Dịch vụ Kế toán - Thuế OGN

Dịch vụ Kế toán - Thuế OGN Đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ Kế toán và Pháp lý doanh nghiệp trên toàn quốc từ năm 2011

PSau khi hướng dẫn mọi người thêm địa điểm/địa chỉ cho Bất động sản thứ 2 để khai thuế thì nhiều bạn hỏi cách để dừng ch...
03/08/2026

PSau khi hướng dẫn mọi người thêm địa điểm/địa chỉ cho Bất động sản thứ 2 để khai thuế thì nhiều bạn hỏi cách để dừng cho thuê; hủy địa điểm sau khi đã bán bất động sản.
Ad gửi mọi người cách thực hiện nhé!
Bước 1. Đăng nhập DVC thuế điện tử chọn tờ khai 01/TB-ĐĐKD
Bước 2: Chọn nộp hồ sơ
Bước 3: Chọn các phần tương ứng cần thực hiện
(1). Thêm địa điểm kinh doanh (Là Bất động sản mới)
(2). Tạm ngưng địa điểm kinh doanh: Tích chọn địa điểm cần tạm ngưng/Tạm ngưng địa điểm kinh doanh
(3). Khôi phục Tạm ngưng địa điểm kinh doanh: Tích chọn địa điểm cần khôi phục tạm ngưng/Khôi phục Tạm ngưng kinh doanh
(4). Chấm dứt địa điểm kinh doanh: Tích chọn địa điểm cần chấm dứt/Chấm dứt địa điểm kinh doanh
Sau đó nhập các thông tin tương ứng và làm theo từng bước cụ thể

XỬ LÝ TÌNH HUỐNG ĐÃ XUẤT HOÁ ĐƠN THAY THẾ, SAU ĐÓ KHÁCH TRẢ LẠI HÀNG XỬ LÝ NTN - HOÁ ĐƠN SAI SÓT NHIỀU LẦNHôm nay tôi lạ...
28/03/2026

XỬ LÝ TÌNH HUỐNG ĐÃ XUẤT HOÁ ĐƠN THAY THẾ, SAU ĐÓ KHÁCH TRẢ LẠI HÀNG XỬ LÝ NTN - HOÁ ĐƠN SAI SÓT NHIỀU LẦN

Hôm nay tôi lại tiếp tục chia sẻ với bạn 1 trường hợp khác phổ biến khi chúng ta làm kế toán đó là sai sót nhiều lần. Hay cụ thể trường hợp chúng ta xuất hoá đơn điều chỉnh rồi, sau đó khách trả lại hàng thì chúng ta xử lý ntn?

Sau đây tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn nhé, tôi sẽ cố gắng viết chia sẻ 1 cách ngắn gọn nhất giúp bạn tóm tắt được các ý chính

1) Nguyên tắc cốt lõi khi hóa đơn sai sót nhiều lần

+ Có 2 phương án xử lý: Điều chỉnh hoặc Thay thế.

+ ĐÃ chọn phương án nào ở lần đầu thì các lần sau phải làm theo đúng phương án đó:

- Chọn điều chỉnh ⇒ mọi hóa đơn điều chỉnh các lần sau (F1, F2, F3…) đều điều chỉnh cho hóa đơn gốc F0 (tham chiếu F0, không tham chiếu F1).

- Chọn thay thế ⇒ các lần sau thay thế hóa đơn gần nhất (F2 thay F1; F3 thay F2…), không quay về F0 nữa.

+ Khi phát sinh trả lại hàng/dịch vụ sau khi đã thay thế: hoá đơn tham chiếu là hoá đơn thay thế đang có hiệu lực (tức hóa đơn gần nhất), không tham chiếu F0.

2) Cách lập hóa đơn theo từng phương án

A. Phương án ĐIỀU CHỈNH

- Lập HĐĐT điều chỉnh, ghi rõ: “Điều chỉnh cho hóa đơn số …, ký hiệu …, ngày … (hóa đơn gốc F0)”.

- Nếu tăng giá trị: ghi số dương (+); nếu giảm: ghi số âm (–).

- Thuế suất giữ nguyên như hóa đơn gốc.

