AACS- Kiểm toán và Tư vấn

AACS- Kiểm toán và Tư vấn AACS cung cấp dịch vụ Kiểm toán, Kế toán,Tư vấn tối ưu thuế, tư vấn soát xét thuế, Tư vấn lập báo cáo Giao dịch liên kết. Tư vấn hoàn thuế.

HOÀN THUẾ GTGT HÀNG NHẬP KHẨU VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾTCác doanh nghiệp xuất – nhập khẩu đóng góp rất nhiều vào ngân sách n...
21/10/2021

HOÀN THUẾ GTGT HÀNG NHẬP KHẨU VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
Các doanh nghiệp xuất – nhập khẩu đóng góp rất nhiều vào ngân sách nhà nước (NSNN) thông qua việc đóng thuế. Nhà nước cũng ban hành chính sách hoàn thuế cho họ (nếu đủ điều kiện) để đảm bảo chỉ thu đúng và đủ thuế. Liệu hàng nhập khẩu có được hoàn thuế hay không và hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu thực hiện như thế nào?
Hoạt động xuất – nhập khẩu đã và đang thay đổi mạnh mẽ, trở thành động lực quan trọng cho tăng trưởng cũng như sự đổi mới sáng tạo của nền kinh tế nước nhà. Các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài những năm gần đây hoạt động sôi nổi và ngày càng có nhiều thành tựu ấn tượng.
Các doanh nghiệp xuất – nhập khẩu phải đóng rất nhiều loại thuế, trong đó bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Số thuế đầu vào được khấu trừ tương ứng theo số thuế đầu ra phải nộp phát sinh trong kỳ hoặc sẽ được hoàn lại cho doanh nghiệp trong một số trường hợp nhất định.
1. Các trường hợp hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế, hoàn trả thuế
1.1. Hàng hóa nhập khẩu sau đó tiêu dùng trong nước
Theo quy định cũ tại Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế nếu lũy kế sau ít nhất mười hai tháng hoặc ít nhất 4 quý tính từ tháng/quý đầu tiên hoặc phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết – mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Tuy nhiên, Điều 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư 219/2013 đã bỏ trường hợp này.
Như vậy, hiện nay hàng nhập khẩu hay sản xuất, kinh doanh tiêu dùng trong nước không thuộc trường hợp được hoàn thuế nữa mà số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ còn dư sẽ được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
Mặc dù các trường hợp hoàn thuế GTGT bị hạn chế, nếu cá nhân, tổ chức khi nhập khẩu đã nộp nhiều hơn số thuế phải nộp hoặc nộp nhầm thuế GTGT cho hàng hóa thuộc diện hàng không chịu thuế thì sẽ được Nhà nước hoàn trả thuế theo quy định.
1.2. Hàng hóa nhập khẩu doanh nghiệp nộp thừa, nộp nhầm thuế
Theo Khoản 2 Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC, tiền thuế nộp thừa, nộp nhầm của doanh nghiệp sẽ được giải quyết theo trình tự:
• Bù trừ tự động với tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc phải nộp của cùng loại thuế.
• Bù trừ tự động với tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc phải nộp của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế quy định trong mục lục NSNN.
Sau khi bù trừ tự động theo thứ tự trên mà vẫn còn dư tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì tiến hành lập hồ sơ hoàn thuế để đề nghị được hoàn trả thuế theo quy định của pháp luật.
1.3. Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu
Khoản 6 Điều 1 Nghị định 100/2016-NĐ/CP quy định:
“Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện được việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn”
Như vậy, trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu luôn nhưng hoạt động xuất khẩu không diễn ra trên địa bàn hoạt động hải quan theo quy định thì doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.
Tuy nhiên, từ ngày 01/02/2018, theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều tại Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 12/2015/NĐ-CP thì:
Cơ sở kinh doanh trong tháng ( đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý ( đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.”
=> Căn cứ vào quy định nêu trên, từ ngày 1/07/2016 đến trước ngày 1/02/2018 thì doanh nghiệp nhập khẩu rồi xuất khẩu sẽ không được hoàn thuế; từ ngày 1/2/2018 các doanh nghiệp này được hoàn thuế nếu số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ > 300 triệu.
*** Với trường hợp nhập khẩu rồi tái xuất: hàng nhập khẩu rồi tái xuất trả chủ hàng thuộc về hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu nên hoàn thuế gtgt đối với hàng nhập khẩu tái xuất được áp dụng tương tự như trên.
1.4. Hàng hóa nhập khẩu để gia công sản xuất hàng xuất khẩu
Nhiều doanh nghiệp hiện nay có nguyên – vật liệu đầu vào là hàng nhập khẩu nên cần tính đến việc hoàn thuế cho loại hàng này. Hoàn thuế hàng nhập để gia công hàng xuất khẩu chia thành 2 trường hợp:
Trường hợp 1: DN nhập khẩu để gia công theo hợp đồng đã ký kết với bên nước ngoài.
Điều 4 TT 219/2013-TT/BTC quy định đối tượng không chịu thuế GTGT, trong đó có:
“ Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tải xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu. vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.”
