Onus - Business Consulting

Onus - Business Consulting Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Onus - Business Consulting, Business consultant, Hanoi.

Onus Business Consulting specializes in providing consulting services for brand development, implementing Marketing, advertising, construction, optimizing operation and professional customer care services. OBC provides comprehensive solutions in the field of strategic and creative thinking across every platform to our business customers to tackle their most important challenges and capture their

greatest opportunities. We work in an uniquely collaborative model across the firm and throughout all levels of the client organization, fueled by the goal of helping our clients in order to help them grow a successful business.

TẠI SAO CẦN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG DOANH NGHIỆP?𝐇𝐨𝐚̣𝐜𝐡 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐢𝐞̂́𝐧 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐜 hay 𝐬𝐭𝐫𝐚𝐭𝐞𝐠𝐢𝐜 𝐩𝐥𝐚𝐧𝐧𝐢𝐧𝐠 là quá trình...
01/04/2021

TẠI SAO CẦN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG DOANH NGHIỆP?
𝐇𝐨𝐚̣𝐜𝐡 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐢𝐞̂́𝐧 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐜 hay 𝐬𝐭𝐫𝐚𝐭𝐞𝐠𝐢𝐜 𝐩𝐥𝐚𝐧𝐧𝐢𝐧𝐠 là quá trình đề ra các công việc cần thực hiện của công ty, nghiên cứu để chỉ ra những nhân tố môi trường bên ngoài và trong doanh nghiệp, xây dựng mục tiêu dài hạn.

Để có thể lập được kế hoạch chiến lược hoàn chỉnh đòi hỏi việc nghiên cứu kĩ càng. Các hoạt động nghiên cứu gồm thu nhập thông tin về lĩnh vực và thị trường còn được gọi là "kiểm soát môi trường".

Về phía doanh nghiệp, các nghiên cứu được tổ chức để chỉ ra những điểm mạnh và yếu điểm chính trong các lĩnh vực chức năng của công ty.

Các nhân tố bên trong bao gồm:
▶Tinh thần làm việc
▶Hiệu quả của quá trình sản xuất
▶Hiệu quả của hoạt động quảng cáo
▶Mức độ trung thành của khách hàng.
▶Các nhà chiến lược có thể kết hợp trực giác với những phân tích để tạo ra và lựa chọn chiến lược hợp lí nhất trong các chiến lược có thể sử dụng được.

𝐊𝐇𝐎́ 𝐊𝐇𝐀̆𝐍 𝐊𝐇𝐈 𝐋𝐀̣̂𝐏 𝐊𝐄̂́ 𝐇𝐎𝐀̣𝐂𝐇 𝐂𝐇𝐈𝐄̂́𝐍 𝐋𝐔̛𝐎̛̣𝐂
Một thực tế là mọi doanh nghiệp đều có chung hạn chế về nguồn lực. Các nhà chiến lược buộc phải lựa chọn chiến lược đem lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp.

Các quyết định trong giai đoạn hoạch định chiến lược cần tập trung vào các sản phẩm cụ thể, các thị trường, nguồn lực và công nghệ. Từ đó chỉ ra những lợi thế trong cạnh tranh dài hạn.

Những nhà chiến lược hiểu rõ nhất viễn cảnh về tương lai của công ty. Vì vậy họ phải đưa ra quyết định điều chuyển những nguồn lực cần thiết, phù hợp với chức năng để không tiêu tốn nguồn lực trong quá trình thực thi.

𝐂𝐀́𝐂 𝐁𝐔̛𝐎̛́𝐂 𝐇𝐎𝐀̣𝐂𝐇 Đ𝐈̣𝐍𝐇
Trong quá trình hoạch định chiến lược, việc định ra một cách rõ ràng nhiệm vụ của doanh nghiệp được sự quan tâm của không chỉ các nhà hoạch định mà còn của những người thực hiện. Giai đoạn hoạch định được tiến hành qua các bước công việc sau:

𝗕𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝟭: Chỉ ra vai trò, bản chất và nội dung cơ bản của doanh nghiệp.
𝗕𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝟮: Chỉ ra vai trò, bản chất của môi trường bên ngoài. Qua đó rút ra những đánh giá cần thiết.
𝗕𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝟯: Đánh giá môi trường nội bộ thể hiện qua công tác đánh giá các mặt hoạt động chính của công ty.
𝗕𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝟰: Phân tích và sử dụng các mô hình kết hợp đánh giá định tính và định lượng chọn ra một mô hình chiến lược hợp lý cho công ty.

Từ những phân tích trên, có thể thấy rằng việc đưa ra hoạch định chiến lược là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Một kế hoạch càng cụ thể, rõ ràng, chi tiết càng giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan hơn về các kế hoạch hoạt động để đạt hiệu quả kinh doanh.

THẾ NÀO LÀ MỘT MARKETING PLAN HIỆU QUẢ CHO DOANH NGHIỆP?Marketing Plan là chiến lược gồm chỉ dẫn các hướng đi cho hoạt đ...
24/03/2021

THẾ NÀO LÀ MỘT MARKETING PLAN HIỆU QUẢ CHO DOANH NGHIỆP?
Marketing Plan là chiến lược gồm chỉ dẫn các hướng đi cho hoạt động Marketing và nắm vai trò quyết định đến các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.

𝐌𝐀𝐑𝐊𝐄𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐏𝐋𝐀𝐍 𝐇𝐈𝐄̣̂𝐔 𝐐𝐔𝐀̉ 𝐋𝐀̀ 𝐆𝐈̀?
Một Marketing Plan là một kế hoạch chi tiết được lập ra để quảng bá cho doanh nghiệp. Hay đơn giản hơn, marketing plan mô tả các hoạt động cần thực hiện để dễ dàng theo dõi và thực hiện.
Vậy nên một Marketing plan hiệu quả rất quan trọng trong kế hoạch kinh doanh tổng thể bởi nếu thực hiện tốt sẽ tạo dựng được bước đệm vững chắc và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

𝐓𝐀̣𝐈 𝐒𝐀𝐎 𝐂𝐀̂̀𝐍 𝐋𝐀̣̂𝐏 𝐊𝐄̂́ 𝐇𝐎𝐀̣𝐂𝐇 𝐌𝐀𝐑𝐊𝐄𝐓𝐈𝐍𝐆?
▶Marketing plan hiệu quả giúp tất cả các thành viên cùng hành động theo một hướng đã được xác định tạo nên sự đồng nhất
▶Hiểu rõ được về các bước rõ ràng để tiến đến mục tiêu.
▶Hiểu biết rõ về nhu cầu của khách hàng cũng như những gì doanh nghiệp sẽ đáp ứng.
▶Kiểm soát được tiến độ của kế hoạch có đi đúng hướng không và từ đó có biện pháp can thiệp phù hợp.
▶Đem lại nhiều cơ hội kinh doanh khác nhau thông qua các ý tưởng sáng tạo trong chương trình Marketing.

