Công ty CP Tư vấn và dịch vụ Thanh Thảo

Công ty CP Tư vấn và dịch vụ Thanh Thảo Tư vấn thành lập doanh nghiệp, đào tạo thực hành kế toán, dịch vụ kế tooán Giá trị cốt lõi: TÂM - TÀI - TRÍ - VĂN - ĐỊNH.

Luôn nâng cao uy tín, chất lượng và tính chuyên nghiệp của dịch vụ để mang lại ngày càng nhiều lợi ích và giá trị cho mọi cá nhân và doanh nghiệp.

📢 [HỌC BỔNG 100% NĂM ĐẦU – CƠ HỘI DU HỌC ĐÀI LOAN SIÊU HẤP DẪN!] 🎓✨Bạn muốn du học Đài Loan nhưng lo lắng về học phí? Đừ...
20/04/2025

📢 [HỌC BỔNG 100% NĂM ĐẦU – CƠ HỘI DU HỌC ĐÀI LOAN SIÊU HẤP DẪN!] 🎓✨

Bạn muốn du học Đài Loan nhưng lo lắng về học phí? Đừng lo! 🚀
🔥 Học bổng 100% năm đầu tiên giúp bạn miễn học phí ngay khi nhập học! 💰
📌 Một số trường còn hỗ trợ ký túc xá & trợ cấp sinh hoạt nữa nhé! 🏠

👉 Điều kiện apply học bổng:
✅ GPA tốt từ 7.0 trở lên
✅ Chứng chỉ tiếng Trung/Anh giúp tăng cơ hội
✅ Hồ sơ apply sớm, đúng hạn

💡 Lưu ý: Sau năm đầu tiên, sinh viên cần duy trì thành tích tốt để tiếp tục nhận hỗ trợ từ trường!

📩 Inbox ngay để biết danh sách các trường có học bổng 100% năm đầu tiên!

☎️ Liên hệ: 0788082555

🥰 Doanh nghiệp mới thành lập cần lưu ý những gì ạ! - Treo biển hiệu công ty (Tránh cơ quan thuế treo mã số thuế).- Mở tà...
03/10/2023

🥰 Doanh nghiệp mới thành lập cần lưu ý những gì ạ!
- Treo biển hiệu công ty (Tránh cơ quan thuế treo mã số thuế).
- Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, bổ nhiệm kế toán trưởng (để nhận tiền chuyển khoản các khoản bắt buộc thanh toán qua ngân hàng từ 20 triệu trở lên và đăng ký nộp thuế điện tử).
- Mua chữ ký số và đăng ký thuế điện tử lần đầu (để không bị phạt về chậm đăng ký thuế ).
- Nộp tờ khai môn bài (bắt buộc phải kê khai nộp tờ khai môn bài, tránh bị phạt chậm nộp tờ khai).
- Khai thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác (nếu có phát sinh đầu vào).
- Làm thủ tục phát hành hóa đơn (để xuất hóa đơn bán hàng, phải được cơ quan thuế phê duyệt).
- Đăng ký bảo hiểm cho người lao động.

A/c nào cần tư vấn kỹ hơn ib cho em nha!

📢📢 TĂNG LIKE BÀI VIẾT CHƯA BAO GIỜ HẾT HOT !! 👍🌟🌟 Có bao giờ bạn nghĩ gì rằng... ❓⚫️ Đăng bài mà không ai Like⚫️ Đăng bà...
13/04/2021

📢📢 TĂNG LIKE BÀI VIẾT CHƯA BAO GIỜ HẾT HOT !! 👍
🌟🌟 Có bao giờ bạn nghĩ gì rằng... ❓

⚫️ Đăng bài mà không ai Like

⚫️ Đăng bài mà không gây được sự thu hútSẽ thật sự nhàm chán khi chẳng ai dòm ngó đến bài viết của mình ❓❓

🎈🎈 Hãy yên tâm bạn nhé.!!
🎈🎈🎈 Mình sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề đó.

👉 Gói VIP LIKE tự động cài cho FB Cá Nhân & Trang Fanpage đều được.