Vì hàng hóa là nguyên vật liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất nằm trong quy định tại hợp đồng ký kết với nước ngoài thuộc diện hàng hóa không chịu thuế, nên nếu DN đã tạm nộp thuế GTGT đầu vào cho lô hàng diện này ở khâu nhập khẩu thì sẽ được hoàn trả phần thuế đã nộp.
Trường hợp 2: DN nhập khẩu để gia công không theo hợp đồng đã ký kết với bên nước ngoài.
Vì hàng hóa nhập khẩu để gia công sản xuất không nằm trong quy định tại hợp đồng đã ký kết với nước ngoài không thuộc diện không chịu thuế nên DN phải tiến hành kê khai và nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu như bình thường, khi DN xuất khẩu chịu thuế suất 0% thì sẽ được hoàn thuế GTGT khâu xuất khẩu theo đúng quy định của Pháp luật..
2. Điều kiện để doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thực tế, doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nằm trong nhóm các mặt hàng nhập khẩu được hoàn thuế vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và trải qua quy trình thủ tục để được Nhà nước hoàn thuế GTGT hàng nhập. Theo đó:
• Doanh nghiệp là cơ sở kinh doanh hợp pháp được cấp giấy tờ chứng nhận bởi cơ quan có thẩm quyền.
• Doanh nghiệp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
• Doanh nghiệp lập và lưu giữ sổ kế toán, sử dụng chứng từ kế toán theo quy định
• Doanh nghiệp có TK tiền gửi ngân hàng.
Sau khi xác định mình đáp ứng các điều kiện nêu trên và hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được hoàn thuế, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế.
Trường hợp doanh nghiệp được hoàn trả thuế cũng tiến hành chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế. Hồ sơ hoàn thuế GTGT được lập theo thông tư 156/2013/TT-BTC sẽ bao gồm các giấy tờ:
• Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (Mẫu số 01/ĐHNT – ban hành kèm Thông tư trên)
• Tờ khai thuế GTGT hàng tháng, quý đính kèm bản kê – bản photo.
• Bảng kê cho các hóa đơn lớn hơn 20 triệu thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
Nguồn : Misa

CÁC LỖI THƯỜNG GẶP KHI QUYẾT TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG.Quyết toán thuế là một nghiệp vụ mà kế toán viên tại các doa...
20/10/2021

CÁC LỖI THƯỜNG GẶP KHI QUYẾT TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG.
Quyết toán thuế là một nghiệp vụ mà kế toán viên tại các doanh nghiệp phải thực hiện. Thực tế, nghiệp vụ quyết toán thuế vốn đã rất phức tạp mà nếu phải thực hiện quyết toán thuế tại một doanh nghiệp có tính chất đặc biệt như doanh nghiệp xây dựng thì quả là một khó khăn đối với người làm kế toán.
Kế toán viên của các doanh nghiệp xây dựng cần hết sức chú ý khi thực hiện quyết toán để có thể đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp mình. Ngoài việc phải nắm vững lý thuyết nghề, chế độ kế toán, nắm chắc luật, thông tư, nghị đi, thành thạo các bước thực hiện nghiệp vụ thì còn phải biết cách vận dụng vào công tác kế toán tại doanh nghiệp hiện hành.
Thực tế cho thấy kế toán viên của các doanh nghiệp xây dựng gặp nhiều sai sót trong quá trình quyết toán thuế và điều này có thể gây ra nhiều bất lợi cho doanh nghiệp xây dựng. Hãy cùng điểm qua các lỗi thường gặp và phương án cho từng lỗi cụ thể ở bài viết dưới đây.
1. Vấn đề 1 – lỗi thiếu các giấy tờ, chứng từ hợp pháp cần thiết
Các giấy tờ, chứng từ hợp pháp luôn được cơ quan thuế rất hay để ý và ưu tiên kiểm tra. Tuy nhiên, trong quá trình chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế, nhiều kế toán viên không đảm bảo tổng hợp đầy đủ các giấy tờ này vì nhiều nguyên do khác nhau. Bộ hồ sơ quyết toán thuế cần đảm bảo đầy đủ các giấy tờ sau:
Hợp đồng
Dự toán
Quyết toán
Thiết kế
Bộ hồ sơ nhà thầu phụ
Ngoài việc các giấy tờ, chứng từ hợp pháp trên bị thất lạc thì thực tế có một hiện trạng thường diễn ra ở các doanh nghiệp xây dựng đặc biệt là những đơn vị có quy mô siêu nhỏ, đó là khi thỏa thuận không văn bản hóa mà chỉ có “hợp đồng miệng” nên đến khi làm quyết toán thì không có giấy tờ hợp pháp để trình ra.
=> Với vấn đề này, giải pháp duy nhất là cần văn bản hóa tất cả các thỏa thuận thành hợp đồng có ký kết giữa các bên, các giấy tờ như dự toán, quyết toán, thiết kế… cần được sắp xếp theo thứ tự thời gian và phân loại thành từng nhóm phù hợp để khi làm quyết toán có thể dễ dàng xác định và trình ra nếu cần thiết.
2. Vấn đề 2 – các lỗi liên quan đến hóa đơn
Cơ quan Thuế thường đặc biệt chú ý đến hóa đơn bởi đây là chứng từ rất quan trọng được dùng làm căn cứ để khấu trừ thuế GTGT, tính thuế TNDN… Tuy nhiên, thực tế cho thấy, các lỗi liên quan đến hóa đơn mà kế toán công ty xây dựng gặp lại cực kỳ nhiều và điều này gây ra những tổn thất cho các doanh nghiệp như không được khấu trừ hay hoàn thuế, bị phạt chậm nộp, truy thu…
Một số lỗi liên quan đến hóa đơn có thể kể đến như:
Doanh nghiệp lấy phải hóa đơn ma
Công trình nghiệm thu nhưng không xuất hóa đơn kể cả nghiệm thu giai đoạn; Không xuất thì sẽ bị truy lại doanh thu và Thuế GTGT tại thời điểm nghiệm thu;
Theo quy định tại khoản 2, điều 16, thông tư 39/2014/TT-BTC và khoản 2, điều 4 thông tư 68/2019/TT-BTC, doanh nghiệp phải khi bàn giao, nghiệm thu theo hạng mục hoặc giai đoạn công trình thì phải xuất hóa đơn. Thời gian lập hóa đơn là ngày bàn giao, nghiệm thu, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Nếu không lập hóa đơn hoặc lập hóa đơn sau ngày nghiệm thu công trình, doanh nghiệp sẽ bị phạt với hành vi tương ứng.
Hóa đơn đầu vào có giá trị > 20.000.000 VNĐ nhưng không thanh toán qua ngân hàng, thiếu ủy nhiệm chi(2); Theo điều 15 thông tư 219/2013/TT-BTC, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn có giá trị trừ 20.000.000 trở lên khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Nếu đã chót thanh toán bằng tiền mặt với khoản chi phí > 20 triệu, doanh nghiệp xây dựng có thể giải quyết bằng nhiều phương án nhưng nhìn chung đều là thỏa thuận với bên bán coi khoản tiền mặt đã thanh toán là ủy nhiệm chi tạm ứng, bên bán trả lại tiền sẽ là khoản “thu tiền tạm ứng”. Sau đó doanh nghiệp thanh toán lại chi phí cho bên bán qua chuyển khoản ngân hàng để đảm bảo đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
Tiếp khách và thuê phòng nghỉ cho khách, nhưng lại lấy hóa đơn của nhà nghỉ/khách sạn cùng tỉnh, thành phố => Giải quyết: hóa đơn phòng nghỉ tiếp khách phải khác tỉnh/thành phố, nếu là tiếp khách của Chủ đầu tư thì phải có ghi rõ trên hợp đồng kinh tế.
Một số trường hợp khác dẫn đến công ty xây dựng bị xuất toán hóa đơn:
Không đính kèm bảng kê đối với hóa đơn ăn uống, dẫn tới chi phí
Hóa đơn bị xuất toán: Giám đốc mua hàng, mua đồ dùng mang hóa đơn về để kế toán kê khai và khấu trừ nhưng cơ quan thuế không chấp nhận.
Hóa đơn mua trang phục: số lượng trang phục quá ít nên không có bảng danh sách ký nhận của cán bộ công nhân viên nên không được chấp nhận thành chi phí trang phục.
Không có hóa đơn cho tài sản đã mua nhưng lại tiến hành trích khấu hao tài sản, phân bổ tài sản.
Có hóa đơn đi nghỉ mát dù trong năm tài chính lỗ.
3. Vấn đề 3 – các lỗi về nhân công công ty xây dựng
Nhân công của các đơn vị xây dựng nói riêng và nhân lực của các doanh nghiệp nói chung là mắt xích đóng vai trò quan trọng góp phần lớn vào hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi quyết toán thuế, kế toán viên của các doanh nghiệp xây dựng thường xuyên “đau đầu” với vấn đề nhân công.
Cụ thể các lỗi như:
Các vấn đề với nhân công thời vụ:
Thiếu hồ sơ của công nhân thời vụ: Chi phí lương cho nhân công thời vụ để là chi phí hợp lý được trừ và xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có hồ sơ đầy đủ của nhân công thời vụ: Hợp đồng lao động, bản sao chứng minh thư nhân dân của nhân công, bảng chấm công hàng tháng, bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó, phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
Không có Mẫu cam kết 02/CK-TNCN (cam kết không phát sinh thu nhập khác) áp dụng theo Thông tư 92/2015/TT-BTC cho nhân công thời vụ và không tiến hành khấu trừ đầu nguồn.
Chênh lệch giữa chi phí nhân công trực tiếp phát sinh so với tổng mức nhân công dự toán: Chi phí nhân công thực tế ghi nhận phải thấp hơn mức dự toán. Nếu chi phí nhân công trực tiếp cao hơn so với dự toán, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận phần chi phí bằng với dự toán là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN, phần chi phí chênh lệch vượt quá sẽ bị xuất toán.
Lỗi không có người ký vào bảng chấm công tính lương: Chấm công tính lương cần phải có xác nhận của người có thẩm quyền để làm cơ sở cho việc tính lương.
Lỗi bảng lương: ghi phụ cấp tiền ăn cho nhân công trên Bảng lương nhưng thực tế trong hợp đồng lao động của nhân công không có phụ cấp này. Kế toán lưu ý tất cả các khoản phụ cấp, trợ cấp cho công nhân đều phải được ghi đầy đủ trong hợp đồng.
Lỗi tính lương của Giám đốc công ty TNHH Một thành viên vào lương nhân công: Căn cứ vào Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC), thì “Tiền lương tiền công của chủ công ty TNHH 1TV, DNTN (do cá nhân làm chủ, không phân biệt có hay không tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh) thì KHÔNG được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.”
Các lỗi về nhân công thực tế đều có thể giải quyết từ sớm nhưng vì nhiều nguyên do chủ quan và khách quan mà kế toán viên có thể chưa chú ý đến. Để đảm bảo quyết toán thuế diễn ra suôn sẻ thì kế toán viên nên xác định và giảm thiểu các lỗi về nhân công từ sớm.
4. Vấn đề 4 – các lỗi về nguyên vật liệu
Dù là doanh nghiệp xây dựng hay doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào thì cũng cần đặc biệt chú ý đến nguyên vật liệu đầu vào. Đối với các doanh nghiệp xây dựng thì nguyên vật liệu đầu vào là yếu tố cực kỳ quan trọng và cũng cực kỳ dễ xảy ra những sai sót không đáng có.
Chênh lệch giữa chi phí nguyên vật liệu đưa vào so với tổng mức nguyên vật liệu dự toán: Về nguyên tắc chi phí nguyên vật liệu phát sinh phải bé hơn hoặc bằng so với dự toán. Trường hợp chi phí này cao hơn dự toán thì xử lý như trường hợp tương tự của chi phí nhân công bên trên.
Lỗi đưa nguyên vật liệu lấy sau ngày nghiệm thu vào sử dụng(3): nếu công trình đã nghiệm thu xong mà vẫn phát sinh các chi phí như chi phí nguyên vật liệu thì cơ quan thuế sẽ có những thắc mắc. Thường thì lỗi đưa nguyên vật liệu lấy sau ngày nghiệm thu vào sử dụng nếu phát hiện trong quá trình chuẩn bị quyết toán thuế có thể giải quyết bằng một số phương án như:
Giải thích do phát sinh một số hạng mục nên phải mua các yếu tố đầu vào để xây dựng mới hoặc bổ sung sửa chữa.
Giải thích do phát sinh một số hạng mục nên phải mua các yếu tố đầu vào để bảo hành công trình.
Lỗi không có sổ chi tiết nguyên vật liệu, không có bảng tổng hợp nhập xuất tồn: Các giấy tờ này liên quan trực tiếp đến khấu hao thuế nên cơ quan thuế sẽ chú ý khi quyết toán.
Lỗi tồn kho âm: doanh nghiệp xuất kho nguyên vật liệu dù thực tế trong kho đã không còn nguyên vật liệu để xuất: Trường hợp này, sổ sách tức doanh nghiệp vẫn xuất hóa đơn đầu ra dù trong kho thực không còn hàng nếu kế toán viên không bổ sung thêm được hóa đơn đầu vào thì có thể bị phạt khi quyết toán thuế.
5. Vấn đề 5 – các lỗi về máy công trình
Dù không chiếm tỷ trọng lớn song chi phí máy thi công vẫn là một khoản chi phí trong công trình xây dựng (trừ công trình xây lắp bằng máy). Chính bởi vậy cơ quan thuế cũng đặc biệt lưu ý đến khoản chi phí này khi doanh nghiệp quyết toán thuế.
Chênh lệch giữa chi phí máy thi công đưa vào so với tổng mức chi phí máy thi công ở Bảng tổng hợp kinh phí dự toán từng hạng mục: Về nguyên tắc chi phí sử dụng máy thi công phải đúng so với dự toán.
Lỗi không có định mức dầu cho các ca máy, không có lịch trình điều động xe: Cơ quan thuế thường chú ý đến định mức tiêu hao nhiên liệu cho máy nên nếu có phát sinh máy tiêu hao nhiên liệu thì phải đăng ký với cơ quan thuế từ trước.
6. Vấn đề 6 – các lỗi liên quan đến thuế
Các lỗi liên quan đến thuế là những lỗi cơ bản song lại rất phổ biến tại các doanh nghiệp xây dựng.
Trong đó có hai lỗi thường gặp là:
Không nộp thuế môn bài đúng hạn
Không nộp Thuế GTGT và Thuế TNDN đúng hạn
Dù là loại thuế nào thì cứ doanh nghiệp chậm nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước thì đều bị phạt chậm nộp.
7. Các lỗi khác
Ngoài những lỗi kể trên thì doanh nghiệp xây dựng còn mắc phải một số sai sót khi quyết toán thuế như:
Chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung đưa vào so với tổng mức chi phí sản xuất chung ở Bảng tổng hợp kinh phí dự toán từng hạng mục: Về nguyên tắc chi phí sản xuất chung phải đúng so với dự toán nhưng các doanh nghiệp xây dựng thường xuyên gặp phải tình huống chi phí sản xuất chung đưa vào thực tế lại cao hơn so với dự toán.
Không theo dõi riêng chi phí giá thành của từng công trình, nguyên liệu, nhân công, sản xuất chung gom tổng hợp đưa vào cuối tháng mà không phân biệt là của công trình nào
Không có Bảng tổng hợp công nợ và Bảng công nợ chi tiết.
Thu tiền mặt lại ghi nhận công nợ; Mua nợ lại ghi nhận thu tiền mặt.
Tiền mặt nhiều mà đi vay mượn ngân hàng:
Tài sản mua về không có hóa đơn chứng từ nhưng vẫn trích khấu hao phân bổ.
NGUỒN : BÙI THÚY HÀ

10 CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN “SỨC KHỎE” DOANH NGHIỆPTrong bối cảnh các đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ và th...
19/10/2021

10 CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN “SỨC KHỎE” DOANH NGHIỆP
Trong bối cảnh các đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ và thị trường thường xuyên biến động, Chủ doanh nghiệp/CEO cần nhanh chóng đưa ra các quyết định điều hành giúp DN có những thay đổi phù hợp. Để làm được điều đó, trước hết cần hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp, bắt đúng bệnh mới tìm được giải pháp để trị bệnh.
Trong buổi hội thảo “Hiểu chỉ số tài chính – Khám sức khỏe doanh nghiệp”, thầy Đoàn Hữu Cảnh – Phó trưởng khoa Tài chính Ngân hàng ĐH Phương Đông đã chia sẻ cách phân tích 10 chỉ số tài chính cơ bản giúp CEO/chủ DN theo dõi toàn diện sức khỏe doanh nghiệp.
1. 3 chỉ tiêu quan trọng doanh thu – lợi nhuận – dòng tiền
Doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền là ba trụ cột chính và cơ bản mà anh chị chủ doanh nghiệp cần quan tâm.
Để tồn tại được thì doanh nghiệp phải có doanh thu bởi nếu hàng hóa làm ra / nhập về cứ ứ đọng ở đó, không tạo ra doanh thu thì sẽ không có tiền để chi trả các khoản chi phí như chi phí cố định, chi phí văn phòng… Suy cho cùng, đại dịch Covid gây ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu doanh thu, nguồn thu không đủ bù chi khiến doanh nghiệp gặp thiệt hại nặng nề.
Như vậy, điều kiện đầu tiên đối với doanh nghiệp là phải có doanh thu. Điều kiện thứ hai là doanh nghiệp phải có lợi nhuận, bởi lẽ thứ cuối cùng mà doanh nghiệp thu về là lợi nhuận. Có doanh thu lớn mà lợi nhuận âm thì hoạt động kinh doanh thực tế cũng không hiệu quả.
Tuy nhiên, có doanh thu, có lợi nhuận mà nhiều doanh nghiệp vẫn rơi vào trạng thái nguy hiểm hoặc thậm chí phá sản? Lý do vì sao? Điều kiện thứ 3 – yếu tố dòng tiền chính là lý giải cho tình trạng này. Dòng tiền của doanh nghiệp phải đảm bảo dương, tức là dòng tiền thu về lớn hơn dòng tiền chi ra.
Lấy ví dụ:
Doanh nghiệp A bán được 100 tỷ hàng hóa / 1 năm, nhưng phần lớn đều là hàng bán chịu, người mua chưa trả tiền, quản lý công nợ không tốt. Nếu gặp rủi ro như: không thu hồi được nợ từ người mua trong khi các khoản nợ phải trả đến hạn thanh toán, DN rất dễ gặp nguy cơ phá sản.
Doanh nghiệp B chỉ bán được 50 tỷ hàng hóa / 1 năm, nhưng doanh nghiệp B quản lý công nợ tốt, chính sách tốt và biết cách lựa chọn khách hàng. Doanh nghiệp B vẫn hoạt động hiệu quả hơn doanh nghiệp A dù doanh thu của doanh nghiệp B thấp hơn doanh nghiệp A.
Về quản lý dòng tiền, yếu tố này liên quan nhiều đến năng lực quản lý doanh nghiệp. Năng lực quản lý chưa tốt thì có lãi cũng chưa chắc đã có tiền và ngược lại. Ngược lại, có những doanh nghiệp quản lý dòng tiền cực tốt nhưng kinh doanh lại không tốt. Năng lực quản lý dòng tiền tốt nhưng doanh thu và lợi nhuận chưa đảm bảo thì cũng không có kết quả kinh doanh tốt được.
Như vậy, doanh thu – lợi nhuận – dòng tiền là 3 chỉ tiêu quan trọng hàng đầu mà doanh nghiệp cần quan tâm và không thể tách rời nhau. Các chỉ số này được theo dõi trên báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.
Tiếp theo, CEO/Chủ doanh nghiệp cần nắm các chỉ số tài chính sâu hơn để thực sự hiểu “sức khỏe” tài chính của doanh nghiệp, đánh giá hoạt động tài chính đang có vấn đề ở đâu để đưa ra giải pháp điều chỉnh kịp thời.
2. Chỉ số Lợi nhuận biên
Công thức tính
Lợi nhuận biên = Lãi gộp doanh thu thuần
Trong đó, lãi gộp = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán
(Giá vốn hàng bán là tập hợp các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc sản xuất hàng hóa bán ra của DN)
Tỷ số này cho biết 100 đồng doanh thu thuần thì lãi gộp doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng. Tính tỷ số này để đánh giá được xem quản lý chi phí giá vốn của doanh nghiệp đang có chiều hướng tốt hơn hay xấu đi.
Ví dụ: lợi nhuận biên gộp của tháng trước là 20%, tháng này là 15% cho thấy giá vốn hàng bán đang có chiều hướng tăng lên. Doanh nghiệp đang mất nhiều chi phí hơn để sản xuất 1 sản phẩm bán ra. Lúc này DN cần rà soát lại các chi phí sản xuất xem khoản nào bị trội lên, nguyên nhân là gì, từ đó tìm hướng điều chỉnh.

Thông thường, doanh nghiệp ổn định thì lợi nhuận biên sẽ ổn định. Các ngành nghề khác nhau thì lợi nhuận biên sẽ khác nhau. Lợi nhuận biên là chỉ tiêu được sử dụng để so sánh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành nghề, không sử dụng để so sánh giữa các ngành nghề với nhau.
Vậy làm thế nào để tìm được tỷ số lợi nhuận biên của ngành nghề mà DN đang kinh doanh? Hiện nay chưa có kênh nào đưa ra thông tin này. Cách đơn giản nhất là vào website của một công ty cùng ngành đang niêm yết trên thị trường chứng khoán và lấy số liệu của các doanh nghiệp đó để so sánh.
Điểm hay của tỷ số lợi nhuận biên là sử dụng chỉ số này đồng nghĩa với việc chúng ta bỏ qua được yếu tố quy mô doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhỏ, quy mô nhỏ, doanh thu nhỏ nhưng tỷ số lợi nhuận biên thường vẫn sẽ tương đương với doanh nghiệp lớn, quy mô lớn, doanh thu lớn.
Ngoài chỉ tiêu lợi nhuận biên gộp này, doanh nghiệp cũng nên chú ý theo dõi biên lợi nhuận ròng và biên lợi nhuận hoạt động để có đánh giá đầy đủ về hiệu quả kinh doanh của DN. Để tìm hiểu về cách phân tích các chỉ tiêu này, anh/chị tham khảo tại bài viết: Biên lợi nhuận là gì? Cách tính và phân tích chỉ tiêu biên lợi nhuận áp dụng tại Việt Nam
Số liệu để tính các chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh hàng tuần, hàng tháng, hàng quý.
3. Chỉ số tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE)
Để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính sau cùng của doanh nghiệp, chúng ta sử dụng chỉ số ROE (Return On Equity)
Công thức tính:
ROE = Lợi nhuận sau thuế vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ số này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROE càng cao thì khả năng thu hồi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng lớn.
Mục tiêu của các doanh nghiệp là lợi nhuận và sau cùng thì phải quan tâm đến lợi nhuận tính trên vốn chủ sở hữu đã bỏ ra (lợi nhuận tính trên doanh thu chỉ là hiệu quả hoạt động kinh doanh)
Ví dụ: Nếu ROE của doanh nghiệp A lớn hơn 30% thì chỉ cần hơn 3 năm là doanh nghiệp A có thể thu hồi được vốn chủ sở hữu. Hay ROE của một doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam là 49% thì chỉ cần 2 năm là đã thu hồi được vốn chủ sở hữu.
Nếu như không thể dùng lợi nhuận biên để làm chỉ tiêu so sánh giữa các doanh nghiệp khác ngành nghề thì hoàn toàn có thể sử dụng ROE để so sánh giữa các doanh nghiệp không cùng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.
Lưu ý: Tại công thức kể trên Vốn chủ sở hữu bình quân và lợi nhuận sau thuế đều phải lấy trên báo cáo tài chính của cùng một thời kỳ
Có nhiều cách thức để tính vốn chủ sở hữu bình quân như:
= đầu kỳ + cuối kỳ / 2
= VCSH cuối quý / 4
= VCSH cuối tháng / 12
hoặc theo ngày, càng chi tiết càng tốt
Vậy ROE tối thiểu nên là bao nhiêu? Đó là câu hỏi được rất nhiều CEO/chủ doanh nghiệp quan tâm.
Nhiều người nghĩ rằng lấy lãi tiền gửi để so sánh với ROE. Tuy nhiên, nếu nghĩ theo cách này thì tốt nhất là không nên đi làm doanh nghiệp mà nên lấy tiền để gửi vào ngân hàng. Bởi lẽ đầu tư doanh nghiệp rủi ro hơn nhiều lần, ngân hàng khi cho vay còn yêu cầu người đi vay có tài sản đảm bảo đảm bảo hoặc trường hợp xấu nhất khi bán doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp phải trả nợ cho ngân hàng và các khoản nợ khác trước rồi mới tính đến phần của chủ sở hữu. Vì thế ROE tối thiểu phải lớn hơn lãi suất trung, dài hạn của ngân hàng thương mại. Không sử dụng lãi suất ngắn hạn vì vốn chủ sở hữu thường là không xác định thời hạn (doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn có xác định thời hạn là 99 năm, doanh nghiệp cổ phần là không xác định thời hạn).