𝐂𝐀́𝐂 𝐁𝐔̛𝐎̛́𝐂 𝐗𝐀̂𝐘 𝐃𝐔̛̣𝐍𝐆 𝐊𝐄̂́ 𝐇𝐎𝐀̣𝐂𝐇 𝐌𝐀𝐑𝐊𝐄𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐇𝐈𝐄̣̂𝐔 𝐐𝐔𝐀̉
Quá trình lập bản kế hoạch Marketing hoàn chỉnh được thực hiện dựa theo các bước có chủ ý để bạn xác định rõ được phương án và mục tiêu muốn đạt được. Cụ thể các bước như sau:
▶Tìm hiểu thị trường cũng như các đối thủ cạnh tranh.
▶Xác định đối tượng khách hàng và tìm hiểu tâm lý những khách hàng này.
▶Xây dựng thông điệp marketing.
▶Chọn hình thức marketing.
▶ Lập mục tiêu và doanh số của chiến dịch marketing.
▶ Lập ngân sách marketing.

𝐌𝐎̣̂𝐓 𝐒𝐎̂́ 𝐋𝐔̛𝐔 𝐘́ Đ𝐄̂̉ 𝐂𝐎́ 𝐌𝐀𝐑𝐊𝐄𝐓𝐈𝐍𝐆 𝐏𝐋𝐀𝐍 𝐇𝐈𝐄̣̂𝐔 𝐐𝐔𝐀̉
🔎Các bộ phận quản lý không có sự trao đổi
Để có thể thực hiện được một Marketing plan đòi hỏi kế hoạch kinh doanh tổng thể, vạch ra các mục tiêu và sự đồng lòng của các ban quản lý. Nếu cấp quản lý trong công ty không làm việc cùng nhau sẽ rất khó để tìm được tiếng nói chung từ đó kế hoạch sẽ khó có thể đi đến thành công.

🔎Nhầm lẫn khi phân biệt chiến lược và chiến thuật
Chiến lược là xác định mục tiêu dài hạn và cách thức đạt được mục tiêu đó hay nói cách khác là cách vạch ra con đường để đi đến điểm đích đặt ra. Chiến thuật được định hướng một cách cụ thể hơn trong khung thời gian nhất định. Chiến lược rộng hơn và chứa đựng chiến thuật, tuy nhiên vẫn còn sự nhầm lẫn giữa hai điều này.

🔎Thiếu nguồn lực
Trong bất cứ một kế hoạch hay nhiệm vụ gì thì yếu tố con người chính là bước đầu quyết định đến một nửa thành công. Ví dụ một kế hoạch Marketing với mục tiêu tăng doanh số nhưng nhân sự của bạn không đủ đáp ứng hoặc không có khả năng thuyết phục khách hàng thì cũng rất khó thành công.

Marketing plan chỉ hiệu quả khi có sự chuẩn bị kĩ càng từ giai đoạn lập kế hoạch, trao đổi để đưa ra phương án cuối cùng.Các bước cần sự quản lý chặt chẽ và đảm bảo đúng tiến độ đề ra. Xây dựng một marketing plan hiệu quả chính là cách để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.

TẠI SAO DOANH NGHIỆP NÊN TRIỂN KHAI CRM?Quản lý Quan hệ Khách hàng – Customer Relationship Management hay CRM là một chi...
23/03/2021

TẠI SAO DOANH NGHIỆP NÊN TRIỂN KHAI CRM?
Quản lý Quan hệ Khách hàng – Customer Relationship Management hay CRM là một chiến lược được sử dụng để quản lý sự tương tác với khách hàng. CRM giúp doanh nghiệp mượt hóa quy trình, xây dựng quan hệ khách hàng, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.

𝑪𝑹𝑴 𝑻𝑯𝑼̛𝑶̛̀𝑵𝑮 Đ𝑼̛𝑶̛̣𝑪 𝑵𝑯𝑨̆́𝑪 𝑻𝑶̛́𝑰 𝑻𝑯𝑬𝑶 1 𝑻𝑹𝑶𝑵𝑮 3 𝑮𝑶́𝑪 Đ𝑶̣̂ 𝑫𝑼̛𝑶̛́𝑰 Đ𝑨̂𝒀:
🔎Góc độ Công nghệ: Là một sản phẩm công nghệ, để ghi chép, báo cáo và phân tích sự tương tác giữa công ty và người dùng. Hay còn gọi là Hệ thống CRM hoặc Giải pháp CRM.
🔎Góc nhìn Chiến lược: Là triết lý kinh doanh về cách quản lý mối quan hệ với khách hàng.
🔎Góc độ Quy trình: Một hệ thống mà một doanh nghiệp chấp nhận để nuôi dưỡng và quản lý quan hệ khách hàng.

𝑷𝑯𝑨̂̀𝑵 𝑴𝑬̂̀𝑴 𝑪𝑹𝑴 𝑳𝑨̀𝑴 𝑮𝑰̀?
Phần mềm CRM ghi nhận thông tin liên hệ như email, telephone, website, hồ sơ mạng xã hội… dưới một bản ghi đầy đủ về khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Từ đó, có thể hiểu rõ hơn mối quan hệ với khách hàng, tra cứu nhanh thông tin cần thiết để trao đổi với họ tốt hơn.

𝑷𝑯𝑨̂̀𝑵 𝑴𝑬̂̀𝑴 𝑪𝑹𝑴 𝑳𝑨̀𝑴 𝑮𝑰̀?𝑳𝒀́ 𝑫𝑶 𝑪𝑹𝑴 𝑸𝑼𝑨𝑵 𝑻𝑹𝑶̣𝑵𝑮 𝑽𝑶̛́𝑰 𝑫𝑶𝑨𝑵𝑯 𝑵𝑮𝑯𝑰𝑬̣̂𝑷
CRM cho phép doanh nghiệp khai thác sâu hơn với khách hàng. Phần mềm CRM cũng giúp tạo ra mối quan hệtnvà theo sát tốt hơn trong việc thu hút và giữ chân khách hàng.

Gartner dự báo rằng đến năm 2021, công nghệ CRM sẽ trở thành phần mềm quản lý được chi tiêu nhiều nhất, là khung chiến lược cho các doanh nghiệp.

Bên cạnh đó,những bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp sẽ hưởng lợi khi doanh nghiệp áp dụng CRM. Trong đó:
▶ Bộ phận bán hàng sử dụng CRM để hiểu rõ hơn khách hàng đang giao dịch của họ.
▶ Bộ phận marketing có thể sử dụng CRM để dự báo đơn giản và chính xác hơn.
▶ Bộ phận dịch vụ khách hàng có thể theo dõi các hội thoại đa kênh một cách hiệu quả.
▶ Bộ phận quản lý chuỗi cung ứng, mua sắm và đối tác có thể quản lý mối quan hệ tốt hơn.
▶ Bộ phận nhân sự có thể dùng crm để tăng tốc quá trình tuyển dụng và theo dõi hiệu suất làm việc của nhân viên.

Một phần mềm CRM cho phép bạn quản lý được những dòng thông tin của các bộ phận trên nhiều kênh đồng thời mà không mất dấu như Bill Gates đã nói: “Cách bạn thu thập, quản lý, và sử dụng thông tin sẽ xác định bạn thắng hay thua”.

