10/08/2026
ĐIỂM CHUẨN 2026 CỦA 5 NHÓM NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC – KHOA HỌC SỰ SỐNG TẠI 10 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIÊU BIỂU
Kỹ thuật Y sinh tại Đại học Bách khoa Hà Nội lấy tới 27,15 điểm, trong khi một số ngành Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm và Kỹ thuật môi trường có điểm chuẩn chỉ từ 15–24 điểm.
Sự chênh lệch này có đồng nghĩa ngành điểm thấp sẽ ít triển vọng hơn?
Theo tôi là không hẳn.
Điểm chuẩn trước hết phản ánh số lượng thí sinh đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh, phương thức xét tuyển và mức độ cạnh tranh của từng trường. Điểm đầu vào không thể thay thế việc đánh giá chương trình đào tạo, hệ thống phòng thí nghiệm, cơ hội thực tập và triển vọng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
Dưới đây là điểm chuẩn năm 2026 của 5 nhóm ngành:
- Công nghệ sinh học
- Kỹ thuật Y sinh, Kỹ thuật Sinh học
- Công nghệ/Kỹ thuật Thực phẩm
- Công nghệ/Kỹ thuật Môi trường
tại 10 trường đại học tiêu biểu được nhiều thí sinh quan tâm.
1. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
• Kỹ thuật Y sinh: 27,15
• Kỹ thuật Y sinh – chương trình tiên tiến: 26,74
• Kỹ thuật Sinh học: 24,56
• Kỹ thuật Thực phẩm: 24,40
• Kỹ thuật Môi trường: 23,72
• Kỹ thuật Sinh học – chương trình tiên tiến: 20,06
• Kỹ thuật Thực phẩm – chương trình tiên tiến: 20,30
Kỹ thuật Y sinh là ngành có mức điểm nổi bật nhất trong nhóm công nghệ sinh học – khoa học sự sống của trường năm nay.
2. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM
Trường sử dụng phương thức xét tuyển tổng hợp theo thang 100, do đó không được so sánh trực tiếp với điểm thi THPT theo thang 30.
• Nhóm Kỹ thuật Hóa học – Công nghệ Thực phẩm – Công nghệ Sinh học: 79,08/100
• Nhóm Kỹ thuật Môi trường – Quản lý tài nguyên và môi trường: 69,38/100
• Chuyên ngành Kỹ thuật Y sinh thuộc Vật lý kỹ thuật: 65,90/100
• Công nghệ sinh học: 59,96/100
• Công nghệ sinh học số: 56,77/100
Thí sinh cần đọc kỹ tên chương trình, ngôn ngữ giảng dạy và mức học phí, đặc biệt với chương trình tiếng Anh hoặc liên kết quốc tế.
3. ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – ĐHQG TP.HCM
• Công nghệ Sinh học: 24,75
• Công nghệ Sinh học tăng cường tiếng Anh: 24,10
• Công nghệ Kỹ thuật Môi trường: 23,10
Đây là một trong những lựa chọn đáng chú ý đối với thí sinh muốn theo hướng nghiên cứu sinh học phân tử, di truyền, vi sinh, công nghệ sinh học hoặc môi trường.
4. ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – ĐHQG HÀ NỘI
- Sinh học: 22
- Công nghệ sinh học: 23,20
- Sinh Dược học: 22.24
- Công nghệ Kỹ thuật Môi trường: 22,64
- Khoa học và Công nghệ thực phẩm: 23,58
Các mức điểm này đã được quy đổi giữa những phương thức xét tuyển về thang 30.
5. ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ – ĐHQG HÀ NỘI
• Công nghệ Kỹ thuật Sinh học: 22,48
Tên ngành có thêm yếu tố “kỹ thuật”, cho thấy chương trình có xu hướng kết hợp khoa học sự sống với quy trình công nghệ, thiết bị, tự động hóa và ứng dụng kỹ thuật.
6. ĐẠI HỌC CẦN THƠ
• Kỹ thuật Y sinh: 22,00
• Công nghệ Thực phẩm: 21,55
• Công nghệ Sinh học: 21,53
• Kỹ thuật Môi trường: 15,95
• Công nghệ Thực phẩm chất lượng cao: 15,00
• Công nghệ Sinh học chương trình tiên tiến: 15,00
Đại học Cần Thơ có hệ sinh thái đào tạo khá đầy đủ, trải rộng từ sinh học, công nghệ sinh học đến thực phẩm, môi trường và kỹ thuật y sinh.
7. ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG TP.HCM
• Công nghệ Thực phẩm: 22,00
• Công nghệ Sinh học: 19,50
• Công nghệ Kỹ thuật Môi trường: 18,50
Đây là lựa chọn đáng quan tâm đối với thí sinh muốn học theo hướng ứng dụng, sản xuất, kiểm soát chất lượng và làm việc trong doanh nghiệp thực phẩm – sinh học.
8. ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI – USTH
- Công nghệ Sinh học - Phát triển thuốc (song bằng): 25,24
- Công nghệ sinh học - Phát triển thuốc: 20,25
- Khoa học và Công nghệ Thực phẩm: 19,45
- Dược học: 21,28
- Khoa học và Công nghệ y khoa: 20
USTH có lợi thế về môi trường đào tạo quốc tế, sử dụng tiếng Anh và định hướng nghiên cứu – công nghệ.
9. HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
• Công nghệ Thực phẩm và Chế biến: 20,30
• Công nghệ Sinh học và Công nghệ dược liệu: 19,00
Các ngành phù hợp với thí sinh quan tâm đến công nghệ sinh học nông nghiệp, dược liệu, chế biến nông sản và phát triển sản phẩm thực phẩm.
10. ĐẠI HỌC PHENIKAA
• Kỹ thuật Y sinh – Điện tử y sinh: 20,00
• Công nghệ Sinh học: 19,00
Điện tử y sinh thiên về thiết bị y tế, cảm biến, xử lý tín hiệu và công nghệ hỗ trợ chẩn đoán. Ngành này không giống Công nghệ sinh học hay Khoa học y sinh trong phòng xét nghiệm.
MỘT SỐ NHẬN XÉT ĐÁNG CHÚ Ý
Thứ nhất, Kỹ thuật Y sinh đang có mức độ cạnh tranh cao tại các trường kỹ thuật mạnh. Tuy nhiên, thí sinh cần hiểu đây chủ yếu là ngành giao thoa giữa điện tử, kỹ thuật, công nghệ thông tin và y học, không phải ngành đào tạo bác sĩ.
Thứ hai, Công nghệ sinh học có điểm chuẩn phân hóa khá rộng. Nếu muốn theo đuổi xét nghiệm di truyền, sinh học phân tử, công nghệ tế bào hoặc nghiên cứu y sinh, các em cần xem kỹ số giờ thực hành, trang thiết bị phòng thí nghiệm và định hướng chuyên ngành.
Thứ ba, Công nghệ/Kỹ thuật Thực phẩm có nhu cầu nhân lực tương đối ổn định nhờ hệ thống doanh nghiệp sản xuất, kiểm nghiệm, quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm.
Thứ tư, điểm chuẩn Kỹ thuật Môi trường tại một số trường chưa cao, nhưng nhu cầu xử lý nước thải, kiểm soát ô nhiễm, kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi xanh sẽ tiếp tục tăng trong nhiều năm tới.
Ở góc độ một người đã làm việc hơn 20 năm trong lĩnh vực công nghệ sinh học và sinh học phân tử, tôi cho rằng thí sinh không nên chọn ngành chỉ vì điểm chuẩn cao hoặc tên ngành đang “hot”.
Hãy xem xét đồng thời 5 yếu tố:
• Mình thực sự thích nghiên cứu, sản xuất hay kỹ thuật?
• Chương trình có đủ thời lượng thực hành hay không?
• Trường có phòng thí nghiệm và quan hệ doanh nghiệp tốt không?
• Khả năng tiếng Anh, tin học và phân tích dữ liệu của mình thế nào?
• Sau khi tốt nghiệp, mình muốn làm việc ở phòng xét nghiệm, viện nghiên cứu, nhà máy, bệnh viện hay doanh nghiệp?
Lưu ý:
- “10 trường tiêu biểu” trong bài không phải bảng xếp hạng chính thức.
- Điểm chuẩn được cập nhật đến ngày 10/08/2026; các trường sử dụng thang điểm và phương thức khác nhau nên cần đọc kỹ trước khi so sánh.