20/05/2026
TỔNG HỢP CÁC QUY ĐỊNH VỀ HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC
(Điều 24 đến điều 27 Bộ Luật lao động 2019)
1. Thời gian thử việc: Giới hạn tối đa theo tính chất công việc:
- 180 ngày: Người quản lý doanh nghiệp.
- 60 ngày: Trình độ cao đẳng trở lên.
- 30 ngày: Trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật.
- 6 ngày: Các công việc khác.
Lưu ý: Không thử việc nếu hợp đồng lao động dưới 01 tháng.
2. Tiền lương thử việc.
Tiền lương thỏa thuận nhưng ít nhất bằng 85% mức lương chính thức.
3. Hủy bỏ hợp đồng thử việc.
- Hai bên có quyền hủy bỏ hợp đồng không cần báo trước, không phải bồi thường.
- Thử việc đạt yêu cầu, người sử dụng lao động phải ký hợp đồng lao động.
- Hết thời gian thử việc, nếu không thông báo kết quả nhưng vẫn làm việc, quan hệ đó trở thành hợp đồng lao động chính thức.
4. Được ký hợp đồng thử việc mấy lần: Tối đa 01 lần cho một công việc nhất định.
5. Đóng Bảo hiểm xã hội.
Nếu chỉ ký hợp đồng thử việc riêng, người lao động không thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc.
6. Quy định thuế TNCN đối với hợp đồng thử việc.
6.1 Ký riêng hợp đồng thử việc.
- Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng: Không khấu trừ thuế TNCN
- Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng:
+/ Không đủ điều kiện làm cam kết mẫu 08/CK-TNCN hoặc đủ điều kiện nhưng người lao động không làm cam kết mẫu 08/CK-TNCN: Khấu trừ 10% trước khi trả lương.
+/ Đủ điều kiện làm cam kết mẫu 08/CK-TNCN và người lao động làm cam kết mẫu 08/CK-TNCN: Không khấu trừ thuế TNCN.
6.2 Ký hợp đồng lao động trong đó có điều khoản thử việc:
- Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên (có điều khoản thử việc): Tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần
- Hợp đồng lao động dưới 3 tháng (Đã bao gồm cả thời gian thử việc): Khấu trừ thuế TNCN như hợp đồng thử việc ký riêng