𝑳𝑶̛̣𝑰 𝑰́𝑪𝑯 𝑪𝑼̉𝑨 𝑪𝑹𝑴?
Bằng việc ghi nhận và tổ chức dữ liệu về sự tương tác với khách hàng, cung cấp tới các bộ phận khác trong doanh nghiệp, hỗ trợ phân tích dữ liệu, CRM mang lại rất nhiều lợi ích.
🔸Nâng cao chất lượng quản lý liên hệ khách hàng
🔸Hợp tác giữa các nhóm
🔸Nâng cao năng suất
🔸Tăng cường khả năng quản lý bán hàng
🔸Dự báo doanh thu chính xác
🔸Báo cáo đáng tin cậy
🔸Tăng cường khả năng bán hàng
🔸Tăng sự hài lòng của khách hàng và giữ khách hàng
🔸Nâng cao Chỉ số Thu hồi Vốn của Marketing
🔸Cải tiến sản phẩm và dịch vụ

Năm 2021 sẽ chứng kiến nhiều thay đổi trong thị trường tài chính công nghệ Fintech. Bài viết sẽ tập trung làm rõ 5 nhu c...
19/03/2021

Năm 2021 sẽ chứng kiến nhiều thay đổi trong thị trường tài chính công nghệ Fintech.
Bài viết sẽ tập trung làm rõ 5 nhu cầu Fintech nổi bật trong năm vừa qua, từ đó doanh nghiệp có cái nhìn khách quan và cụ thể hơn về lĩnh vực này.

🔎 𝑺𝑼̛̣ 𝑪𝑨̣𝑵𝑯 𝑻𝑹𝑨𝑵𝑯 𝑻𝑹𝑶𝑵𝑮 𝑽𝑰𝑬̣̂𝑪 𝑻𝑯𝑨𝑴 𝑮𝑰𝑨 𝑪𝑯𝑼𝑶̂̃𝑰 𝑮𝑰𝑨́ 𝑻𝑹𝑰̣ 𝑪𝑼̉𝑨 𝑪𝑨́𝑪 𝑫𝑶𝑨𝑵𝑯 𝑵𝑮𝑯𝑰𝑬̣̂𝑷 𝑵𝑯𝑶̉
Năm 2020 chứng kiến sự phát triển trong cuộc chiến giành mối quan hệ giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
➖ Chương trình bảo vệ tiền lương PPP (Paycheck Protection Plan) cho phép nhiều ngân hàng quy mô vừa và nhỏ cho các công ty vay vốn. Những công ty mà các ngân hàng này tiếp cận đều là những công ty bị bỏ qua hoặc không thể tiếp tục vay tại các ngân hàng lớn.
➖ Amazon đã mở cửa cho các bên thứ ba để họ có thể trực tiếp cho những nhà bán hàng trên nền tảng này vay tiền.
➖ Kho bạc Stripe đã cho phép những nền tảng như Shopify cung cấp cho người bán quyền truy cập vào các sản phẩm tài chính và kiếm tiền được thông qua Stripe.

🔎 𝑨́𝑷 𝑫𝑼̣𝑵𝑮 𝑭𝑰𝑵𝑻𝑬𝑪𝑯 𝑻𝑹𝑶𝑵𝑮 𝑽𝑰𝑬̣̂𝑪 𝑻𝑹𝑨̉ 𝑳𝑼̛𝑶̛𝑵𝑮 𝑵𝑯𝑨̣̂𝑵 Đ𝑼̛𝑶̛̣𝑪 𝑺𝑼̛̣ 𝑪𝑯𝑼́ 𝒀́
White Sight xác định 4 tính năng mà Fintechs áp dụng trong việc trả lương như sau:
➖ Lương theo nhu cầu
➖ Tạm ứng tiền lương
➖ Trả lương sớm
➖ Bảng lương tiền điện tử
Công nghệ trả lương sẽ là một cuộc cạnh tranh mới trong năm 2021.

🔎 𝑺𝑼̛́𝑪 𝑲𝑯𝑶̉𝑬 𝑻𝑨̀𝑰 𝑪𝑯𝑰́𝑵𝑯 𝑵𝑯𝑨̣̂𝑵 Đ𝑼̛𝑶̛̣𝑪 𝑺𝑼̛̣ 𝑪𝑯𝑼́ 𝒀́
Năm 2021, sức khỏe tài chính sẽ được sẽ được chú trọng hơn theo những lý do sau:
➖ Các công ty Fintech đang ngày càng quan tâm đến sức khỏe tài chính của khách hàng, đặc biệt, người có thu nhập thấp sẽ được ưu tiên quan tâm đến vấn đề sức khỏe tài chính nhiều hơn.
➖ Những chỉ số về sức khỏe tài chính đang được làm rõ hơn. Tuy nhiên, định lượng sức khỏe tài chính vẫn đang là một thách thức bởi phương pháp tự báo cáo thường không đáng tin cậy.
➖ Sức khỏe tài chính sẽ được điều chỉnh bởi những biện pháp quản lý mới, để yêu cầu các ngân hàng giám sát và cải thiện mức độ sức khỏe tài chính của khách hàng.

🔎 𝑺𝑼̛̣ 𝑵𝑶̂̉𝑰 𝑳𝑬̂𝑵 𝑪𝑼̉𝑨 𝑵𝑬̂̀𝑵 𝑻𝑨̉𝑵𝑮 “ 𝑭𝑰𝑵𝑻𝑬𝑪𝑯 – 𝑨𝑺 – 𝑨 – 𝑺𝑬𝑹𝑽𝑰𝑪𝑬”
Có rất nhiều Fintech muốn hợp tác với các ngân hàng, nhưng rất ít ngân hàng được trang bị để hợp tác với Fintech.
Điều này dẫn đến sự cần thiết của nền tảng tích hợp “Fintech – as – a – service”. Đây không phải thuật ngữ mới, nó thường được một công ty fintech đề cập về cách họ có thể sử dụng API tích hợp dịch vụ của mình vào các fintech đương nhiệm hoặc các fintech khác.

🔎 𝑪𝑨́𝑪 𝑵𝑮𝑨̂𝑵 𝑯𝑨̀𝑵𝑮 𝑻𝑨̆𝑵𝑮 𝑪𝑼̛𝑶̛̀𝑵𝑮 𝑮𝑰𝑨̉𝑰 𝑷𝑯𝑨́𝑷 𝑻𝑯𝑨𝒀 𝑻𝑯𝑬̂́ 𝑪𝑶̂́𝑻 𝑳𝑶̃𝑰 Đ𝑼̛𝑶̛̣𝑪 𝑯𝑶̂̃ 𝑻𝑹𝑶̛̣ 𝑩𝑶̛̉𝑰 𝑭𝑰𝑵𝑻𝑬𝑪𝑯
Việc tìm kiếm các giải pháp thay thế cho hệ thống cốt lõi không phải mới. Mặc dù trong vài năm gần đây, một số Fintechs đã xuất hiện để giúp các tổ chức tài chính thực hiện chiến lược này. Dự kiến năm 2021 sẽ chứng kiến nhu cầu mạnh mẽ với ba loại nhà cung cấp fintech sau đây:
➖ Thứ nhất, các nhà cung cấp lõi tích hợp.
➖ Thứ hai, các trung tâm thanh toán.
➖ Thứ ba, các lõi kỹ thuật số.
Các giải pháp cốt lõi không còn xa lạ, nhưng ở một số khía cạnh, chúng giống như hai xu hướng đầu tiên, làm gián đoạn chuỗi giá trị. Tuy nhiên, nhìn chung định hướng Fintech năm 2021 sẽ là: Sự gián đoạn của chuỗi giá trị.

Nắm bắt được xu hướng này sẽ giúp doanh nghiệp có những kế hoạch phù hợp để đi đúng hướng trong thị trường Fintech.

XU HƯỚNG BÁN HÀNG B2B MỚI NHẤT HIỆN NAYXây dựng một quy trình bán hàng chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệ...
18/03/2021

XU HƯỚNG BÁN HÀNG B2B MỚI NHẤT HIỆN NAY
Xây dựng một quy trình bán hàng chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn. Đặc biệt khi công nghệ tiến bộ từng ngày, để luôn dẫn đầu thị trường, doanh nghiệp cần biết rõ những xu hướng kinh doanh để mang lại lợi nhuận cao nhất.

Chính vì vậy, ở bài viết này Onus sẽ điểm qua những xu hướng bán hàng B2B nổi bật nhất năm 2021 mà bạn không thể bỏ qua nhé!

🔎 𝐒𝐔̛̉ 𝐃𝐔̣𝐍𝐆 𝐀𝐈 Đ𝐄̂̉ 𝐓𝐀̆𝐍𝐆 𝐃𝐎𝐀𝐍𝐇 𝐒𝐎̂́ 𝐁𝐀́𝐍 𝐇𝐀̀𝐍𝐆
Trong những năm gần đây, chỉ có 50% đơn vị bán hàng đạt hạn ngạch quota trong khi đó ở AI là 40%. Con số này được kỳ vọng tăng lên 139% trong vòng ba năm tới.

Trí tuệ nhân tạo (AI) có thể thu thập và thông dịch dữ liệu về xu hướng mua hàng của khách, sử dụng dữ liệu đó để khởi động các chiến dịch tiếp thị thành công. Từ đó doanh nghiệp có thể dự báo các xu hướng mua / bán và lên kế hoạch chính xác.

🔎 𝐁𝟐𝐁 𝐇𝐎̣𝐂 𝐓𝐔̛̀ 𝐁𝟐𝐂
Ngày nay khoảng cách giữa ‘bán hàng B2B’ và “bán hàng B2C” ngày càng thu hẹp. Không bất ngờ khi các doanh nghiệp B2B hàng đầu, từ Salesforce đến Microsoft hay IBM đang thuê các “chuyên gia bán hàng và tiếp thị” từ các lĩnh vực B2C để tác động đến doanh số bán hàng B2B của họ.

B2C dựa trên sự “kết nối cảm xúc” giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng. Khách hàng quyết định mua sản phẩm của doanh nghiệp dựa trên niềm tin, được hình thành và phát triển theo quá trình mua hàng của họ. Doanh nghiệp B2B có thể học cách xây dựng kết nối cảm xúc khách hàng từ hoạt động B2C để nâng cao trải nghiệm tổng thể họ mang lại cho người mua.

🔎 𝐊𝐄̂́𝐓 𝐇𝐎̛̣𝐏 𝐂𝐀́𝐂 𝐓𝐔̛𝐎̛𝐍𝐆 𝐓𝐀́𝐂 𝐍𝐆𝐔̛𝐎̛̀𝐈 𝐕𝐀̀ 𝐒𝐎̂́
“Tương tác người” là một phần thiết yếu trong bất kỳ quy trình bán hàng nào của doanh nghiệp. “Tương tác với đơn vị bán hàng” cho phép xây dựng mối quan hệ, thiết lập lòng tin, xác định các cơ hội mới, và tăng chuyển đổi từ các cơ hội.

Theo Finances Online và McKinesey: “76% người mua B2B thấy hữu ích khi nói chuyện trực tiếp với “người bán thực” khi họ muốn mua một sản phẩm hoàn toàn mới. Nhưng chỉ có 15% người mua B2B muốn trò chuyện khi họ muốn mua lần nữa và chỉ có 4% thích “giao tiếp số” hoàn toàn”.

Như vậy, doanh nghiệp nên kết hợp ‘tương tác người’ lẫn ‘tương tác số’ trong quy trình bán hàng của doanh nghiệp B2B.

🔎 𝐃𝐔̀𝐍𝐆 𝐂𝐎̂̉𝐍𝐆 𝐓𝐑𝐈 𝐓𝐇𝐔̛́𝐂 𝐓𝐔̛̣ 𝐏𝐇𝐔̣𝐂 𝐕𝐔̣
Người mua B2B luôn thích nói chuyện với người bán, NHƯNG không phải lúc nào “người mua B2B” cũng thích tương tác trực tiếp với nhân viên bán hàng. Khảo sát cho thấy 73% khách hàng muốn tự nghiên cứu và giải quyết các vấn đề của họ ở giai đoạn đầu của hành trình mua hàng. Vì nhiều người cảm thấy việc liên hệ trực tiếp hay gọi điện thoại lúc này là lãng phí thời gian.
Vậy nên, một cổng tri ​​thức tự phục vụ được tổ chức tốt, gồm các câu hỏi thường gặp (FAQs) và hướng dẫn sử dụng (manuals), có thể là một giải pháp thay thế phù hợp.

🔎 𝐁𝐀́𝐍 𝐇𝐀̀𝐍𝐆 𝐐𝐔𝐀 𝐌𝐀̣𝐍𝐆 𝐗𝐀̃ 𝐇𝐎̣̂𝐈
Thế giới đã có một cuộc “cách mạng bán hàng”, đó là bán hàng qua mạng xã hội. Bằng cách kết nối các mạng xã hội, doanh nghiệp có thể tiếp cận để phát triển các mối quan hệ với những “khách tiềm năng đúng mục tiêu”.

Bán hàng qua mạng xã hội chủ yếu là tương tác trực tiếp với khách tiềm năng qua Facebook, Linkedin,... ; đăng nội dung phù hợp; quảng bá thương hiệu công ty; và “lắng nghe” khách hàng thông qua việc theo dõi các bài đăng, tin tức, hoặc bất kỳ thông tin công khai nào khác của “khách hàng tiềm năng đúng mục tiêu”.

Về cốt lõi, đây chính là “vun đắp các mối quan hệ một – một”, cá nhân hóa mọi tương tác và giúp cho khách hàng có trải nghiệm ấn tượng khi mua sản phẩm của doanh nghiệp.

Trên đây là 5 trong nhiều xu hướng bán hàng B2B nổi bật trong năm đầu năm 2021. Việc áp dụng những xu hướng này sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn.

Từ năm 2020 đến đầu năm 2021, bất chấp những bất định do đại dịch COVID-19, xu hướng hoạt  M&A toàn cầu tiếp tục tăng mạ...
16/03/2021

Từ năm 2020 đến đầu năm 2021, bất chấp những bất định do đại dịch COVID-19, xu hướng hoạt M&A toàn cầu tiếp tục tăng mạnh.

Hôm nay Onus Business Consulting sẽ cùng các bạn tìm hiểu về 3 thương vụ M&A nổi bật đầu năm 2021 nhé!

Nguồn: Brands Vietnam

BSC LÀ GÌ? ỨNG DỤNG BSC VÀO QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHƯ THẾ NÀO?BSC (Balanced scorecard) là một công cụ quản lý được sử dụn...
15/03/2021

BSC LÀ GÌ? ỨNG DỤNG BSC VÀO QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHƯ THẾ NÀO?
BSC (Balanced scorecard) là một công cụ quản lý được sử dụng bởi rất nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình khác nhau. Việc ứng dụng BSC một cách hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp
✅ Lập kế hoạch chiến lược tốt hơn
✅ Cải thiện truyền thông doanh nghiệp
✅ Liên kết chặt chẽ các dự án khác nhau trong doanh nghiệp
✅ Cải thiện hiệu suất báo cáo

Vậy cấu trúc của BSC là gì? Ứng dụng BSC vào quản lý doanh nghiệp như thế nào?

Cùng Onus Business Consulting trả lời câu hỏi này nhé!

𝟏.𝐂𝐚̂́𝐮 𝐭𝐫𝐮́𝐜 𝐦𝐨̂ 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐁𝐒𝐂
Mô hình BSC (Balanced scorecard) bao gồm 4 yếu tố được coi là 4 thước đo của hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Chúng được sắp xếp theo một trật tự nhất định và có ảnh hưởng lẫn nhau. 4 yếu tố bao gồm: thước đo tài chính, thước đo học tập & phát triển, thước đo khách hàng và thước đo quá trình hoạt động nội bộ.

▶ Thước đo tài chính: Đây là thước đo để doanh nghiệp xem xét hiệu quả tài chính của công ty và việc sử dụng các nguồn tài chính.
▶ Thước đo học tập & phát triển: Dựa vào thước đo này, doanh nghiệp có thể xem xét hiệu suất thông qua nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, công nghệ, văn hóa và các năng lực cốt lõi khác liên quan đến việc đột phá hiệu suất.
▶ Thước đo khách hàng: là thước đo để đánh giá hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt khách hàng (mà doanh nghiệp mong muốn xây dựng).
▶ Thước đo quá trình hoạt động nội bộ: đây là thước đo giúp doanh nghiệp xem xét hiệu suất thông qua các lăng kính về chất lượng và hiệu quả của sản phẩm, dịch vụ của công ty hoặc các quy trình kinh doanh quan trọng khác.

Các thước đo này đều có mối quan hệ tác động lẫn nhau, là 4 thước đo không thể thiếu giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan một cách chính xác và khách quan.

Một ví dụ được đưa ra để thấy mối quan hệ giữa 4 yếu tố được đưa ra đó là: Khi doanh nghiệp chú trọng đào tạo nhân viên và xây dựng một nền văn hoá chia sẻ thông tin hiện đại (Thước đo học tập & phát triển), doanh nghiệp sẽ hoạt động trơn tru và năng suất hơn (Thước đo quá trình hoạt động nội bộ). Nhờ sự bền vững trong nền tảng nội bộ đó, doanh nghiệp sẽ có khả năng tạo ra giá trị và chăm sóc khách hàng tốt hơn (Tiêu chí khách hàng). Khi khách hàng cảm thấy hài lòng, chắc chắn họ sẽ ủng hộ sản phẩm / dịch vụ của bạn; nhờ vậy mà doanh nghiệp thu về doanh thu và lợi nhuận cao.

𝟐.𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐚́𝐩 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐁𝐒𝐂 𝐯𝐚̀𝐨 𝐪𝐮𝐚̉𝐧 𝐥𝐲́ 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨?

2.1. 𝐾𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑠𝑜𝑎́𝑡 𝑐𝑎́𝑐 𝑑𝑢̛̃ 𝑙𝑖𝑒̣̂𝑢 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑚𝑜̂ ℎ𝑖̀𝑛ℎ 𝐵𝑆𝐶 𝑐𝑢̉𝑎 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎ𝑖𝑒̣̂𝑝
Cần giới hạn số lượng các yếu tố mục tiêu trong mô hình BSC. Con số này nên dao động trong khoảng 10-15 mục tiêu cho tổng toàn bộ 4 thước đo, bởi nếu nhiều hơn thì doanh nghiệp có nguy cơ bị mất tập trung vào hệ thống chiến lược cốt lõi.
Tổng hợp tài liệu của tất cả yếu tố mục tiêu cùng với các câu hỏi rồi gửi tới nhân viên 1-2 ngày trước khi diễn ra cuộc họp và yêu cầu họ nghiên cứu kỹ lưỡng.

2.2. Đ𝑜 𝑙𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 𝑣𝑎̀ đ𝑎́𝑛ℎ 𝑔𝑖𝑎́ 𝑐𝑎́𝑐 𝑦𝑒̂́𝑢 𝑡𝑜̂́ 𝑚𝑢̣𝑐 𝑡𝑖𝑒̂𝑢 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑚𝑜̂ ℎ𝑖̀𝑛ℎ 𝐵𝑆𝐶 𝑐𝑢̉𝑎 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎ𝑖𝑒̣̂𝑝
Doanh nghiệp có thể quy ước một hệ thống ký hiệu hoặc màu sắc để đánh dấu các yếu tố mục tiêu khác nhau. Màu sắc có thể dựa trên báo cáo từ phía người chịu trách nhiệm chính, từ đó quyết định yếu tố mục tiêu nào thuộc loại màu tương ứng. Ví dụ:

▶ Màu đỏ: Yếu tố mục tiêu cần bổ sung thêm tài nguyên hoặc sự trợ giúp đến từ bên ngoài để đưa mọi thứ trở lại đúng định hướng ban đầu.
▶ Màu vàng: Yếu tố mục tiêu gần như đang đi đúng hướng hoặc gặp một chút trở ngại có thể tự xử lý.
▶ Màu xanh lá cây: Yếu tố mục tiêu có mọi thứ đang đi đúng hướng.

2.3. 𝐶𝑜́ 𝐾𝑃𝐼 𝑡𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 𝑢̛́𝑛𝑔 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑐𝑎́𝑐 𝑦𝑒̂́𝑢 𝑡𝑜̂́ 𝑚𝑢̣𝑐 𝑡𝑖𝑒̂𝑢
Tương ứng với các yếu tố mục tiêu, hãy đặt ra các KPI tương ứng. KPI càng sát với tình hình thực tế đã đo lường và đánh giá thì càng có hiệu quả rõ rệt. Dựa vào đánh giá KPI định kỳ, doanh nghiệp sẽ xác định được khoảng cách giữa hiệu suất làm việc thực tế và mục tiêu đã định ra, qua đó có kế hoạch cải thiện, điều chỉnh hợp lý.

2.4. 𝐾𝑒̂́𝑡 𝑛𝑜̂́𝑖 𝑐𝑎́𝑐 𝑦𝑒̂́𝑢 𝑡𝑜̂́ 𝑚𝑢̣𝑐 𝑡𝑖𝑒̂𝑢 𝑙𝑎̣𝑖 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑛ℎ𝑎𝑢
Sử dụng mũi tên 1 chiều để thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố mục tiêu. Người quản lý có thể linh hoạt hơn để kết nối hai mục tiêu trong cùng thước đo, gom 2 mục tiêu lại thành nguyên nhân của một mục tiêu khác, một mục tiêu dẫn tới hai mục tiêu khác,... sao cho không có mục tiêu nào đứng riêng lẻ một mình.

Sau khi hoàn tất quá trình trên, doanh nghiệp đã có một mô hình Balanced scorecard của riêng mình mà từng con số trong đó đều gắn chặt với thực tế bạn đang quản trị.

Thực hiện theo đúng chiến lược của BSC chính là lộ trình ngắn nhất và chắc chắn nhất dẫn tới thành công!

𝑻𝑨̣𝑰 𝑺𝑨𝑶 𝑫𝑶𝑨𝑵𝑯 𝑵𝑮𝑯𝑰𝑬̣̂𝑷 𝑪𝑨̂̀𝑵 𝑺𝑶̂́ 𝑯𝑶𝑨́ 𝑫𝑼̛̃ 𝑳𝑰𝑬̣̂𝑼?Số hóa dữ liệu hiện nay đang là xu hướng được rất nhiều doanh nghiệp...
12/03/2021

𝑻𝑨̣𝑰 𝑺𝑨𝑶 𝑫𝑶𝑨𝑵𝑯 𝑵𝑮𝑯𝑰𝑬̣̂𝑷 𝑪𝑨̂̀𝑵 𝑺𝑶̂́ 𝑯𝑶𝑨́ 𝑫𝑼̛̃ 𝑳𝑰𝑬̣̂𝑼?

Số hóa dữ liệu hiện nay đang là xu hướng được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm bởi những tính năng nổi bật mà nó mang lại.

Hãy cùng Onus Business Consulting tìm hiểu những lý do tại sao doanh nghiệp nên áp dụng số hóa dữ liệu nhé!

▶ 𝐒𝐎̂́ 𝐇𝐎𝐀́ 𝐃𝐔̛̃ 𝐋𝐈𝐄̣̂𝐔 𝐋𝐀̀ 𝐆𝐈̀?
Số hóa dữ liệu là việc chuyển đổi các tài liệu truyền thống: chữ viết tay, bản in, âm thanh, hình ảnh,… sang chuẩn dữ liệu mà máy tính có thể đọc được và được lưu trữ trên máy chủ riêng hoặc nền tảng đám mây.

▶𝐕𝐀̣̂𝐘 𝐓𝐀̣𝐈 𝐒𝐀𝐎 𝐃𝐎𝐀𝐍𝐇 𝐍𝐆𝐇𝐈𝐄̣̂𝐏 𝐂𝐀̂̀𝐍 𝐒𝐎̂́ 𝐇𝐎́𝐀 𝐃𝐔̛̃ 𝐋𝐈𝐄̣̂𝐔?
Đối với lượng dữ liệu khổng lồ trong doanh nghiệp mà những cách lưu trữ truyền thống không còn phù hợp, doanh nghiệp nên số hóa dữ liệu bởi

🔎Giúp giảm thiểu không gian, tài nguyên khi lưu trữ dưới dạng truyền thống.

🔎Tính bảo mật cao, giảm nguy cơ mất hoặc thất lạc

🔎 Dễ dàng truy cập và tra cứu, nhiều bộ có thể cùng lúc truy cập dữ liệu

🔎 Loại bỏ các chi phí lưu trữ truyền thống

Vậy doanh nghiệp cần lưu ý điều gì khi số hóa dữ liệu?

➖ 𝐗𝐚́𝐜 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐦𝐮̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝐬𝐨̂́ 𝐡𝐨́𝐚 𝐝𝐮̛̃ 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮
Doanh nghiệp cần xác định rõ các mục tiêu khi số hóa dữ liệu.

Dữ liệu được số hóa này sẽ dùng trong hoạt động nghiên cứu, đào tạo hay kinh doanh? Đối tượng sử dụng của dữ liệu là gì?

Khi đã xác định được rõ ràng mục tiêu, các số liệu sẽ được áp dụng một cách chính xác và hiệu quả hơn rất nhiều.

➖ 𝐋𝐮̛̣𝐚 𝐜𝐡𝐨̣𝐧 𝐝𝐮̛̃ 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮
Chỉ nên số hóa các dữ liệu cần thiết và quan trọng bởi thực tế doanh nghiệp không thể số hoá toàn bộ dữ liệu. Với những dữ liệu không cần thiết, dữ liệu thô chưa qua xử lý, doanh nghiệp sẽ tốn chi phí và nhân lực để số hóa những dữ liệu này.

➖ 𝐊𝐢𝐧𝐡 𝐩𝐡𝐢́ 𝐬𝐨̂́ 𝐡𝐨́𝐚 𝐝𝐮̛̃ 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮
Khi quyết định số hóa, doanh nghiệp sẽ chi tiêu một khoản kinh phí khá lớn: mua các trang thiết bị scan chuyên dụng, phần mềm nhận dạng và kinh phí để triển khai đào tạo nguồn nhân lực số hóa dữ liệu. Vì vậy, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ càng và cân đối chi phí khi số hóa dữ liệu.

Việc áp dụng số hóa tài liệu là rất cần thiết cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên khi số hóa dữ liệu, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc các yếu tố kỹ càng để vừa đạt hiệu quả công việc lại vừa tiết kiệm chi phí.

CÁC BƯỚC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ QUY TRÌNH DOANH NGHIỆP KHÔNG THỂ BỎ QUA (PHẦN 2) Tiếp nối phần 1, Onus Business Consulting ...
11/03/2021

CÁC BƯỚC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ QUY TRÌNH DOANH NGHIỆP KHÔNG THỂ BỎ QUA (PHẦN 2)

Tiếp nối phần 1, Onus Business Consulting sẽ đưa ra các giai đoạn tiếp theo trong quy trình xây dựng và quản lý doanh nghiệp trong phần 2.

▶ 𝐆𝐈𝐀𝐈 Đ𝐎𝐀̣𝐍 𝟐: 𝐌𝐎𝐃𝐄𝐋𝐋𝐈𝐍𝐆 – 𝐌𝐎̂ 𝐇𝐈̀𝐍𝐇 𝐇𝐎𝐀́ 𝐐𝐔𝐘 𝐓𝐑𝐈̀𝐍𝐇
Modelling là việc minh họa các nội dung mang tính lý thuyết ở giai đoạn đầu thành hình ảnh, mô hình. Mục đích của hoạt động mô hình hóa là để:
- Đánh giá chất lượng sản phẩm đầu ra
- Làm bản tham chiếu cho tái thiết kế quy trình.
- Là tài liệu đầy đủ giúp nhân viên hiểu được cách thức hoạt động của quy trình,

▶ 𝐆𝐈𝐀𝐈 Đ𝐎𝐀̣𝐍 𝟑: 𝐄𝐗𝐄𝐂𝐔𝐓𝐈𝐎𝐍 - 𝐓𝐑𝐈𝐄̂̉𝐍 𝐊𝐇𝐀𝐈 𝐐𝐔𝐘 𝐓𝐑𝐈̀𝐍𝐇
Sau khi đã hoàn tất 2 giai đoạn đầu, đến lúc doanh nghiệp đưa quy trình của mình áp dụng triển khai vào thực tế. Hoạt động triển khai này có thể được thực hiện theo 2 cách: đó là (1) áp dụng quy trình trên giấy tờ hoặc (2) sử dụng các phần mềm công nghệ.

Tuy nhiên, thay vì phương án (1) với rất nhiều quy trình phức tạp được tổng hợ thủ công, khó kiểm soát được tiến trình thực tế của nhân viên, thì các nhà quản lý ngày nay đều lựa chọn phương án (2).

Việc sử dụng phần mềm triển khai và quản lý quy trình tự động có nhiều ưu điểm so với phương thức tự “quy trình hóa” truyền thống của doanh nghiệp như:
- Tiết kiệm không gian/dung lượng lưu trữ văn bản hướng dẫn quy trình đáng kể.
- Tính tương tác cao, dễ hiểu do đó tiết kiệm thời gian hướng dẫn.
- Tính năng phân luồng công việc và thiết lập trật tự ưu tiên cho công việc
- Có khả năng lưu trữ các tác vụ quy trình cùng các file tác vụ trên hệ thống.
- Có khả năng thống kê, đo lường hiệu quả công việc của nhân viên để tiếp tục nâng cao chất lượng quy trình.

▶ 𝐆𝐈𝐀𝐈 Đ𝐎𝐀̣𝐍 𝟒: 𝐌𝐎𝐍𝐈𝐓𝐎𝐑𝐈𝐍𝐆 - 𝐓𝐇𝐄𝐎 𝐃𝐎̃𝐈, Đ𝐀́𝐍𝐇 𝐆𝐈𝐀́ 𝐐𝐔𝐘 𝐓𝐑𝐈̀𝐍𝐇
Giai đoạn MONITORING chính là nền tảng cho việc cải tiến và phát triển toàn bộ hoạt động vận hành của doanh nghiệp.

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của quy trình, doanh nghiệp cần theo dõi các chỉ số Process Performance Indicators (PPIs) - đại điện để đánh giá các mục tiêu và kết quả đầu ra của cả quy trình. Các chỉ số này chủ yếu thuộc về 3 nhóm chính, bao gồm:
- Nhóm chỉ số về chất lượng kết quả đầu ra (sản phẩm/ dịch vụ): Tùy thuộc vào từng loại kết quả đầu ra,có thể được đo lường theo các cách khác nhau. Tuy nhiên,việc đo lường chỉ số này phụ thuộc rất nhiều vào việc khảo sát Độ hài lòng của khách hàng/ người tiếp nhận kết quả đầu ra.
- Nhóm chỉ số về thời gian giúp thực hiện và đưa kết quả đầu ra đến với khách hàng/ người tiếp nhận.
- Nhóm chỉ số về chi phí: Bao gồm các loại như chi phí chênh lệch giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra; chi phí làm lại do sai sót/ hỏng hóc trong quy trình; chi phí lợi nhuận từ các kết quả đầu ra…

▶ 𝐆𝐈𝐀𝐈 Đ𝐎𝐀̣𝐍 𝟓: 𝐎𝐏𝐓𝐈𝐌𝐈𝐙𝐀𝐓𝐈𝐎𝐍 - Đ𝐈𝐄̂̀𝐔 𝐂𝐇𝐈̉𝐍𝐇, 𝐓𝐎̂́𝐈 𝐔̛𝐔 𝐐𝐔𝐘 𝐓𝐑𝐈̀𝐍𝐇
Dựa vào những chỉ số được đánh giá trong giai đoạn 4, doanh nghiệp cần xác định những thiếu sót và hạn chế trong quy trình hiện tại, nhờ vậy có thể thiết kế, điều chỉnh (Quay lại giai đoạn 1) để đạt được những kết quả tốt hơn trong tương lai.

𝐓𝐀̣𝐌 𝐊𝐄̂́𝐓
If you can't describe what you are doing as a process, you don't know what you're doing.”
(Nếu bạn không miêu tả được quy trình mà mình đang làm, bạn thật sự chưa biết mình đang làm gì đâu).

Một doanh nghiệp với chiến lược khôn khéo là dấu hiệu tốt nhưng chưa đủ. Doanh nghiệp vẫn có thể gặp rủi ro nếu thiếu đi một nền móng quy trình chắc chắn. Vì thế, nhà quản trị cần có một tập hợp quy trình đủ rõ ràng, mạnh mẽ để dẫn dắt nhân viên đi theo chiến lược, để biến kế hoạch thành hiện thực, giúp doanh nghiệp vươn xa.

CÁC BƯỚC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ QUY TRÌNH DOANH NGHIỆP KHÔNG THỂ BỎ QUA (PHẦN 1)Làm thế nào để doanh nghiệp vận hành trơn t...
11/03/2021

CÁC BƯỚC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ QUY TRÌNH DOANH NGHIỆP KHÔNG THỂ BỎ QUA (PHẦN 1)

Làm thế nào để doanh nghiệp vận hành trơn tru, các bộ phận phối hợp hiệu quả, doanh nghiệp phát triển là câu hỏi khiến không ít nhà lãnh đạo trăn trở, suy nghĩ.

Câu trả lời hoàn hảo nhất ĐÓ là: doanh nghiệp phải biết áp dụng những quy trình làm việc thật sự chính xác và hiệu quả.

Trước tiên, doanh nghiệp cần xác định quy trình là gì và việc thực hiện theo đúng “quy trình” sẽ mang đến lợi ích gì cho doanh nghiệp.

𝐐𝐮𝐲 𝐭𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀ 𝐯𝐚̀ 𝐥𝐨̛̣𝐢 𝐢́𝐜𝐡 𝐜𝐮̉𝐚 𝐪𝐮𝐲 𝐭𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩?
Quy trình trong doanh nghiệp là các công việc, nhiệm vụ được thực hiện theo một thứ tự cố định, nhằm biến các yếu tố đầu vào thành các kết quả đầu ra.

Quy trình được xây dựng và quản lý hiệu quả có thể giúp doanh nghiệp
Cải thiện năng suất làm việc
Cắt giảm chi phí
Giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận hành
Tạo ra những bước tiến mới và đột phá nhờ các đầu việc cũ đã được tối ưu và giải quyết triệt để
Với những lợi thế này, rõ ràng việc xây dựng và quản lý một quy trình “chuẩn mực” chính là con đường dẫn tới thành công mà các cấp lãnh đạo không thể nào bỏ qua.