- Kê khai thuế: Người bán kê vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh; người mua kê vào kỳ nhận được HĐ điều chỉnh.

*Ví dụ điều chỉnh:

- F0: Tiền trước thuế 100.000, Thuế 10.000, Tổng 110.000.

- Sau phát hiện đúng phải là 300.000 trước thuế. Lập F1 điều chỉnh tăng cho F0: Tiền trước thuế +200.000, Thuế +20.000, Tổng +220.000.

- Lại phát hiện đúng cuối cùng chỉ 50.000 trước thuế. Do đã điều chỉnh lũy kế +300.000 cho F0, nên cần F2 điều chỉnh giảm cho F0: Tiền trước thuế –250.000, Thuế –25.000, Tổng –275.000.

→ Sau F1 (+200k) và F2 (–250k) thì số đúng về 50.000 trước thuế.

B. Phương án THAY THẾ

- Lập HĐĐT mới thay thế: “Hóa đơn này thay thế cho hóa đơn số …, ký hiệu …, ngày …”.

- Mỗi lần sai tiếp theo, thay hóa đơn gần nhất (F2 thay F1, F3 thay F2…).

- Kê khai thuế: kê khai tại kỳ phát sinh hóa đơn thay thế.

*Ví dụ thay thế

- F0: Trước thuế 100.000, Thuế 10.000, Tổng 110.000.

- Phát hiện đúng phải 300.000 trước thuế → lập F1 thay thế F0: Trước thuế 300.000, Thuế 30.000, Tổng 330.000.

- Lại phát hiện đúng cuối cùng 50.000 trước thuế → lập F2 thay thế F1: Trước thuế 50.000, Thuế 5.000, Tổng 55.000.

→ Chỉ tồn tại F2 (hợp lệ), F1/F0 hết hiệu lực.

3) Tình huống đã thay thế rồi, sau đó phát sinh trả lại hàng

+ Bối cảnh:

- 01/09: lập F0.

- 02/09: phát hiện sai → lập F1 thay thế F0.

- 10/09: khách trả lại hàng do sai quy cách → phải lập hóa đơn điều chỉnh.

👉 Tham chiếu hóa đơn nào?

- Vì đã thay F0 bằng F1, hóa đơn hợp lệ hiện tại là F1. Do đó, hóa đơn điều chỉnh tham chiếu F1 (không tham chiếu F0).

- Diễn giải: “Điều chỉnh (giảm) cho hóa đơn số … (F1), ký hiệu …, ngày … do trả lại hàng sai quy cách”.

- Kê khai: người bán kỳ phát sinh HĐ điều chỉnh (10/09), người mua kỳ nhận.

4) Khi nào chọn “điều chỉnh”, khi nào “thay thế”?

- Sai số tiền, sai thuế suất, sai số lượng (cần cộng/trừ giá trị):

- Thường dùng điều chỉnh (dễ theo dõi lũy kế; phù hợp khi cần giữ lại F0).

- Có thể dùng thay thế nếu muốn có một hóa đơn hợp lệ duy nhất tại thời điểm cuối cùng.

- Sai thông tin định danh (tên, MST, địa chỉ…) nhưng không làm thay đổi tiền thuế:

- Có thể thay thế cho gọn (ra một hóa đơn đúng hoàn toàn).

- Hoặc điều chỉnh thông tin (không ảnh hưởng tiền).

- Sau khi đã chọn ở lần đầu: các lần sau bắt buộc theo cùng phương án (điều chỉnh → điều chỉnh F0; thay thế → thay hóa đơn gần nhất).

5) Lỗi thường gặp & cách tránh

- Điều chỉnh cho F1 (sai) thay vì điều chỉnh cho F0 khi đã chọn phương án điều chỉnh.

- Sau khi thay thế, vẫn tham chiếu F0 (sai) thay vì tham chiếu hóa đơn thay thế gần nhất.

- Ghi sai dấu +/– trên hóa đơn điều chỉnh.

- Kê khai nhầm kỳ (điều chỉnh/ thay thế phát sinh lúc nào, kê khai kỳ đó).

- Không nêu rõ số, ký hiệu, ngày của hóa đơn tham chiếu trong phần diễn giải.

