29/04/2026
Một số thay đổi đáng chú ý liên quan đến thu nhập từ tiền lương tiền công trong Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) 109/2025/QH151, đồng thời so sánh với quy định hiện hành (tiếp theo)
1. Thu nhập được miễn thuế, giảm thuế
i. Các khoản thu nhập miễn thuế theo quy định chung
Dự thảo Nghị định đề xuất một số điều chỉnh đáng chú ý liên quan đến các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế, đồng thời làm rõ và chuẩn hóa phạm vi cũng như nguyên tắc áp dụng. Nhìn chung, các đề xuất này phản ánh định hướng chính sách nhằm tăng cường hỗ trợ an sinh cho người lao động, đồng thời tạo điều kiện để doanh nghiệp xây dựng và triển khai các chính sách phúc lợi phù hợp trong khuôn khổ tuân thủ và minh bạch.
ii. Thu nhập của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
Điều 41 Dự thảo Nghị định làm rõ hơn cơ chế ưu đãi thuế đối với cá nhân được xác định là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhằm hỗ trợ sự phát triển của các lĩnh vực công nghệ số, bán dẫn và trí tuệ nhân tạo. Theo đó, trong thời hạn năm năm, các cá nhân đáp ứng điều kiện theo quy định sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh từ các hoạt động sau:
Tham gia các dự án công nghiệp công nghệ số tại khu công nghệ số tập trung
Tham gia các dự án nghiên cứu, phát triển và sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, bao gồm công nghệ bán dẫn, chip tích hợp và hệ thống trí tuệ nhân tạo
Thực hiện hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số theo nhiệm vụ được giao
Đây là lần đầu tiên chính sách miễn thuế TNCN dành riêng cho nhóm nhân lực này được đề xuất trong hệ thống pháp luật thuế. Quy định này thể hiện rõ định hướng của Nhà nước trong việc thu hút, phát triển và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao cho các lĩnh vực công nghệ chiến lược, đồng thời có thể tạo lợi thế cạnh tranh đáng kể cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp số tại Việt Nam.
2. Các khoản được giảm trừ
Dự thảo Nghị định đề xuất sửa đổi một số tiêu chí xác định người phụ thuộc, theo hướng chuẩn hóa điều kiện và thu hẹp phạm vi áp dụng so với quy định hiện hành. Các điều chỉnh này có thể tác động trực tiếp đến việc xác định mức giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế, đồng thời ảnh hưởng đến cách thức doanh nghiệp hỗ trợ người lao động trong quá trình kê khai và quyết toán thuế TNCN
Đáng chú ý, Dự thảo đã bổ sung cơ chế giảm trừ mới đối với chi phí y tế và chi phí giáo dục – đào tạo. Theo đó, người nộp thuế được phép giảm trừ chi phí y tế trong phạm vi từ 20 triệu VNĐ đến 23 triệu VNĐ/năm và chi phí giáo dục – đào tạo trong phạm vi từ 21 triệu VNĐ đến 24 triệu VNĐ/năm, tùy theo phương án chính sách được lựa chọn. Các khoản chi này được áp dụng không chỉ cho người nộp thuế mà còn cho người phụ thuộc, với điều kiện có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và không được thanh toán từ nguồn bảo hiểm hoặc các hình thức hỗ trợ khác. Đây là nhóm ưu đãi lần đầu được đề xuất trong pháp luật thuế TNCN, thể hiện định hướng gắn chính sách thuế với an sinh xã hội và phát triển nguồn nhân lực.
3. Nghĩa vụ kê khai, khấu trừ của cơ quan chi trả thu nhập
i. Điều chỉnh ngưỡng khấu trừ thuế 10%
Theo quy định hiện hành, tổ chức chi trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% đối với khoản thu nhập trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới ba tháng khi giá trị chi trả từ 2 triệu VNĐ/lần trở lên. Dự thảo đề xuất nâng ngưỡng khấu trừ lên 3 triệu VNĐ/lần và qua đó giảm số lượng cá nhân có nghĩa vụ đề nghị hoàn thuế vào cuối năm. Quy định này được kỳ vọng sẽ hỗ trợ nhóm cá nhân có thu nhập không thường xuyên.
ii. Ngưỡng không cần quyết toán lại vãng lai trên 15 triệu VNĐ khấu trừ tại nguồn
Dự thảo bổ sung quy định cho phép cá nhân không phải thực hiện quyết toán thuế đối với khoản thu nhập vãng lai nếu tổng số thu nhập vãng lai trong năm không vượt quá 15 triệu VNĐ và đã được tổ chức chi trả khấu trừ thuế 10% tại nguồn. Quy định này hướng tới việc giảm bớt thủ tục hành chính cho cá nhân có nhiều khoản thu nhập nhỏ lẻ và đồng thời giúp doanh nghiệp hạn chế số lượng trường hợp cần xác nhận thu nhập khi người lao động thực hiện quyết toán cuối năm.
iii. Quy định về tỷ giá quy đổi thu nhập tính thuế
Đối với các khoản thu nhập phát sinh bằng ngoại tệ, Dự thảo Nghị định tiếp tục duy trì nguyên tắc quy đổi thu nhập ra đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu nhập. Cụ thể, tỷ giá áp dụng là tỷ giá mua vào do ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản; trường hợp người nộp thuế không có tài khoản hoặc không xác định được tỷ giá của ngân hàng nơi mở tài khoản, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố.