Dịch vụ giấy phép đầu tư và kinh doanh

Dịch vụ giấy phép đầu tư và kinh doanh Em chuyên làm:
- Giấy phép lao động và thẻ cư trú cho ngoài nước ngoài
- Giấy p A specialized and fast service.

17/10/2020

MỐI LIÊN HỆ GIỮA BHXH, TIỀN LƯƠNG, THUẾ TNCN, THUẾ TNDN

Hiện nay, vấn đề BHXH kể từ ngày 1/1/2018 các cơ quan bảo hiểm đang siết chặt để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Tuy nhiên lại làm khó cho các kế toán khi có những khoản lương rất lớn và các bạn không biết phải phân chia sao cho tối ưu nhất khoản đó cho Doanh nghiệp; Và chúng ta đã nghĩ ra đủ mọi cách để né, nhưng nếu không nắm chắc luật rất có thể dẫn đến rủi ro cho Doanh nghiệp về khoản này và Doanh nghiệp sẽ bị truy thu số tiền rất lớn
TIỀN LƯƠNG - BHXH - THUẾ TNDN - THUẾ TNCN:
1. Tiền lương
- Theo chức danh => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Làm thêm giờ: Chịu thuế TNCN => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý phần phụ trội của làm thêm giờ sẽ không phải đóng thuế TNCN).
2. Tiền thưởng
- Cố định mỗi kỳ => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Không cố định => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Thưởng sáng kiến do nhà nước công nhận => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Thưởng lễ, tết => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3. Các khoản phụ cấp
3.1. Xăng xe
- Khoán chi => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Dùng cho cá nhân => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Nếu khoản xăng xe phục vụ cho công việc thì được trừ và không phải đóng thuế TNCN. Nhưng nếu là khoản phụ cấp cố định hàng tháng cho vào lương thì khoản này phải đóng thuế TNCN).
3.2. Ăn giữa ca
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý đối với với khoản này khống chế ở 730.000đ/người/tháng); Phần vượt sẽ bị tính thuế TNCN, nhưng không phải đóng bảo hiểm xã hội và vẫn được trừ khi xác định Thuế TNDN).
- Tổ chức nấu ăn => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.3. Điện thoại: Khoán chi
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.4. Công tác
- Khoán chi công tác => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.5. Tiền nhà ở
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Phải đóng 15% thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.6. Tiền giữ trẻ: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.7. Nuôi con nhỏ: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.8. Phụ cấp thu hút khu vực: => Phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.9. Phụ cấp chức danh, trách nhiệm: => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.10. Phụ cấp thâm niên
- Trả cố định hàng tháng vào lương => Phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả hàng năm hoặc theo định kỳ => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4. Các khoản chi phí phúc lợi
4.1. Tổ chức du lịch
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Chi trả bằng tiền cho nhân viên không tham gia => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Tổ chức cho thân nhân người lao động tham gia gia => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.2. Chi hiếu hỷ: => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý không vượt quá một tháng lương bình quân).
4.3. Sinh nhật, liên hoan: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.4. Chi phí đào tạo, học phí
- Người tham gia đào tạo nghiệp vụ chuyên môn do Doanh nghiệp trả thay => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
Học phí cho con người lao động (Từ mầm non đến THPT) do Doanh nghiệp trả thay => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.5. Chi phí dịch vụ tư vấn thuế
- Ghi cụ thể cá nhân (Nhóm cá nhân) => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Cung cấp cho Doanh nghiệp => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.

TỔNG QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀIHoạt động đầu tư ra nước ngoài đã đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - ...
04/10/2020

TỔNG QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài đã đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội cho Việt Nam. Theo Cục Ðầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Ðầu tư), sau hơn 30 năm hội nhập và phát triển thì đến nay, Việt Nam không chỉ là một quốc gia tiếp nhận đầu tư hàng đầu trong khu vực mà còn trở thành quốc gia có nhiều doanh nghiệp, dự án đầu tư ra nước ngoài. Bài viết sau sẽ giới thiệu tổng quát về hoạt động đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.
- Hình thức đầu tư ra nước ngoài:
Cũng tương tự với đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đầu tư ra nước ngoài bao gồm các hình thức sau:
Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
Thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh ở nước ngoài;
Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài;
Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
Các hình thức đầu tư khác theo quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.
- Trình tự, thủ tục đầu tư ra nước ngoài:
Thủ tục đầu tư ra nước ngoài bao gồm ba bước cơ bản:
Xin giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài;
Đăng ký hình thức đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;
Triển khai thực hiện dự án tại nước tiếp nhận đầu tư.
Đối với những dự án đầu tư thuộc diện phải chủ trương đầu tư thì thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được quy định như sau:
Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên; Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
Thủ tướng Chính Phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định nêu trên có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên.
Đối với những dự án không thuộc diện phải chủ trương đầu tư:
Thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
Các trường hợp khác sẽ do nhà đầu tư quyết định.
- Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:
Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần tiến hành các bước sau:
Với các dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Nhà đầu tư sẽ gửi hồ sơ theo quy định đến Bộ kế hoạch và đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
Với các dự án không thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Căn cứ pháp lý:
Luật doanh nghiệp 2014
CÔNG TY KINH DOANH NAM KHANG
---------------------------------------------------------
Tư vấn chuyên sâu pháp lý doanh nghiệp/ kinh doanh
- Dịch vụ giấy phép đầu tư
- Giấy phép kinh doanh
- Giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho người nước ngoài
- Tư vấn thuế - kế toán – quyết toán - BHXH
🏢: 24/2A Trung Lân, Bà Điểm, Hocmon, Thành phố Hồ Chí Minh
📨: [email protected]
📞: Ms. Thanh Trà - 0979 496 481

@ @@ Giay phepkinhdoanh @@ Dautunuocngoai @ @@ Ketoantrongoi

Address

District 12
Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ giấy phép đầu tư và kinh doanh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share