Nguồn: Sơn kế toán.

03/03/2026

Thay đổi tờ khai khai cho thuê tài sản.
1. mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản 2026 hộ kinh doanh vẫn là Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 94/2025/TT-BTC).
2. Hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản 2026 hộ kinh doanh
Căn cứ Mục 8.5 Phụ luc I Nghị định 373/2025/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản 2026 hộ kinh doanh bao gồm:
✅Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) mẫu 01/TTS
- Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng. mẫu phụ lục Mẫu 01-1/BK-TTS.
- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).
- Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
✅Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thay cho cá nhân có tài sản cho thuê:
-Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân).
-Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng. mẫu phụ lục Mẫu 01-2BK-TTS.
-Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).
3. Cách tính thuế:
-Hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế TNCN. Lệ phí môn bài cũng đã được bãi bỏ từ 1/1/2026.
-Trường hợp, có doanh thu trên 500 triệu/năm thì cá nhân, hộ kinh doanh phải nộp thuế GTGT và Thuế TNCN theo quy định.
+ Thuế GTGT = 5% × doanh thu
+ Thuế TNCN = 5% × (Doanh thu – 500 triệu đồng).
(Thuế cho thuê nhà 2026 chỉ có một cách tính thuế theo tỷ lệ % doanh thu. Cách tính thuế TNCN cho thuê nhà 2026 không áp dụng cách tính thuế theo (doanh thu – chi phí) x thuế suất).
Lưu ý: Để khai được thuế: NNT thực hiện đk ts cho thuê 01/CNKD, sau đó đk thuế bằng mẫu 03-ĐK-TCT - Tờ khai đăng ký (dùng cho hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh) trên DVC🥰
HN 2/3/2026.

Hướng dẫn khai thuế cho thuê tài sản
24/02/2026

Hướng dẫn khai thuế cho thuê tài sản

22/02/2026

KINH NGHIỆM LÀM KẾ TOÁN CÔNG TY VÀNG BẠC

Làm kế toán công ty vàng bạc đá quý không giống những ngành nghề khác.

Nếu không hiểu bản chất hoạt động mua – bán – chế tác vàng, thì rất dễ hạch toán sai và đặc biệt là kê khai thuế GTGT sai.

Hôm nay tôi sẽ chia sẻ 1 chút kinh nghiệm với mn

1: Vàng là hàng hóa – hạch toán thế nào?

Trong doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý, vàng được xem là hàng hóa, hạch toán vào TK 156.

Khi mua vàng (thường mua của cá nhân):

- Lập phiếu chi
- Lập bảng kê mua vào hàng ngày
- Lập phiếu nhập kho

+ Hạch toán:
Nợ 156
Có 111, 331

+ Khi bán ra:

Ghi nhận doanh thu:
Nợ 111, 131
Có 511

Ghi nhận giá vốn:
Nợ 632
Có 156

Doanh nghiệp có thể áp dụng FIFO, Bình quân gia quyền hoặc Thực tế đích danh để tính giá xuất kho.

2: Xuất hóa đơn ngành vàng – cần lưu ý gì?

Nếu người mua không lấy hóa đơn, doanh nghiệp vẫn phải xuất và kê khai thuế đầy đủ. Thường sử dụng hoá đơn từ máy tính tiền

Ngành vàng sử dụng hóa đơn bán hàng (phương pháp trực tiếp).

3: Thuế GTGT ngành vàng – ĐIỂM RẤT QUAN TRỌNG (Cập nhật Luật 2024)

Theo khoản 1 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024 (hiệu lực 01/07/2025): Kinh doanh vàng bạc đá quý phải áp dụng phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.

Công thức: Thuế GTGT phải nộp = (Giá bán – Giá mua tương ứng) × 10%

Lưu ý:

- Giá bán là giá thanh toán ghi trên hóa đơn (bao gồm tiền công chế tác nếu có)
- Giá mua là giá thanh toán đã có thuế GTGT

Nếu trong kỳ phát sinh giá trị gia tăng âm (-):

- Được bù trừ với phần dương (+) trong năm
- Không được chuyển sang năm sau

Doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán riêng hoạt động vàng nếu có kinh doanh thêm ngành nghề khác.