𝐂𝐚́𝐜 𝐛𝐮̛𝐨̛́𝐜 đ𝐞̂̉ 𝐱𝐚̂𝐲 𝐝𝐮̛̣𝐧𝐠 𝟏 𝐪𝐮𝐲 𝐭𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝐜𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧
Tuy đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, nhưng việc xây dựng và quản lý quy trình trong doanh nghiệp cũng sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu được tuân thủ theo mô hình 𝐁𝐏𝐌 𝐋𝐢𝐟𝐞 𝐂𝐲𝐜𝐥𝐞 gồm 5 giai đoạn:

1.Design 2. Modeling 3. Ex*****on 4. Monitoring 5. Optimization

Các hành động cụ thể trong từng giai đoạn sẽ được trình bày cụ thể hơn ngay sau đây:

▶ 𝐆𝐈𝐀𝐈 Đ𝐎𝐀̣𝐍 𝟏: 𝐃𝐄𝐒𝐈𝐆𝐍 – 𝐗𝐀̂𝐘 𝐃𝐔̛̣𝐍𝐆 𝐐𝐔𝐘 𝐓𝐑𝐈̀𝐍𝐇
Việc xây dựng các quy trình trong doanh nghiệp cần được tuân thủ theo 5 nội dung chủ đạo, bao gồm:

1. 𝑋𝑎́𝑐 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑛ℎ𝑢 𝑐𝑎̂̀𝑢, 𝑝ℎ𝑎̣𝑚 𝑣𝑖 𝑣𝑎̀ 𝑚𝑢̣𝑐 đ𝑖́𝑐ℎ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑐𝑜̂𝑛𝑔 𝑣𝑖𝑒̣̂𝑐
Bước đầu tiên để xây dựng một quy trình tiêu chuẩn, nhà quản lý cần xác định được nhu cầu, phạm vi áp dụng của chúng (trên những cá nhân, phòng ban nào?) và mục đích cuối cùng mà họ muốn hướng đến khi đề ra quy trình. Mục đích cuối cùng của quy trình này là nhằm đưa ra nội dung chất lượng, có thể thu thập lại được thông tin đăng ký của khách hàng.

2. “𝐶ℎ𝑢𝑎̂̉𝑛 ℎ𝑜́𝑎” 𝑞𝑢𝑦 𝑡𝑟𝑖̀𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑎̀𝑛ℎ 𝑐𝑎́𝑐 𝑏𝑎̉𝑛 𝑚𝑜̂ 𝑡𝑎̉
Để dễ dàng triển khai trong thực tế, doanh nghiệp cần mô hình hóa các yếu tố trong quy trình thành các bản mô tả. Các bản mô tả này có thể được lưu trữ và truyền đạt lại tới đội ngũ nhân viên, đóng vai trò làm khung tham chiếu để họ có thể ứng dụng và điều chỉnh công việc thực tế, sao cho đạt được những kết quả tốt nhất.
Nội dung của yếu của bản mô tả quy trình được khuyến khích xây dựng trên công thức 5W – H – 5M.

👉 Why – Xác định mục tiêu, yêu cầu công việc
Trước khi xây dựng bất cứ một quy trình nào, doanh nghiệp cần phải trả lời được các câu hỏi:
Tại sao phải xây dựng quy trình này?
Nó có ý nghĩa như thế nào với tổ chức, bộ phận của doanh nghiệp?
Nếu không làm thì sao?
Nói cách khác, đây chính là nội dung truyền tải mục tiêu của quy trình, giúp người quản lý có thể kiểm soát và đánh giá được hiệu quả cuối cùng.
👉 What – Xác định nội dung công việc
Sau khi vạch rõ mục tiêu và yêu cầu công việc; người quản lý có thể xác định được nội dung công việc cần làm.
👉 Where, When, Who – Xác định địa điểm, thời gian và nhân sự thực hiện công việc
Tùy thuộc vào đặc thù của mỗi quy trình, nhà quản lý lại có những câu trả lời khác nhau

👉 Where: công việc được thực hiện ở đâu? Bộ phận nào kiểm tra? Giao hàng tại địa điểm nào?

👉 When: Công việc được thực hiện khi nào, khi nào thì bàn giao, khi nào kết thúc

👉 Who: Ai chịu trách nhiệm chính cho công việc? Ai là người kiểm tra? Ai là người hỗ trợ?…

👉 How – Xác định phương pháp thực hiện công việc
Ở bước này, bản mô tả quy trình cần vạch rõ cách thức thực hiện công việc, các tài liệu liên quan,..

👉 5M: Xác định nguồn lực
Nhiều quy trình thường chỉ chú trọng đến các bước thực hiện mà lại không chú trọng đến các nguồn lực trong khi việc quản lý và phân phối nguồn lực tốt luôn là yếu tố hàng đầu để đảm bảo cho quy trình được diễn ra hiệu quả.
Nguồn lực bao gồm các yếu tố:
- Man = nguồn nhân lực: người thực hiện công việc có đủ trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, phẩm chất không?…
- Money = Tiền bạc: Ngân sách thực hiện những công việc này là bao nhiêu? Sẽ được giải ngân mấy lần?…
- Material = nguyên vật liệu/hệ thống cung ứng: tiêu chuẩn để trở thành nhà cung ứng là gì? Tiêu chuẩn nguyên vật liệu ra sao?…
- Machine = máy móc/công nghệ: Tiêu chuẩn của máy móc là gì? Áp dụng những công nghệ nào để thực hiện công việc?…
- Method = phương pháp làm việc: làm việc theo cách nào

3. 𝑃ℎ𝑎̂𝑛 𝑙𝑜𝑎̣𝑖 đ𝑜̂́𝑖 𝑡𝑢̛𝑜̛̣𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑚 𝑔𝑖𝑎 𝑣𝑎̀𝑜 𝑞𝑢𝑦 𝑡𝑟𝑖̀𝑛ℎ
Các đối tượng tham gia vào quy trình sẽ được chia thành 3 nhóm cụ thể, bao gồm:
- Người thực hiện: Là những cá nhân thực tiếp đảm nhận việc hoàn thành các bước/ đầu công việc trong quy trình
- Người giám sát: Là người chịu trách nhiệm về kết quả thực thi các đầu công việc của người thực hiện. Các cá nhân này có vai trò đóng góp ý kiến và phản hồi để người thực hiện có định hướng xử lý quy trình hiệu quả hơn.
- Người hỗ trợ: Là các cá nhân không trực tiếp thực hiện quy trình, nhưng gián tiếp hỗ trợ người thực hiện hoàn thành nó qua những góp ý, truyền tải kiến thức/ kinh nghiệm thực tiến mang tính chuyên môn.

4. 𝐾𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑠𝑜𝑎́𝑡 - 𝐾𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑡𝑟𝑎 𝑞𝑢𝑦 𝑡𝑟𝑖̀𝑛ℎ
Việc kiểm soát quy trình có thể được thực hiện thông qua hành động xác định các yếu tố:
- Đơn vị đo lường công việc
- Đo lường bằng công cụ, dụng cụ nào?
- Có bao nhiêu điểm kiểm soát và điểm kiểm soát trọng yếu

Tương tự, để kiểm tra quy trình cũng cần xác định các yếu tố
- Cần phải kiểm tra những bước công việc nào?
- Tần suất kiểm tra là bao lâu?
- Người thực hiện kiểm tra là ai?
- Những điểm kiểm tra nào là trọng yếu?

5. 𝐻𝑜𝑎̀𝑛 𝑡ℎ𝑎̀𝑛ℎ 𝑡𝑎̀𝑖 𝑙𝑖𝑒̣̂𝑢
Một quy trình sẽ không thể hoàn thiện được nếu thiếu đi những tài liệu hướng dẫn tuân thủ và sử dụng. Vì vậy, bạn cần phải dự trù được và cung cấp thêm những thông tin, biểu mẫu, hướng dẫn vào một văn bản quy chuẩn để hỗ trợ nhân viên tiếp thu quy trình tốt hơn.

Những giai đoạn tiếp theo sẽ là gì?

Câu trả lời sẽ được bật mí trong phần 2!

Address

Hanoi
100000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Onus - Business Consulting posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share