngoài không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra theo quy định tại khoản 9 Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

-----------*********------------
CÔNG TY TƯ VẤN - KIỂM TOÁN S&S cung cấp GIẢI PHÁP TỔNG THỂ tối ưu hóa cho doanh nghiệp:
- Dịch vụ kế toán, thuế trọn gói
- Tư vấn lắp đặt và vận hành hệ thống phần mềm ERP, phần mềm nhân sư, phần mềm kế toán
- Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
- Dịch vụ kiểm tra, soát xét sổ sách kế toán
- Dịch vụ tư vấn đào tạo quản lý chi phí sổ sách kế toán như chi phí sản xuất/chi phí xây dựng…
- Dịch vụ tư vấn mua lại - sáp nhập & chia tách, thanh lý doanh nghiệp, giải thể
- Dịch vụ tư vấn giá giao dịch liên kết, luật thuế quốc tế
- Dịch vụ tư vấn đầu tư cho các Doanh nghiệp
- Tư vấn thành lập doanh nghiệp
Website: ssaudit.com
HO CHI MINH CITY HEAD OFFICE: 8th Floor, Yoco Office Building, 41 Nguyen Thi Minh Khai Street, Sai Gon Ward, Ho Chi Minh City / Tel: 84-28-39104 996
HANOI OFFICE: Floor 3, Handico Tower, Me Tri Ha New Urban Area, Pham Hung Street, Tu Liem Ward, Ha Noi City/ Tel: 84-24-62512 199

S&S|BẢN TIN CẬP NHẬT: Điểm mới về MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ tại Thông tư 89/2026/TT-BTC📌 Công văn số 5746/CT-CS ngày 10/8/202...
14/08/2026

S&S|BẢN TIN CẬP NHẬT: Điểm mới về MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ tại Thông tư 89/2026/TT-BTC

📌 Công văn số 5746/CT-CS ngày 10/8/2026 của Cục Thuế về việc giới thiệu điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC (65 trang)
Dưới đây là tổng hợp các điểm mới về miễn giảm thuế được sửa đổi tại Thông tư 89/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ 1/7/2026):

✅ Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế (Điều 65)
- Về các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế (điểm a khoản 1)
+ Bổ sung “miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo các Nghị quyết của Quốc hội” (điểm a.1 khoản 1).
+ Bổ sung các trường hợp miễn thuế TNCN theo hướng dẫn chiếu sang Luật Thuế thu nhập cá nhân và các Nghị quyết của Quốc hội cho phù hợp với pháp luật thuế TNCN (điểm a.3 khoản 1).
+ Bổ sung trường hợp miễn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường (nếu có) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tiền thuế phải nộp trong năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống để phù hợp với quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (điểm a.5 khoản 1).
- Bổ sung quy định các trường hợp cơ quan thuế xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế (điểm c khoản 1).
- Sửa đổi, bổ sung quy định về trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo từng trường hợp miễn thuế, giảm thuế (khoản 2).
Trước đây, đã có quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 81 Luật Quản lý thuế và Điều 5 Thông tư 80/2021/TT-BTC nhưng chưa cụ thể theo từng trường hợp miễn thuế, giảm thuế.

✅ Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập do cá nhân tự xác định số tiền được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Thông tư này (Điều 67)
Sửa đổi theo hướng: đối với trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định đối tượng được miễn thuế đối với trường hợp không có dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia để tạo thuận lợi cho người nộp thuế, phù hợp với chủ trương chuyển đổi số hiện nay.

✅ Hồ sơ giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư này (đối tượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo) (Điều 68)
- Bổ sung quy định về hồ sơ giảm thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng “hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác gặp khó khăn do dịch bệnh”.
- Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, bỏ quy định “Trường hợp thiệt hại về hàng hóa thì người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) Về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp luật;
- Bổ sung quy định: Tờ khai thuế theo mẫu số 01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT tại điểm 7.2 Phụ lục I Thông tư này (nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa nộp Tờ khai thuế năm hoặc hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế).
- Sửa đổi, bổ sung quy định hồ sơ giảm thuế TNCN theo hướng: “Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu người nộp thuế chưa nộp hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế): Tờ khai thuế theo mẫu số 01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa nộp Tờ khai thuế năm hoặc hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế) Theo đó, nếu NNT chưa nộp tờ khai quyết toán thuế hoặc tờ khai thuế để xác định số thuế đã nộp thì nộp cùng hồ sơ miễn thuế; nếu NNT đã nộp trước đó rồi thì không phải nộp Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN; Tờ khai thuế theo mẫu số 01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT kèm theo hồ sơ miễn thuế.

Ngoài ra, còn có các nội dung mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau:
✅ Hồ sơ giảm thuế đối với thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 69)

✅ Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Điều 71)

✅ Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp (Điều 72)

✅ Thủ tục, hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất trong trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất (Điều 73)

✅ Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ (Điều 74)

✅ Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam (Điều 75)

✅ Thủ tục miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài (Điều 76)

✅ Thủ tục miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam (Điều 77)

✅ Thủ tục miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (trừ thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế và thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài) (Điều 78)

✅ Thủ tục miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế (Điều 79)

✅ Thủ tục miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài (Điều 80)

✅ Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Điều 81)

✅ Trình tự, thủ tục giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế (Điều 82)

✅ Về mẫu biểu hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

-----------*********------------
CÔNG TY TƯ VẤN - KIỂM TOÁN S&S cung cấp GIẢI PHÁP TỔNG THỂ tối ưu hóa cho doanh nghiệp:
- Dịch vụ kế toán, thuế trọn gói
- Tư vấn lắp đặt và vận hành hệ thống phần mềm ERP, phần mềm nhân sư, phần mềm kế toán
- Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
- Dịch vụ kiểm tra, soát xét sổ sách kế toán
- Dịch vụ tư vấn đào tạo quản lý chi phí sổ sách kế toán như chi phí sản xuất/chi phí xây dựng…
- Dịch vụ tư vấn mua lại - sáp nhập & chia tách, thanh lý doanh nghiệp, giải thể
- Dịch vụ tư vấn giá giao dịch liên kết, luật thuế quốc tế
- Dịch vụ tư vấn đầu tư cho các Doanh nghiệp
- Tư vấn thành lập doanh nghiệp
Website: ssaudit.com
HO CHI MINH CITY HEAD OFFICE: 8th Floor, Yoco Office Building, 41 Nguyen Thi Minh Khai Street, Sai Gon Ward, Ho Chi Minh City / Tel: 84-28-39104 996
HANOI OFFICE: Floor 3, Handico Tower, Me Tri Ha New Urban Area, Pham Hung Street, Tu Liem Ward, Ha Noi City/ Tel: 84-24-62512 199

S&S|BẢN TIN CẬP NHẬT: Các điểm mới quan trọng về chính sách thuế TNCN.📌 Công văn số 2231/CST-TN ngày 31/7/2026 của Bộ Tà...
11/08/2026

S&S|BẢN TIN CẬP NHẬT: Các điểm mới quan trọng về chính sách thuế TNCN.

📌 Công văn số 2231/CST-TN ngày 31/7/2026 của Bộ Tài chính về việc giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC (19 trang)

Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC có khá nhiều thay đổi quan trọng về chính sách thuế TNCN như sau:

Công văn này lưu ý những điểm sửa đổi, bổ sung về xử phạt thuế và hóa đơn tại Nghị định 291/2026/NÐ-CP, áp dụng từ 21/7/2026, bao gồm:

✅ Sửa đổi, bổ sung quy định về tiền thù lao từ cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế.
Tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định: “Tiền thù lao nhận được từ cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh, kể cả có hay không có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề;” được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công.

✅ Bổ sung quy định cụ thể về mức tiền ăn giữa ca, ăn trưa không tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Tại điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định: “Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;”. Đồng thời, để đảm bảo không vướng mắc trong thực hiện, tại điểm b khoản 1 Điều 69 của Nghị định cũng đã quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 được áp dụng từ ngày 01/7/2026.

✅ Sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động.
Để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở, nhà lưu trú công nhân, cung cấp chỗ ở ổn định, lâu dài cho người lao động theo chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tại điểm h khoản 2 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN trong trường hợp người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị, bao gồm cả tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).
So với quy định tại các VBQPPL về thuế TNCN trước đây, tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP không giới hạn phạm vi của quy định này là chỉ áp dụng đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây ở địa bàn khu kinh tế, khu công nghiệp, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Đồng thời, tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng đã quy định rõ trường hợp người sử dụng lao động trả thay khoản tiền thuê nhà điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) thì tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay. Tuy nhiên, để hỗ trợ cho người lao động tại Nghị định tiếp tục kế thừa quy định hiện hành là mức tính vào thu nhập chịu thuế đối với khoản này tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị.

✅ Sửa đổi, bổ sung quy định về các khoản thưởng từ cuộc thi, sự kiện do người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động.
Tại điểm i khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định khoản thưởng từ cuộc thi, sự kiện do người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động là khoản thu nhập được tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động.

✅ Bổ sung khoản “bồi dưỡng bằng hiện vật” vào nhóm phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế.
Tại điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật đối với ngành, nghề hoặc công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

✅ Bổ sung quy định không tính vào thu nhập chịu thuế khoản phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí của thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân đi theo.
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, tại điểm e khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo.

✅ Sửa đổi, bổ sung quy định về không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đối với khoản trợ cấp thôi việc, mất việc.
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, tại Nghị định cũng đã quy định trường hợp doanh nghiệp có quy định cụ thể tại nội quy, quy chế, thỏa ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn quy định của Bộ luật Lao động thì phần vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Qua đó, đảm bảo người nộp thuế nhận được sự hỗ trợ lớn hơn, thể hiện sự chia sẻ giữa Nhà nước và người lao động trong trường hợp thôi việc, mất việc làm.

✅ Sửa đổi, bổ sung quy định về các khoản bảo hiểm được trừ và nâng ngưỡng được trừ lên 03 triệu đồng/tháng/người đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.
Tại điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế được trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội, khoản đóng góp bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ khi xác định thu nhập tính thuế. So với quy định trước đây, nội dung này có chỉnh sửa một số câu chữ để đảm bảo đồng bộ, thống nhất với quy định của pháp luật chuyên ngành được sửa đổi, bổ sung gần đây.
Đồng thời, tại điểm này cũng đã quy định mức đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế tổng tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng cho các hình thức tham gia bảo hiểm này, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có). Như vậy, so với trước đây mức ngưỡng được trừ đã được nâng từ 01 triệu đồng/tháng/người lên 03 triệu đồng/tháng/người.

✅ Sửa đổi, bổ sung quy định về thời hạn đăng ký người phụ thuộc.
Tại điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng hồ sơ chứng minh là trước ngày 31/12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không thay đổi.

✅ Bổ sung quy định liên quan đến khoản giảm trừ cho chi phí y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc người nộp thuế.
Căn cứ khoản 2 Điều 11 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế được giảm trừ cho bản thân và người phụ thuộc của người nộp thuế khi tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm và các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm (Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo).
Đồng thời, tại khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện liên quan đến các khoản chi phí về y tế, giáo dục - đào tạo, mà người nộp thuế được giảm trừ.
Ngoài ra, để tránh việc giảm trừ trùng, tại khoản 4 Điều 49 cũng đã quy định: Trường hợp người nộp thuế áp dụng giảm thuế đối với các khoản chi cho y tế tại Điều 40 hoặc phát sinh các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo tại các điểm b, g và i khoản 4 Điều 8 thì các khoản chi này không tính vào các khoản giảm trừ cho y tế, giáo dục - đào tạo quy định tại khoản 2 Điều 49.

✅ Điều chỉnh mức thu nhập làm căn cứ tạm khẩu trừ 10% đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh tăng giới hạn mức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm khấu trừ thuế từ 2 triệu đồng/lần lên mức 5 triệu đồng/lần. Cụ thể, tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế, khai và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Ngoài ra, tại Điều này còn có quy định trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 5 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân có yêu cầu.

✅ Điều chỉnh ngưỡng thu nhập vãng lai không phải quyết toán.
Tại điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng (mức trước đây là 10 triệu đồng) đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện tạm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và cá nhân không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Ngoài ra, tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng quy định trường hợp cá nhân quyết toán trực tiếp, hệ thống quản lý thuế hỗ trợ tổng hợp các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm và số thuế đã khấu trừ.

-----------*********------------
CÔNG TY TƯ VẤN - KIỂM TOÁN S&S cung cấp GIẢI PHÁP TỔNG THỂ tối ưu hóa cho doanh nghiệp:
- Dịch vụ kế toán, thuế trọn gói
- Tư vấn lắp đặt và vận hành hệ thống phần mềm ERP, phần mềm nhân sư, phần mềm kế toán
- Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
- Dịch vụ kiểm tra, soát xét sổ sách kế toán
- Dịch vụ tư vấn đào tạo quản lý chi phí sổ sách kế toán như chi phí sản xuất/chi phí xây dựng…
- Dịch vụ tư vấn mua lại - sáp nhập & chia tách, thanh lý doanh nghiệp, giải thể
- Dịch vụ tư vấn giá giao dịch liên kết, luật thuế quốc tế
- Dịch vụ tư vấn đầu tư cho các Doanh nghiệp
- Tư vấn thành lập doanh nghiệp
Website: ssaudit.com
HO CHI MINH CITY HEAD OFFICE: 8th Floor, Yoco Office Building, 41 Nguyen Thi Minh Khai Street, Sai Gon Ward, Ho Chi Minh City / Tel: 84-28-39104 996
HANOI OFFICE: Floor 3, Handico Tower, Me Tri Ha New Urban Area, Pham Hung Street, Tu Liem Ward, Ha Noi City/ Tel: 84-24-62512 199

S&S|BẢN TIN CẬP NHẬT: Các điểm mới về xử phạt thuế và hóa đơn áp dụng từ 21/7/2026.📌 Công văn số 5160/CT-PC ngày 23/7/20...
29/07/2026

S&S|BẢN TIN CẬP NHẬT: Các điểm mới về xử phạt thuế và hóa đơn áp dụng từ 21/7/2026.

📌 Công văn số 5160/CT-PC ngày 23/7/2026 của Cục Thuế về việc triển khai thực hiện Nghị định 291/2026/NÐ-CP ngày 21/7/2026 của Chính phủ (3 trang)

Công văn này lưu ý những điểm sửa đổi, bổ sung về xử phạt thuế và hóa đơn tại Nghị định 291/2026/NÐ-CP, áp dụng từ 21/7/2026, bao gồm:

✅ Thống nhất triển khai quy định xử phạt mới đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin:

Quy định này được bổ sung bởi Điều 2 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP , thêm Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.

Các mức xử phạt cụ thể:
• Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn từ 05 ngày trở lên.
• Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết hạn (hoặc gia hạn) hoặc hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo yêu cầu nếu đối tượng vi phạm không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác, không đầy đủ.

✅ Sửa đổi, bổ sung quy định về nguyên tắc xử phạt:

Điều 1 của Nghị định số 291/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP .

Bãi bỏ nguyên tắc cũ: "hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP". Lý do bãi bỏ là do quy định tương ứng tại khoản 2 Điều 136 Luật Quản lý thuế năm 2019 đã được bãi bỏ bởi Luật Quản lý thuế năm 2025.

Bổ sung nguyên tắc mới: "hành vi vi phạm về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin... thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 19a thì không bị xử phạt theo Điều 14, Điều 15, Điều 19 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP". Mục đích là để đảm bảo một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

✅ Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính:

Tham chiếu Điều 7 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP (và các nghị định sửa đổi, bổ sung):
• Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 19a Nghị định 125/2020/NĐ-CP được áp dụng kể từ thời điểm Nghị định 291/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 21/7/2026).
• Nếu hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để xử phạt.
• Nếu hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.

Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:
• Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
• Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày 05/12/2020), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.
• Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.

-----------*********------------
CÔNG TY TƯ VẤN - KIỂM TOÁN S&S cung cấp GIẢI PHÁP TỔNG THỂ tối ưu hóa cho doanh nghiệp:
- Dịch vụ kế toán, thuế trọn gói
- Tư vấn lắp đặt và vận hành hệ thống phần mềm ERP, phần mềm nhân sư, phần mềm kế toán
- Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
- Dịch vụ kiểm tra, soát xét sổ sách kế toán
- Dịch vụ tư vấn đào tạo quản lý chi phí sổ sách kế toán như chi phí sản xuất/chi phí xây dựng…
- Dịch vụ tư vấn mua lại - sáp nhập & chia tách, thanh lý doanh nghiệp, giải thể
- Dịch vụ tư vấn giá giao dịch liên kết, luật thuế quốc tế
- Dịch vụ tư vấn đầu tư cho các Doanh nghiệp
- Tư vấn thành lập doanh nghiệp
Website: ssaudit.com
HO CHI MINH CITY HEAD OFFICE: 8th Floor, Yoco Office Building, 41 Nguyen Thi Minh Khai Street, Sai Gon Ward, Ho Chi Minh City / Tel: 84-28-39104 996
HANOI OFFICE: Floor 3, Handico Tower, Me Tri Ha New Urban Area, Pham Hung Street, Tu Liem Ward, Ha Noi City/ Tel: 84-24-62512 199

S&S|CASE STUDY: Chương trình hỏi đáp trực tuyến về chính sách Thuế - Hải quan dành cho doanh nghiệp Hàn Quốc ngày 23/07/...
24/07/2026

S&S|CASE STUDY: Chương trình hỏi đáp trực tuyến về chính sách Thuế - Hải quan dành cho doanh nghiệp Hàn Quốc ngày 23/07/2026.