4: Chi phí trong công ty vàng

Do áp dụng phương pháp trực tiếp nên:

- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Hạch toán thẳng vào chi phí

Ví dụ:

Chi phí điện nước, thuê mặt bằng, máy đo tuổi vàng, cân điện tử, kệ trưng bày, công cụ dụng cụ…

Hạch toán:
Nợ 153, 242, 642, 211…
Có 111, 331

Tiền lương:
Nợ 642
Có 334, 3335

Tôi từng thấy nhiều doanh nghiệp bị ấn định thuế vì:

- Không theo dõi tồn kho thực tế
- Không có bảng kê mua vào từ cá nhân đầy đủ
- Giá mua – giá bán biến động mạnh nhưng không giải trình được
- Hạch toán sai phương pháp xuất kho

Ngành vàng rất nhạy cảm vì giá thị trường biến động liên tục.

Nếu không có hệ thống quản lý kho tốt, cuối năm rất dễ bị truy thu.

5: Xác định kết quả kinh doanh

Cuối tháng:

Kết chuyển doanh thu:
Nợ 511
Có 911

Kết chuyển chi phí:
Nợ 911
Có 632, 641, 642

Lãi:
Nợ 911
Có 4212

Lỗ:
Nợ 4212
Có 911

Cuối quý/năm xác định thuế TNDN:
Nợ 8211
Có 3334

6: Sai lầm kế toán vàng thường gặp

- Nhầm tưởng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Không hạch toán riêng hoạt động vàng
- Tính thuế GTGT theo doanh thu thay vì theo chênh lệch
- Không theo dõi tồn kho sát giá thị trường
- Không lập bảng kê đầy đủ khi mua của cá nhân

Làm kế toán vàng không khó. Nhưng nếu không hiểu bản chất, sẽ rất dễ sai thuế.

Ngành này biên lợi nhuận mỏng nhưng rủi ro thuế rất cao.

23/01/2026

1️⃣ CĂN CỨ PHÁP LÝ & ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
✔ Phòng khám phải có Giấy phép hoạt động do Sở Y tế cấp
✔ Hoạt động đúng phạm vi chuyên môn ghi trên giấy phép
✔ Có thể là phòng khám chuyên khoa / đa khoa
✔ Ban hành & công khai biểu phí khám bệnh, chữa bệnh, xét nghiệm, siêu âm…
👉 Thu đúng – đủ – theo biểu phí đã ban hành
✔ Đảm bảo số lượng bác sĩ/dược sĩ hành nghề đúng theo yêu cầu của từng chuyên khoa
🔹 Phòng khám có bán thuốc:
Phải có Giấy phép kinh doanh dược
Thuốc bán theo đơn:
👉 Lưu giữ đơn thuốc
👉 Nhập phần mềm, báo cáo Cục Quản lý Dược
📌 Tuân thủ Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 và các văn bản hướng dẫn
⚠ Bài này KHÔNG áp dụng cho thẩm mỹ viện, spa, chăm sóc sắc đẹp, răng thẩm mỹ…
2️⃣ PHÒNG KHÁM CÓ KÝ KCB BHYT
✔ Phải theo dõi bảng kê/ phần mềm
✔ Xuất hóa đơn cho cơ quan BHXH tại thời điểm BHXH thanh quyết toán chi phí KCB cho người có thẻ BHYT
3️⃣ THUẾ PHẢI NỘP
🔹 Thuế GTGT
Hoạt động khám chữa bệnh (KCB): KHÔNG chịu thuế GTGT → GTGT = 0
Vật tư + thuốc dùng trong quá trình KCB:
👉 Không chịu thuế GTGT
👉 Cần bảng kê/phần mềm theo dõi riêng
👉 Có phiếu xuất kho đi kèm phiếu khám/chữa bệnh
🔹 Bán thuốc:
Theo dõi riêng:
Thuốc không chịu thuế GTGT
Thuốc chịu thuế GTGT
Có bảng kê nhập – xuất – tồn
100% thuốc mua vào phải có hóa đơn
🔹 Thuế TNCN (HKD)
Nhóm 1: Miễn thuế
Nhóm 2: 2% × (Doanh thu – 500 triệu)
Nhóm 3, 4: 17% hoặc 20% × (Doanh thu – Chi phí)
4️⃣ KÊ KHAI THUẾ
✔ Doanh thu ≤ 50 tỷ/năm → khai QUÝ
✔ Doanh thu > 50 tỷ/năm → khai THÁNG
✔ Kê khai online trên:
Cổng Dịch vụ công
Hoặc eTax
📌 Dự kiến tháng 4/2026 Bộ Tài chính ban hành mẫu biểu
➡ Quý 1/2026 là kỳ khai thuế đầu tiên
5️⃣ MUA SẮM MÁY MÓC – THIẾT BỊ
✔ Ký HĐ mua bán ✔ Có:
Biên bản bàn giao
Biên bản kiểm tra chất lượng
Hồ sơ kiểm định kỹ thuật, nguồn gốc xuất xứ
📌 Áp dụng cho: máy siêu âm, X-quang, xét nghiệm, phân tích…
✔ Công cụ dụng cụ (bàn ghế, vật tư y tế, trang phục, bảo hộ…)
👉 BẮT BUỘC lấy hóa đơn
6️⃣ CHI PHÍ LƯƠNG NHÂN VIÊN
⚠ Phòng khám – nhà thuốc KHÁC các HKD nhóm 1,2 thông thường
✔ Phải làm bảng lương cho:
Bác sĩ
Điều dưỡng
Dược sĩ
Nhân viên phục vụ, hậu cần
✔ Nhân sự có tên trong hồ sơ cấp phép:
Phải đóng BHXH
Làm full-time
Tính thuế TNCN nếu đến ngưỡng
✔ Nhân sự cộng tác (đang làm cơ quan nhà nước):
Không đóng BHXH
Trả từ 2 triệu/lần trở lên → khấu trừ TNCN
7️⃣ SỔ SÁCH KẾ TOÁN – CHỨNG TỪ
✔ Ghi sổ theo Thông tư 152/2025/TT-BTC (nhóm 1,2,3)
✔ Sổ doanh thu – ghi HÀNG NGÀY, chi tiết theo:
KCB thường
KCB BHYT
Bán thuốc không chịu GTGT
Bán thuốc chịu GTGT
✔ Đến ngưỡng xuất hóa đơn:
Xuất RIÊNG:
Hóa đơn KCB
Hóa đơn bán thuốc
✔ Hóa đơn KCB:
Thể hiện chi tiết dịch vụ
Xuất theo từng cá nhân
Có tên – địa chỉ – CCCD
📌 Hóa đơn máy tính tiền:
Không cần tên người KCB/người mua thuốc
✔ Có thể:
Xuất hóa đơn từng dịch vụ
Hoặc tổng hợp khi người bệnh kết thúc KCB trong ngày
✔ Bán thuốc:
Xuất từng khách
Thuốc không chịu thuế → 1 hóa đơn
Thuốc chịu thuế → 1 hóa đơn (dễ theo dõi)
✔ Có:
Sổ nhập – xuất vật tư y tế, thuốc, TPCN
Lưu đầy đủ hóa đơn đầu vào
Lưu đơn thuốc bán theo đơn

10 LƯU Ý NHỎ GỬI TỚI CÁC BẠN KẾ TOÁN ĐẦU NĂM 2026 CẦN BIẾT1. Bãi bỏ lệ phí môn bài, ko cần nộp tk và tiền lpmb2. Thuế su...
06/01/2026

10 LƯU Ý NHỎ GỬI TỚI CÁC BẠN KẾ TOÁN ĐẦU NĂM 2026 CẦN BIẾT
1. Bãi bỏ lệ phí môn bài, ko cần nộp tk và tiền lpmb
2. Thuế suất thuế GTGT tiếp tục giảm 8% tới 31/12/2026 theo NĐ 174/2025
3. Đăng ký MST cho người lao động, MST cho NPT thuộc nhóm côn cái-vợ chồng-cha mẹ chậm nhất trước kỳ quyết toán thuế năm 2025 chậm nhất 31/3/2026. Đối tượng NPT khác đăng ký chậm nhất ngày 31/12/2025. Nhớ, xem xét điều kiện của NPT để tính giảm trừ😍
4. Nộp tờ khai thuế tháng 12/2025 chậm nhất 20/01/2026, tờ khai thuế theo Quý 4/2025 chậm nhất 31/01/2026z. Trừ trường hợp đc gia hạn, lễ tết.
Đối với tờ khai thuế TNCN phát sinh thuế TNCN thì nộp tk, ko PS thuế TNCN ko bb phải nộp. Đồng thời, phân bổ TN của NLĐ về chi nhánh, địa điểm nếu có..
Biểu mẫu tờ khai theo thông tư 80.
5.Thời hạn nộp bctc năm 2025 là 31/3/2026, trừ trường hợp được gia hạn theo luật định.
Hồ sơ nộp thứ tự: BCTC nộp trước,, tờ khai QT thuế TNDN, tờ khai QT thuế TNCN, đính kèm thuyết minh BCTC, BCTC đã Kiểm toán nếu có…
BCTC DN FDI và những DN có lao động trên 200, doanh thu trên 300 tỷ, tài sản trên 100 tỷ đồng) theo Nghị định 90/2025/NĐ-CP phải đc kiểm toán trc khi nộp❤️
6. Lưu ý điều kiện ủy quyền quyết toán thuế của NLĐ, cam kết thu nhập mẫu 08...
7. Để ý số dư của BCTC cuối kỳ trước khớp với số dư đầu kỳ BCTC kỳ này....
8. Để ý gia hạn chữ kí số, đừng để nó hết hạn vào lúc nước sôi lửa bỏng.
9. Không chi trả lương trong năm ko phải nộp tk QT thuế TNCN năm.
10. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026: giảm trừ bản thân 15.5tr/tháng; NPT 6.2tr/tháng.
Lương tháng 12.2025 trả vào T1.2026 được tính mức giảm trừ và QT của năm 2026…
Còn nhiều lắm ấy, kiến thức là vô tận, chúc bạn thành công nha😍

Một số vấn đề lưu ý:1️⃣  Tất cả các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đều phải ghi sổ kế toán, kể cả hộ kinh doanh/cá nh...
06/01/2026

Một số vấn đề lưu ý:

1️⃣ Tất cả các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đều phải ghi sổ kế toán, kể cả hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh dưới ngưỡng phải nộp thuế (Doanh thu dưới 500trđ/1năm)

2️⃣ Chủ HKD có thể tự làm kế toán hoặc thuê kế toán bên ngoài làm. Kế toán của HKD có thể là người thân của chủ HKD

3️⃣ Hình thức lưu trữ sổ sách, chứng từ kế toán: Điện tử hoặc bản giấy

4️⃣ Thời hạn lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán tối thiểu là 05 năm. Hoá đơn thì theo quy định của luật quản lý thuế

5️⃣ Đối với các loại hộ kinh doanh:

✔️ HKD/CNKD có DT

30/12/2025

Kinh nghiệm xử lý thuế TNCN khi người lao động làm nhiều nơi, vãng lai

Chào em, kỳ quyết toán thuế TNCN sắp tới thường khiến kế toán “đau đầu”, đặc biệt là những trường hợp người lao động làm nhiều nơi hoặc làm chính một nơi – vãng lai nhiều nơi, thu nhập chia nhỏ, khấu trừ 10% lắt nhắt, rồi đến cuối năm lại loay hoay không biết ai quyết toán? có cam kết được không? có cần cộng dồn không?

Vì vậy bài này Tôi sẽ cố gắng viết dễ hiểu – lưu ý từng tình huống, để em xử lý nhanh gọn không sai luật.

I. Trước tiên nhớ nguyên tắc gốc

- HĐLĐ từ trên 3 tháng → tính thuế theo lũy tiến từng phần
- HĐ dưới 3 tháng / CTV / vãng lai → khấu trừ 10% nếu trả >2tr/lần
- Nếu ≤2tr/lần → không khấu trừ, nhưng vẫn phải ghi nhận vào thu nhập
- Cam kết chỉ dùng khi có duy nhất thu nhập vãng lai & không quá mức giảm trừ năm
- NLĐ làm nhiều nơi → chỉ 1 nơi được tính giảm trừ bản thân

+ Mức giảm trừ mới nhất từ 2026:

- Bản thân: 15.500.000đ/tháng (186 triệu/năm)
- Người phụ thuộc: 6.200.000đ/tháng/người

II. Các tình huống thực tế và cách xử lý

1. NLĐ làm dài hạn tại công ty A (đóng BHXH), làm CTV thêm tại B,C,D

– A tính thuế lũy tiến, giảm trừ bản thân + phụ thuộc (nếu đăng ký tại A)
– B,C,D chi trả vãng lai → khấu trừ 10% toàn phần

* Không được cam kết dù thu nhập ít

* Cuối năm NLĐ tự quyết toán, DN phụ không quyết toán thay.

2. NLĐ chỉ có thu nhập vãng lai, từng lần ≤2tr

– Không khấu trừ thuế, nhưng DN vẫn phải ghi nhận tổng thu nhập để lên tờ khai 05 kk-tncn và phụ lục 02 tờ khai quyết toán tncn
– Nếu tổng năm ≤180tr/năm "trung bình dưới 10tr/tháng" và duy nhất nguồn thu này → cá nhân không phải quyết toán

* Các bạn kế toán hay nghĩ 2tr/lần → khấu trừ 10%, trừ khi có cam kết hợp lệ

* Lưu ý: nếu sang kỳ thứ 2, tổng HĐ vượt 3 tháng → chuyển lũy tiến
Nhiều DN quên đổi → sau bị cơ quan thuế truy lại.

4. NLĐ làm chính tại A, đồng thời làm CTV ở nhiều công ty khác

– A lũy tiến
– Các bên còn lại khấu trừ 10% toàn bộ
→ Cuối năm NLĐ phải tự quyết toán

* Không thể ủy quyền cho A mặc dù A là nơi chính.

5. NLĐ yêu cầu DN phụ, tính lũy tiến thay vì 10%

+ DN được phép, nhưng phải kiểm tra:

- HĐ ký hợp lệ đủ điều kiện đóng BHXH
- Không phải vãng lai dạng ngắn hạn
- Nếu thực chất là vãng lai nhưng ép tính lũy tiến → sai luật – rủi ro khi thanh kiểm tra

6. NLĐ làm 1 nơi lũy tiến có GTGC, nơi khác chỉ nhận CTV

– Nơi chính A: lũy tiến + giảm trừ
– Các nơi phụ B,C,D: không giảm trừ, khấu trừ 10%

* Nhiều bạn nhầm bên phụ được tính giảm trừ → sai hoàn toàn

7. NLĐ chỉ làm CTV/vãng lai nhiều nơi, không đóng BHXH

– Nếu ≤186tr/năm & không có nơi nào lũy tiến → được ký cam kết không khấu trừ
– Nếu >186tr/năm → phải khấu trừ 10% tại mọi nơi

8. Thu nhập vãng lai >186tr/năm

→ Không được cam kết
→ Bắt buộc khấu trừ 10% tại nơi chi trả
→ Cuối năm tự quyết toán và nộp thêm nếu thiếu

* Nếu muốn hoàn thuế → vẫn phải tự quyết toán.

9. Trường hợp được ký cam kết

- Chỉ có 1 thu nhập vãng lai tại thời điểm cam kết
- Tổng thu nhập năm ≤186tr sau giảm trừ

* DN phải lưu bản cam kết + CCCD bản scan ít nhất 5 năm.

10. NLĐ trong năm từng cam kết nhưng cuối năm thu nhập vượt mức

→ Cá nhân bắt buộc tự quyết toán, nộp phần thiếu

* Trường hợp này dễ quên → cuối năm bị truy thu lại chịu tiền phạt.

11. Các trường hợp đặc biệt được giảm thuế

+ Căn cứ TT 111/2013/TT-BTC điều 46

– Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn
– Bệnh hiểm nghèo

🡪 NLĐ tự quyết toán để xin giảm thuế, DN không làm thay

* Nhiều kế toán không biết quyền lợi này → NLĐ thiệt.

Nguồn: Sơn Kế Toán

Address

Văn Quán, Hà Đông
Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ Kế toán - Thuế OGN posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share