MISA AMIS đã tổng hợp lại các kinh nghiệm theo dõi và phân tích chỉ số ROE tại bài viết: ROE là gì? Công thức tính và ý nghĩa chỉ số ROE. Mời anh/chị đọc thêm.
4. Hệ số nợ
Công thức tính:
Hệ số nợ = Nợ phải trả tổng nguồn vốn
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 23 luật số 69 QH13 thì đối với doanh nghiệp nhà nước, hệ số nợ không được vượt quá 75%. Đối với doanh nghiệp tư nhân, không có quy định nào yêu cầu hệ số nợ tối đa của doanh nghiệp tư nhân mà hệ số nợ là bao nhiêu còn do “khẩu vị” của từng ngân hàng:
Trường hợp doanh nghiệp làm ăn hiệu quả thì ngân hàng có thể để hệ số nợ lên đến 80-85.
Trường hợp doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì ngay lập tức ngân hàng có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm hệ số nợ xuống
Như chúng ta đã biết, dùng nợ vào hoạt động kinh doanh chính là sử dụng đòn bẩy tài chính. Tuy nhiên, đòn bẩy tài chính chính là một con dao hai lưỡi, doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy càng nhiều thì hệ số nợ càng cao và điều này thực tế cũng bao hàm rất nhiều rủi ro.
Vậy, nợ bằng bao nhiêu thì tốt? Nhiều người cho rằng, không dùng nợ thì nói gì là làm kinh doanh, nhưng thực tế phải là làm doanh nghiệp mà không biết dùng nợ vào hoạt động kinh doanh thì chưa phải là quản lý tài chính doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp biết cách dùng nợ hiệu quả, dùng càng nhiều thì ROE càng cao. Song nếu doanh nghiệp dùng nợ không hiệu quả thì dùng càng nhiều doanh nghiệp càng nhanh đi đến bờ vực.
Dùng nợ vay không phải do doanh nghiệp thiếu vốn mà là một biện pháp để khuếch đại ROE.
Ví dụ: Một doanh nghiệp có số tiền gửi ngân hàng trên ba tháng và dưới 1 năm là 11 nghìn tỷ; số nợ vay ngắn hạn của doanh nghiệp cũng tương tự là 11 nghìn tỷ. Doanh nghiệp này dùng nợ vay tốt nên đã lấy một phần vốn chủ sở hữu để gửi ngân hàng, lúc này sẽ thiếu hụt một phần vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp sẽ sử dụng nợ vay để bù đắp cho chỗ thiếu hụt này.

Ngoài sử dụng nợ vay làm đòn bẩy tài chính, doanh nghiệp có thể áp dụng các đòn bẩy kinh doanh khác để gia tăng hiệu quả hoạt động và sử dụng vốn.
5. Tỷ số sinh lời cơ sở (BEP)
Tỷ số sinh lời cơ sở là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng mỗi đồng nợ vay. Câu hỏi đặt ra là lấy cái gì để đánh giá hiệu quả sử dụng mỗi đồng nợ vay? Chúng ta không thể sử dụng ROE, ROA (Return on asset – tỷ suất sinh lời ròng của tài sản) được vì lợi nhuận để tính hai chỉ số này là lợi nhuận sau thuế. Chúng ta phải sử dụng lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) để đánh giá hiệu quả sử dụng mỗi đồng nợ vay. Vì thế, ta có công thức tính:
BEP (basic earning power) = EBIT Tổng nguồn vốn
Chỉ số này cho biết cứ 100 đồng vốn đang sử dụng vào hoạt động kinh doanh thì lợi nhuận trước lãi vay và thuế là bao nhiêu. Chúng ta sẽ sử dụng chỉ số này để so sánh với chi phí sử dụng nợ vay bình quân.
Nếu BEP lớn hơn chi phí sử dụng nợ vay bình quân thì doanh nghiệp đang có trạng thái đòn bẩy tài chính dương, tức là doanh nghiệp đang dùng nợ hiệu quả. Có thể coi BEP là chỉ tiêu duy nhất đánh giá trực diện về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
6. Nhóm khả năng thanh toán
6.1 Khả năng thanh toán hiện hành (current ratio)
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều là những chỉ tiêu có tính thanh khoản tương tự như nhau. Vì vậy, chỉ số này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn hiện được đảm bảo thanh toán bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành (CR) > 1 tức là doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt và ngược lại.
Tuy nhiên, đây chỉ là điều kiện cần đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Điều kiện đủ chúng ta cùng nhau tìm hiểu ở mục 6.2
6.2 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Để đánh giá khả năng thanh toán nợ tốt hay không thì tỉ số khả năng thanh toán hiện hành không phải điều duy nhất mà chúng ta cần phải quan tâm. Chúng ta cần quan tâm thêm so sánh giữa dòng tiền thu và chi của doanh nghiệp. Nếu: Dòng tiền thu về – dòng tiền chi > 0 tức là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tốt và ngược lại.
7. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả quản lý tài sản của doanh nghiệp
7.1. Vòng quay hàng tồn kho
Đầu tiên chúng ta đánh giá hiệu quả hàng tồn kho thông qua chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho. Công thức tính:
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán hàng tồn kho bình quân
Lưu ý: trong công thức này hàng tồn kho bình quân phải tính theo tháng, quý, năm hoặc tính bằng cách lấy số đầu cộng số cuối và chia đôi.
Vì sao lại lấy giá vốn để tính vòng quay hàng tồn kho? Vì khi chúng ta bán hàng tồn kho đi thì chi phí kết chuyển vào giá vốn.
Ví dụ: Công ty A nhập về chiếc điện thoại 30 triệu, mỗi tháng chỉ bán được 1 chiếc, giả thiết doanh thu là 32 triệu. Vòng quay hàng tồn kho lúc này mỗi tháng quay đc 1 vòng. Nhưng mỗi tháng anh A bán 2 điện thoại thì doanh thu mỗi tháng là 64 triệu và giá vốn là 60 triệu, vậy thì 1 tháng quay đc 2 vòng.
Nếu chúng ta đang tính vòng quay hàng tồn kho theo tháng, cách tính số ngày lưu kho bình quân như sau:
Số ngày lưu kho bình quân = 30 vòng quay hàng tồn kho (theo tháng)
Nếu chúng ta tính vòng quay hàng tồn kho theo năm thì cách tính số ngày lưu kho bình quân theo năm như sau:
Số ngày lưu kho bình quân = 365 vòng quay hàng tồn kho (theo năm)
Vòng quay hàng tồn kho cao thì hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng tốt hay số ngày lưu kho bình quân sẽ giảm. Dựa trên số ngày lưu kho này, DN có thể ước lượng được số ngày cần nhập hàng mới.
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp rơi vào tình thế khó khăn, không phải vì không có doanh thu, lợi nhuận mà bởi vì dòng tiền của doanh nghiệp đang bị “giam” tại hàng tồn kho và công nợ. Tức là doanh nghiệp có lượng hàng tồn kho nằm “chết” trong kho hoặc công nợ lớn, bán nhiều hàng nhưng không thu được tiền về.
7.2. Vòng quay các khoản phải thu
Đối với chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu, công thức tính như sau:
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu các khoản phải thu bình quân
Tiền thu bình quân = 365 Vòng quay các khoản phải thu
Chu kỳ kinh doanh = Số ngày lưu kho bình quân + Tiền thu bình quân
Để nâng cao hiệu quả sử dụng mỗi đồng vốn lưu động thì cần rút ngắn chu kỳ kinh doanh. Doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh bằng cách đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tức rút ngắn số ngày lưu kho. Chỉ tiêu chu kỳ kinh doanh mà chúng ta tính toán được cho phép đánh giá so sánh giữa chu kỳ kinh doanh và thời gian trả nợ của doanh nghiệp.
Ví dụ: Nếu chu kỳ kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp là 70 ngày, thời gian nợ là 90 ngày thì vẫn đảm bảo hoàn trả nợ được. Nhưng nếu vẫn chu kỳ kinh doanh 70 ngày mà thời gian cho nợ chỉ là 50 ngày thì doanh nghiệp hoàn toàn không đủ thời gian để đợi dòng tiền cho mục đích trả nợ, DN cần điều chỉnh lại kế hoạch kinh doanh.
8. Kinh nghiệm phân tích, theo dõi các chỉ tiêu/tỷ số tài chính của doanh nghiệp
Do sự biến động thường xuyên của thị trường, các thông tin tài chính cần được theo dõi liên tục vì 2 mục tiêu: “Bắt bệnh” – phát hiện vấn đề kịp thời ngay khi có sự thay đổi; từ đó “trị bệnh” – đưa ra giải pháp điều chỉnh nhanh chóng. Nếu chỉ đợi đến hết quý, hết năm mới dựa trên các báo cáo tài chính để xem xét các chỉ số thì doanh nghiệp có thể đã gặp thiệt hại trong thời gian dài. Các chỉ số tài chính cần được theo dõi hàng tuần, hàng tháng, thậm chí những số liệu như doanh thu cần được theo dõi hàng ngày.
Tuy nhiên, điều này phát sinh một vấn đề mà rất nhiều doanh nghiệp gặp phải, đó là tính toán các chỉ số trên không hề dễ dàng, cần tập hợp một lượng lớn thông tin từ doanh thu, chi phí, nợ, tồn kho…Do đó, nếu phụ thuộc vào cách làm thủ công là kế toán tự tổng hợp và báo cáo, CEO/chủ DN không thể nắm bắt các số liệu một cách liên tục, nhanh chóng, thậm chí số liệu thủ công sai sót có thể gây ra những quyết định sai lầm.
Do đó, lời khuyên từ các chuyên gia là DN nên nhanh chóng áp dụng chuyển đổi số trong hoạt động tài chính, kế toán, ưu tiên những ứng dụng có khả năng tổng hợp tự động và cung cấp dữ liệu nhanh chóng.
Nguồn : Misa

Address

15A Đường Số 23, Tân Quy, Quận 7
Ho Chi Minh City
700000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when AACS- Kiểm toán và Tư vấn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to AACS- Kiểm toán và Tư vấn:

Share