Nhận cả tăng like bài viết lẻ nếu bạn cần



07/01/2021
NGHỊ ĐỊNH 125/2020/NĐ-CP QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÓA ĐƠNNgày 19/10/2020, Chính phủ ban hành Nghị đị...
22/11/2020

NGHỊ ĐỊNH 125/2020/NĐ-CP QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÓA ĐƠN
Ngày 19/10/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 12 năm 2020.
Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và một số thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với các nhóm hành vi sau:
 Nhóm hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế
Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định; không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
 Nhóm hành vi vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế
Phạt tiền đến 7.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định hoặc không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.
 Nhóm hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế
Phạt tiền đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
 Nhóm hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế.
 Nhóm hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế
Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp quá thời hạn quy định theo thông báo của cơ quan thuế; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán, các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế phải đăng ký, v.v.
 Nhóm hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế
Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không nhận quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế; cung cấp quá thời hạn, không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác, đầy đủ hồ sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán, v.v theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm phong hồ sơ tài liệu, kết quỹ, kho hàng hóa, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng; tự ý tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu niêm phong do cơ quan có thẩm quyền đã tạo lập hợp pháp; không ký biên bản kiểm tra, thanh tra thuế.
 Hành vi trốn thuế
Phạt tiền đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
Hãy kiểm tra lại xem liệu doanh nghiệp của bạn có vô tình mắc phải các lỗi có thể dẫn đến các hình thức xử phạt trên không nhé!


17/08/2019

13 thay đổi về lương, BHXH, BHYT dành cho NLĐ từ ngày 01/07/2019

Từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở tăng thêm khoảng 7,2% không chỉ có lợi cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (NLĐ) trong khối nhà nước mà NLĐ ngoài nhà nước cũng được hưởng lợi.

Theo đó, NLĐ ngoài nhà nước cũng được hưởng quyền lợi về BHXH, BHYT nhiều hơn. Cụ thể như sau:

1. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 447.000 đồng (hiện hành là 417.000 đồng).

2. Lao động nữ sinh con hoặc NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2.980.000 đồng (hiện hành là 2.780.000 đồng). Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 2.980.000 đồng (hiện hành là 2.780.000 đồng) cho mỗi con.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 447.000 đồng (hiện hành là 417.000 đồng).

4. Mức trợ cấp một lần với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% được thực hiện như sau:

- Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 7.450.000 đồng (hiện hành là 6.950.000 đồng), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 745.000 đồng (hiện hành là 695.000 đồng);

- Ngoài mức trợ cấp nêu trên, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

5. Mức trợ cấp hằng tháng với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên được thực hiện như sau:

- Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 447.000 đồng (hiện hành là 417.000 đồng), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 29.800 đồng (hiện hành là 27.800 đồng);

- Ngoài mức trợ cấp nêu trên, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

6. NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 47 của Luật BHXH 2014, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng 1.490.000 đồng (hiện hành là 1.390.000 đồng).

7. NLĐ đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 53.640.000 đồng (hiện hành là 50.040.000 đồng).

8. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật: Một ngày bằng 372.500 đồng (hiện hành là 347.500 đồng) nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình; bằng 596.000 đồng (hiện hành là 556.000 đồng) nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

9. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của NLĐ tham gia BHXH bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật BHXH 2014 bằng 1.490.000 đồng (hiện hành là 1.390.000 đồng), trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH 2014.

10. Trợ cấp mai táng bằng 14.900.000 đồng (hiện hành là 13.900.000 đồng).

11. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 745.000 đồng (hiện hành là 695.000 đồng); trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 1.043.000 đồng (hiện hành là 973.000 đồng).

12. NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng 1.490.000 đồng (hiện hành là 1.390.000 đồng), trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH 2014.

13. Người có thẻ BHYT đi khám, chữa bệnh đúng quy định, có tổng chi phí một lần khám, chữa bệnh thấp hơn 223.500 đồng (hiện hành là thấp hơn 208.500 đồng) không phải thực hiện cùng chi trả.