📌 Nhằm kịp thời hỗ trợ, giải đáp những khó khăn, vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp Hàn Quốc trong quá trình thực hiện chính sách thuế, hải quan tại Việt Nam, Cục Thuế đã phối hợp với Cục Hải quan và các đơn vị liên quan tổ chức Chương trình hỏi đáp trực tuyến về chính sách Thuế, Hải quan dành cho doanh nghiệp Hàn Quốc năm 2026.
Dưới đây là một vài câu hỏi và trả lời tiêu biểu:
✅ Câu hỏi:
Khoản 4, điều 18, thông tư 78/2014/TT-BTC: Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi Như vậy, doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn thì thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (do công ty có lợi nhuận và có khoản tiền nhàn rỗi, đem khoản tiền nhàn rỗi gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại - khác địa bàn đầu tư và hưởng thu nhập lãi tiền gửi có kỳ hạn) thì có được hưởng ưu đâĩ thuế TNDN không?
👉 Trả lời:
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC:
“Điều 7. Thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:..
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn."
-> Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có thu nhập chịu thuế từ lãi tiền gửi có kỳ hạn thì đây là khoản thu nhập khác phải kê khai, nộp thuế và không được hưởng quy định ưu đãi miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới theo quy định của pháp luật thuế TNDN.

✅Câu hỏi:
Công ty TNHH Posco Eco & Challenenge Việt Nam đã được kiểm tra trước hoàn thuế GTGT, kỳ hoàn thuế từ tháng 12/2023 đến tháng 8/2024 theo Quyết định số 2327/QĐ-CTDON ngày 09/10/2024. Ngày 17/10/2024, Công ty phát hiện một số hóa đơn giá trị gia tăng mua vào từ T12/2023 đến T08/2024 bị bỏ sót số tiền 1.239.375.173 đồng do đó Công ty kê khai số hóa đơn bị bỏ sót này vào kỳ khai thuế tháng 9/2024. Sau đó, Công ty tiếp tục được Cơ quan thuế kiểm tra trước hoàn thuế GTGT, kỳ hoàn từ tháng 9/2024 đến tháng 02/2025 theo Quyết định số 2331/QĐ-CCTKT15-DON ngày 05/6/2025. Theo nội dung biên bản kiểm tra trước hoàn thuế GTGT, Đoàn kiểm tra giảm số thuế GTGT đầu vào số tiền 1.319.779.057 đồng do Công ty khai bổ sung không đúng quy định tại Điều 47 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Theo trình bày của Công ty, số thuế GTGT loại trên là số thuế GTGT của các hóa đơn mua vào từ tháng 12/2023 đến tháng 8/2024, trong đó số tiền 1.239.375.173 đồng được kê khai tờ khai tháng 9/2024, ngày kê khai 17/10/2024, số tiền còn lại được kê khai tháng 10/2024, 12/2024, 02/2025. Theo văn bản của công ty, công ty đề nghị xem xét chấp thuận cho Công ty kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào hóa đơn bị bỏ sót, Công ty đề xuất được kê khai vào kỳ hiện tại đối với các hóa đơn mua vào bị bỏ sót từ tháng 12/2023 đến tháng 8/2024.
👉 Trả lời:
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về khấu trừ thuế thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 76 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế;
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 112 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế;
Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Trường hợp sau khi cơ quan thuế đã kiểm tra và xử lý theo quy định đối với hồ sơ hoàn thuế mà việc khai bổ sung làm tăng số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ hoặc tăng số thuế được hoàn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại. Do đó, đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được cơ quan thuế kiểm tra trước hoàn thuế và xử lý theo quy định thì không có cơ sở thực hiện kê khai khấu trừ vào kỳ khai thuế hiện tại. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với việc xử lý của cơ quan thuế thì thực hiện quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