Nội dung nêu trên được căn cứ vào Luật BHXH 2014, Nghị định 38/2019/NĐ-CP, Nghị định 146/2018/NĐ-CP.

Tất tần tật chính sách dành cho lao động nữ“Không chỉ giỏi việc nước, mà còn đảm việc nhà” – câu này thường được dùng để...
17/10/2015

Tất tần tật chính sách dành cho lao động nữ
“Không chỉ giỏi việc nước, mà còn đảm việc nhà” – câu này thường được dùng để ví cho hình ảnh của người phụ nữ Việt Nam. Ngày nay, cứ 100 phụ nữ trong độ tuổi lao động thì có 73.5 người đang làm việc và có 6.7% lao động nữ có trình độ cao đẳng, đại học trở lên.

Phụ nữ ngày nay đang chiếm lĩnh vị trí đỉnh cao của tri thức, khoa học và công nghệ tiên tiến. Nắm được vai trò quan trọng của phụ nữ trong xã hội, đặc biệt là để bù đắp những thiệt thòi, hy sinh của phụ nữ, Nhà nước đã có những cơ chế, chính sách ưu đãi dành cho các lao động nữ.

Dưới đây là các chế độ, chính sách dành cho lao động nữ:

1. Quyền bình đẳng

Cụ thể, lao động nữ được quyền bình đẳng trong:

- Tuyển dụng.

- Đào tạo.

- Tiền lương.

- Khen thưởng.

- Thăng tiến.

- Trả công lao động.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

- Điều kiện lao động, an toàn, vệ sinh lao động.

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

- Các chế độ phúc lợi khác về vật chất, tinh thần.

2. Được ưu tiên tuyển dụng

Lao động nữ được ưu tiên tuyển dụng vào làm việc khi đủ điều kiện, tiêu chuẩn làm công việc phù hợp với cả nam và nữ.

3. Được cải thiện điều kiện lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp với nơi làm việc theo quy định của Bộ Y tế.

4. Được khám chuyên khoa phụ sản khi khám sức khỏe định kỳ

Việc khám chuyên khoa phụ sản được thực hiện theo danh mục do Bộ Y tế ban hành.

5. Được nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh và hưởng nguyên lương

Cụ thể, trong thời gian hành kinh, lao động nữ được nghỉ mỗi ngày 30 phút và tối thiểu 03 ngày trong 01 tháng.

Thời gian nghỉ này vẫn được hưởng đủ lương theo hợp đồng lao động.

Đồng thời, thời gian nghỉ cụ thể do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận cho phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ.

6. Được nghỉ 60 phút mỗi ngày với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, sữa, nghỉ ngơi.

Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ lương theo hợp đồng lao động.

7. Được người sử dụng lao động bố trí phòng vắt, trữ sữa mẹ

Người sử dụng lao động có trách nhiệm lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động.

Phòng vắt trữ, sữa mẹ phải là phòng có không gian riêng biệt, tối thiểu 6m2, có nguồn nước sạch, có nguồn điện, bảo đảm vệ sinh, được trang bị tủ lạnh, ghế, bàn; khăn giấy hoặc khăn lau, máy hút sữa, bình tiệt trùng (nếu có thể).

8. Được đơn phương chấm dứt hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động với lao động nữ mang thai

- Trong trường hợp, lao động nữ mang thai có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động.

Đồng thời, phải kèm theo ý kiến đề nghị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

Thời hạn báo trước để đơn phương chấm dứt, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo thời hạn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.

- Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động, nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ.

Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

9. Được hỗ trợ chi phí gửi trẻ

Căn cứ điều kiện cụ thể, người sử dụng lao động xây dựng phương án, kế hoạch giúp đỡ, hỗ trợ, xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc hỗ trợ một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo đối với lao động nữ có con trong độ tuổi gửi trẻ, mẫu giáo bằng tiền mặt hoặc hiện vật.

Mức và thời gian hỗ trợ do người sử dụng lao động thỏa thuận với đại diện lao động nữ.

10. Người sử dụng lao động nữ cũng được hưởng quyền lợi

- Trong trường hợp, người sử dụng lao động đầu tư xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo, cơ sở y tế, công trình văn hóa và các công trình phúc lợi khác, nếu đủ điều kiện về quy mô, tiêu chuẩn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa.

- Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở cho người lao động thì được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Luật nhà ở.

- Người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động nữ được Nhà nước hỗ trợ như sau:

+ Được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Các khoản chi tăng thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

17/10/2015

7 nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200

7 nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC. Báo cáo tài chính thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc lập báo cáo tài chính như thế nào cho đúng, nguyên tắc lập báo cáo tài chính như thế nào? Kế toán Thanh Thảo xin hướng dẫn các bạn 7 nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200.

1. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC: Nguyên tắc 1

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan. Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp. Theo Chuẩn mực kế toán “ Trình bày Báo cáo tài chính doanh nghiệp phải thực hiện lập và trình bày Báo cáo tài chính theo các nguyên tắc sau:

– Hoạt động liên tục

+ Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của mình. Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình.
+ Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.

– Cơ sở dồn tích

+ Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền.
+ Các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan.
+ Các khoản chi phí được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.

– Nhất quán

+ Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi: Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.

– Trọng yếu và tập hợp

+ Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.
+ Khi trình bày báo cáo tài chính, một thông tin được coi là trọng yếu nếu không trình bày hoặc trình bày thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.
+ Để xác định một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục là trọng yếu phải đánh giá tính chất và quy mô của chúng. Tuỳ theo các tình huống cụ thể, tính chất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể là nhân tố quyết định tính trọng yếu.

– Bù trừ

+ Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên báo cáo tài chính không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ . Do vậy DN phải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên BCTC.
+ Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí chỉ được bù trừ khi: Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác; hoặc các khoản lãi, lỗ và các chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương tự và không có tính trọng yếu.
+ Các tài sản và nợ phải trả, các khoản thu nhập và chi phí có tính trọng yếu phải được báo cáo riêng biệt. Việc bù trừ các số liệu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc Bảng cân đối kế toán, ngoại trừ trường hợp việc bù trừ này phản ánh bản chất của giao dịch hoặc sự kiện, sẽ không cho phép người sử dụng hiểu được các giao dịch hoặc sự kiện được thực hiện và dự tính được các luồng tiền trong tương lai của doanh nghiệp.

– Có thể so sánh

+ Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của kỳ trước.
+ Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính, thì phải phân loại lại các số liệu so sánh nhằm đảm bảo khả năng so sánh với kỳ hiện tại, và phải trình bày tính chất, số liệu và lý do việc phân loại lại.

2. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Nguyên tắc 2.

Báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện hơn là hình thức pháp lý của các giao dịch và sự kiện đó (tôn trọng bản chất hơn hình thức).

3. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Nguyên tắc 3

Tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi; Nợ phải trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

4. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Nguyên tắc 4

Phân loại tài sản và nợ phải trả: Tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán phải được trình bày thành ngắn hạn và dài hạn; Trong từng phần ngắn hạn và dài hạn, các chỉ tiêu được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần.
a) Tài sản hoặc nợ phải trả có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo được phân loại là ngắn hạn;
b) Những tài sản và nợ phải trả không được phân loại là ngắn hạn thì được phân loại là dài hạn.
c) Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải thực hiện tái phân loại tài sản và nợ phải trả được phân loại là dài hạn trong kỳ trước nhưng có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo thành ngắn hạn.

5. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Nguyên tắc 5

Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt. Chỉ thực hiện bù trừ khi tài sản và nợ phải trả liên quan đến cùng một đối tượng, có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn, phát sinh từ các giao dịch và sự kiện cùng loại.

6. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Nguyên tắc 6

Các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí phải được trình bày theo nguyên tắc phù hợp và đảm bảo nguyên tắc thận trọng. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí và luồng tiền của kỳ báo cáo. Các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí của các kỳ trước có sai sót làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền phải được điều chỉnh hồi tố, không điều chỉnh vào kỳ báo cáo.

7. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Nguyên tắc 7

Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp giữa doanh nghiệp và các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, số dư các khoản mục nội bộ của Bảng cân đối kế toán, các khoản doanh thu, chi phí, lãi, lỗ được coi là chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải được loại trừ.

Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2015Lamketoan.vn xin giới thiệu tới các bạn mức đóng bảo hiểm mới nhất từ 01/01/2015Theo lu...
16/10/2015

Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2015
Lamketoan.vn xin giới thiệu tới các bạn mức đóng bảo hiểm mới nhất từ 01/01/2015

Theo luật bảo hiểm xã hội:

Mức đóng BHXH: 26% trong đó NLĐ đóng 8%, Doanh nghiệp đóng 18%.

Mức đóng BHYT: 4.5% trong đó NLĐ đóng 1.5%, Doanh nghiệp đóng 3%.

Mức đóng BHTN: 2% trong đó NLĐ đóng 1%, Doanh nghiệp đóng 1%.

Mức đóng KPCĐ 2% Doanh nghiệp đóng toàn bộ

Hàng tháng, doanh nghiệp đóng cho người lao động và trích từ tiền lương hàng tháng của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH, BHYT, BHTN với tỷ lệ là 32.5%.

muc-dong-bao-hiem-xa-hoi-nam-2015

Qua mức đóng bảo hiểm như vậy có thể thấy không có gì thay đổi so với năm 2014, nhưng đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm năm 2015 có những thay đổi đáng chú ý sau:

1. Những đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc
Theo điều 2 luật BHXH (Luật số 71/2006/QH11), điều 43 luật việc làm (luật 38/2013/QH13), và khoản 6 điều 1 luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật BHYT (luật 46/2014/QH13) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn đủ 03 tháng trong tất cả các cơ quan đơn vị (Không phân biệt số lượng lao động đang sử dụng

Những hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên trước tháng 01 năm 2015 mà có giá trị trong năm 2015 hoặc người lao động tiếp tục làm việc từ 01/2015 chưa được tham gia BHTN thì Doanh nghiệp phải làm thủ tục tham gia BHTN cho người lao động

Nếu người lao động có ký hợp đồng với nhiều Doanh nghiệp thì Doanh nghiệp đầu tiên phải có trách nhiệm đăng ký tham gia BHTN cho người lao động

Lưu ý: Các Doanh nghiệp có trách nhiệm đóng BHYT nếu không đóng, đóng không đầy đủ thì đều bị xứ lý.

Đối với KPCĐ: Từ ngày 10/01/2014 tất cả các doanh nghiệp đều phải đóng kể cả doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn cơ sở (Theo NĐ 19/2013/NĐ-CP)

2. Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN
a. Là lao động làm việc trong các doanh nghiệp thì căn cứ là lương tháng ghi trong hợp đồng lao động

Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính BHXH là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa là 20 lần mức lương cơ sở.

Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính BHTN là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng

Mức tiền lương tháng tối đa để đóng BHYT là 20 lần mức lương cơ sở

b. Lao động thực hiện chế độ tiền lương nhà nước quy định

Căn cứ để đóng bảo hiểm là số tiền lương tháng theo ngành bậc, cấp quân hàm tính theo mức lương cơ sở do nhà nước quy định (Mức lương cơ sở từ ngày 01/07/2013 đến nay là 1.150.000 đồng/tháng)

Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính BHXH, BHYT, BHTNlà mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa là 20 lần mức lương cơ sở.

Các quy định về BHXH, BHTN năm 20151. Thủ tục đăng ký tham gia BHXH, BHTN:Kể từ ngày 1/1/2015, theo Luật làm việc số 38/...
16/10/2015

Các quy định về BHXH, BHTN năm 2015
1. Thủ tục đăng ký tham gia BHXH, BHTN:
Kể từ ngày 1/1/2015, theo Luật làm việc số 38/2013/QH13 khi ký kết hợp đồng lao động 3 tháng trở lên thì doanh nghệp cần đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc cho nhân viên, cụ thể như sau:

– Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản người lao động vẫn phải đóng bảo hiểm, mức đóng hàng tháng bằng 4.5% tháng trước khi nghỉ thai sản.

– Những đối tượng đang được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp vẫn đóng 4.5% tiền trợ cấp thất nghiệp vào BHYT.

Để làm thủ tục tham gia BHXH, BHTN, BHYT cần mang thang bảng lương của nhân viên cùng hồ sơ tham gia bảo hiểm để nộp cho cơ quan bảo hiểm. Đối với từng loại hình DN khác nhau có thủ tục tham gia BHXH, BHTN khác nhau như sau:

– Thủ tục đăng ký BHXH, BHYT, BHTN đối với doanh nghiệp tham gia lần đầu:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho DN: 2 ảnh màu 3 x 4 cm, tờ khai tham gia BH (theo mẫu của BHXH VN).

Bước 2: Doanh nghiệp cần chuẩn bị thủ tục: bản sao thành lập doanh nghiệp, hướng dẫn lao động tham gia BH, danh sách người lao động tham gia BHYT (theo mẫu ban hành 1018/QĐ-BHXH ngày 10/10/2014).

Bước 3: Nộp hồ sơ: đến cơ quan BH nộp trực tiếp, một số những dữ liệu điện tử có thể chuyển qua mail.

– Thủ tục đăng ký BHXH, BHYT, BHTN đối với doanh nghiệp có sự thay đổi về số lượng lao động:

TH1: Tăng số lượng lao động: làm tương tự như đối với DN tham gia lần đầu nêu trên.

TH2: Giảm số lượng lao động: doanh nghiệp cần nộp: 2 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHTN, văn bản đề nghị tham gia, sổ BHXH, thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng.

quy định về BHXH

2. Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2015:
Hàng tháng, DN đóng cho người lao động và trích từ lương tháng của người lao động để đóng BHXH, BHYT, BHTN với tỷ lệ đóng là 32,5% tiền lương hàng tháng, trong đó:

– Người sử dụng lao động đóng 22%: 18% nộp BHXH, 3% nộp BHYT, 1% nộp BHTN

– Người lao động đóng 10,5%: 8% nộp BHXH, 1,5% nộp BHYT và 1% nộp BHTN.

3. Mức phạt đóng chậm BHXH, BHTN:
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 – 1.000.000 đối với NLĐ có sự thỏa thuận với người sử dụng lao động (NSDLĐ) không tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

Phạt tiền từ 12% – 15% tổng số tiền phải đóng BHXH, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính (tối đa không quá 75 triệu) đối với NSDLĐ có các hành vi:

– Đóng chậm BHXH, BHYT, BHTN

– Đóng BHXH, BHYT, BHTN không đúng mức theo quy định pháp luật, không đủ số người thuộc diện tham gia.

Phạt tiền từ 18% – 20% tổng số tiền phải đóng BHXH, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính (tối đa không quá 75 triệu) đối với NSDLĐ không đóng BHXH, BHTN cho toàn bộ nhân viên trong công ty thuộc diện phải tham gia BHXH, BHTN.

12/10/2015

CÁC BƯỚC HẠCH TOÁN KHI LÀM KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
I> Một bộ hồ sơ hải quan đầy đủ cần lưu giữ gồm:
- Tờ khai hải quan và các phụ lục đi kèm
- Hợp đồng kinh tế ( contract- hợp đồng ngoại)
- Hóa đơn của bên bán ( Commercial Invoice)
- Bill ( Vận đơn)
- Packinglist ( Bảng kê đóng gói bao bì)
- Các giấy tờ khác của lô hàng như : Chứng nhận xuất xứ ( C/O), chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng của lô hàng ( C/A)….
- Các hóa đơn dịch vụ liên quan tới hoạt động nhập khẩu như : phí bảo hiểm, cước vận tải nội địa, cước vận tải quốc tế, phí THC, phí nâng hạ container, phí vệ sinh container, phí bến bãi- lưu kho, phí dịch vụ giao nhận, phí xử lý hàng hóa,…v.v
- Hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay
- Lệnh chi tiền ( trên lệnh chi tiền thể hiện rõ số ngoại tệ cần chuyển, tên người thụ hưởng và tên ngân hàng thụ hưởng)
- Thông báo nộp thuế ( thuế NK, thuế GTGT hàng NK, thuế TTĐB, thuế bảo vệ MT…)
- Giấy nộp tiền vào NSNN
II> Các bút toán hạch toán hàng nhập khẩu:
Khi hàng hóa về đến hải quan, hàng hóa muốn được thông quan thì Công ty phải nộp các loại thuế như : Thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế BVMT,…
- Giá để tính thuế Nhập khẩu: sẽ bao gồm giá mua của hàng hóa ( giá phải trả nhà cung cấp) + các chi phí nhập hàng khi hàng về đến cầu cảng Việt Nam
Giá mua hàng hóa có 2 loại :
1) Nếu bạn mua hàng theo điều kiện CIF( Cost, Insurance, Freight) tức là giá mua đã bao gồm giá thành của sản phẩm, phí bảo hiểm và cước phí vận chuyển-- khi đó người bán hàng sẽ có trách nhiệm vận chuyển hàng và mua bảo hiểm cho hàng từ cảng bên nước của họ về đến Việt Nam
2) Nếu bạn mua hàng theo điều kiện FOB( free on board) tức là giá mua chưa bao gồm phí bảo hiểm và cước vận chuyển-- khi đó công ty bạn sẽ có trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng và vận chuyển hàng tử cảng của nước họ về đến Việt Nam
- Sau khi xác đính được giá tính thuế NK, hải quan sẽ tính ra thuế NK và thuế GTGT hàng nhập khẩu để công ty đi nôp tiền.
+ Khi nộp tiền thuế NK và GTGT hàng NK kế toán hạch toán
NTK3333/CTK111,112
NTK33312/CTK111,112
Sau khi Công ty đi nộp tiền thì hàng hóa được thông quan về nhập kho.
Khi đó giá trị hàng nhập kho = Giá mua + Thuế NK+ chi phí nhập khẩu liên quan
Bút toán 1: Phản ánh giá mua :
N156 ( giá mua trong hợp đồng)
C 331 ( Chi tiết công nợ đối với người bán nước ngoài)
Bút toán 2: Phản ánh thuế Nhập khẩu phải nộp
N 156 ( tiền thuế NK cộng vào giá mua HH)
C 3333 ( thuế NK phải nộp)
Bút toán 3: Phản ánh thuế GTGT hàng NK phải nộp:
N 1331 ( xin được khấu trừ thuế GTGT hàng NK)
C 33312 ( thuế GTGT hàng NK phải nộp)
Bút toán 4: Phản ánh các chi phí nhập khẩu liên quan như : cước vận chuyển quốc tế, phí dịch vụ giao nhận, phí xử lý hàng hóa, ….
N 156 ( cộng vào giá mua hàng hóa )
N 1331
C 111,112,331
Chú ý:
- Tỷ giá để hạch toán hàng nhập kho sẽ hạch toán theo tỷ giá ngày thanh toán lần đầu ( nếu thanh toán trước rồi mới nhập hàng) , và hạch toán theo tờ khai HQ
( lấy theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng) nếu hàng nhập về trước rồi mới thanh toán sau
- Khi kê khai thuế để xin khấu trừ thuế GTGT hàng NK thì phải dựa vào giấy nộp tiền vào NSNN chứ không dựa vào tờ khai HQ
- Khi xác định giá mua HH phải xác định kỹ điều kiện cơ sở giao hàng là CIF hay là FOB
III> Hạch toán thanh toán và chênh lệch tỷ giá thanh toán qua ngân hàng:
- Khi mua USD để thanh toán cho NCC hạch toán
N 1121
C 1122
- Khi thanh toán cho NNC nước ngoài hạch toán :
N331( chi tiết công nợ đối với người bán nước ngoài)
C1122
- Phí chuyển khoản thanh toán quốc tế hạch toán
N6422
C1121
- Chênh lệch tỷ giá lãi:
N331
C515
- Chênh lệch tỷ giá lỗ hạch toán
N635/ C331

Address

33/107 Lĩnh Nam, Hoàng Mai
Hanoi
04

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty CP Tư vấn và dịch vụ Thanh Thảo posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Công ty CP Tư vấn và dịch vụ Thanh Thảo:

Share