✅Câu hỏi:
Công ty chúng tôi thành lập ngày 02/04/2002 với mã số dự án 8754650618 chứng nhận thay đổi lần thứ 24 ngày 28 tháng 05 năm 2025. Căn cứ tại, khoản 9 điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN : “9. Trường hợp trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập. ……..” Trong năm 2025, Công ty Hwaseung Vina có phát sinh kết quả kinh doanh như sau: Hoạt động sản xuất kinh doanh chính đang được hưởng ưu đãi với thuế suất thuế TNDN là 15% phát sinh lỗ. Hoạt động cung cấp dịch vụ cho thuê xưởng, thu nhập khác phát sinh lời với thuế suất thuế TNDN là 20%. Căn cứ quy định trên thì Công ty Hwaseung Vina đề nghị Cơ quan thuế hướng dẫn để làm căn cứ kê khai quyết toán thuế TNDN: 1/ Trường hợp Công ty phát sinh lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính (thuế suất 15%) và phát sinh lãi từ hoạt động cho thuê xưởng (thuế suất 20%) trong cùng kỳ tính thuế, Công ty có được bù trừ lãi, lỗ giữa các hoạt động sau khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hay không? Chúng tôi kính đề nghị Quý Cơ quan cho ý kiến hướng dẫn và thủ tục hồ sơ cần nộp kèm theo để phù hợp pháp luật hiện hành. 2/ Trường hợp không được bù trừ, khoản lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính sẽ được xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành? Công ty chúng tôi cam kết nội dung nêu trên và các giấy tờ, tài liệu cung cấp là đúng sự thật và sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
👉 Trả lời:
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
- Tại Điều 3. Thu nhập chịu thuế quy định:
1. Thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 và thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh, bao gồm cả ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
….
3. Thu nhập khác bao gồm:
….. đ) Thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ tài sản là bất động sản) dưới mọi hình thức.
Thu nhập từ cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trừ đi các khoản chi: Chi phí khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi được trừ khác có liên quan đến việc cho thuê tài sản;
v) Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật”.
- Tại Điều 6. Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế quy định:
“1. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
3. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
4. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế”.
- Tại khoản 2 Điều 7. Xác định lỗ và chuyển lỗ quy định:
“2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ”.
- Tại Khoản 9 Điều 23 quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“9. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 và quy định về ưu đãi thuế tại các Điều 4, 19, 20 và 21 của Nghị định này không áp dụng đối với:…..
d) Các khoản thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế...”.
Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP; không thực hiện bù trừ đối với khoản thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Trường hợp doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế phát sinh, đối chiếu với các quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp để thực hiện theo đúng quy định.

🔗 Xem đầy đủ các câu hỏi và câu trả lời của Cục Thuế - Hải Quan tại đường link sau: https://gdt.gov.vn/wps/portal/home/gltt

-----------*********------------
CÔNG TY TƯ VẤN - KIỂM TOÁN S&S cung cấp GIẢI PHÁP TỔNG THỂ tối ưu hóa cho doanh nghiệp:
- Dịch vụ kế toán, thuế trọn gói
- Tư vấn lắp đặt và vận hành hệ thống phần mềm ERP, phần mềm nhân sư, phần mềm kế toán
- Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
- Dịch vụ kiểm tra, soát xét sổ sách kế toán
- Dịch vụ tư vấn đào tạo quản lý chi phí sổ sách kế toán như chi phí sản xuất/chi phí xây dựng…
- Dịch vụ tư vấn mua lại - sáp nhập & chia tách, thanh lý doanh nghiệp, giải thể
- Dịch vụ tư vấn giá giao dịch liên kết, luật thuế quốc tế
- Dịch vụ tư vấn đầu tư cho các Doanh nghiệp
- Tư vấn thành lập doanh nghiệp
Website: ssaudit.com
HO CHI MINH CITY HEAD OFFICE: 8th Floor, Yoco Office Building, 41 Nguyen Thi Minh Khai Street, Sai Gon Ward, Ho Chi Minh City / Tel: 84-28-39104 996
HANOI OFFICE: Floor 3, Handico Tower, Me Tri Ha New Urban Area, Pham Hung Street, Tu Liem Ward, Ha Noi City/ Tel: 84-24-62512 199

Address

Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 08:00 - 17:00

Telephone

+84-28-39104-996

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Sun & Shield Auditing and Consulting posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share