Thành Lập Công Ty Quận 2 - Ketoan247.Net

Thành Lập Công Ty Quận 2 - Ketoan247.Net Thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp là bước hoàn thiện về mặt pháp lý cho quá trình kinh doanh mới hoặc khởi nghiệp.

Ketoan247.net giúp anh/chị chỉ với chi phí [200.000đ].

14/12/2019

THỦ TỤC HỒ SƠ GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY CỔ PHẦN:
Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập công ty là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và ghi trong điều lệ công ty. Một trong những điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2014 là quy định về việc quy định thay đổi vốn điều lệ (theo hướng được giảm vốn điều lệ).
DỊCH VỤ CỦA KETOAN247.NET VỀ THỦ TỤC GIÁM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY:
Ketoan247.net tư vấn điều kiện được giảm vốn đối với Công ty cổ phần.
Ketoan247.net tư vấn tỷ lệ giảm vốn phù hợp theo quy định của pháp luật.
Ketoan247.net tư vấn cho doanh nghiệp điều kiện, trình tự, thủ tục giảm vốn điều lệ.
Ketoan247.net tư vấn cho doanh nghiệp lập báo cáo tài chính phù hợp theo hoạt động của doanh nghiệp và quy định của pháp luật để đủ điều kiện giảm vốn điều lệ công ty cổ phần.
Ketoan247.net soạn thảo hồ sơ thay đổi giảm vốn điều lệ cho doanh nghiệp.
Ketoan247.net đại diện, thay mặt khách hàng nộp hồ sơ thay đổi giảm vốn điều lệ cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục sau khi giảm vốn trong Công ty TNHH.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ THỂ THỰC HIỆN GIẢM VỐN TRONG 3 TRƯỜNG HỢP NHƯ SAU:
1. Trường hợp giảm vốn theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông:
Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty với điều kiện:
- Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 2 năm kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp.
- Công ty phải đảm bảo sau khi giảm vốn (hoàn trả vốn góp cho cổ đông) vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
2. Trường hợp giảm vốn do công ty mua lại cổ phần đã phát hành:
2.1-Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông:
- Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.
- Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.
2.2-Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty:
- Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:
- Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
- Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty quy định tại mục dưới. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;
- Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. Trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Thông báo phải có tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho công ty.
- Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo. Chào bán phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; số cổ phần sở hữu và số cổ phần chào bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên.
3. Trường hợp giảm vốn do không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn:
Công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua (tức 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Như vậy, chậm nhất trước 120 ngày và sau 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập.
HỒ SƠ GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY CỔ PHẦN:
- Thông báo về việc giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần.
- Biên bản của Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ công ty cổ phần.
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần.
- Danh sách cổ đông công ty cổ phần.
- Thông báo lập sổ cổ đông công ty cổ phần.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ. Báo cáo tài chính phải đảm bảo tiền mặt đủ để hoàn trả vốn góp cho cổ đông, cũng như đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác liên quan đến hoạt động của công ty cổ phần.
Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%, báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập.
THỦ TỤC GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY CỔ PHẦN:
Bước 1: Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần.
Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố.
Trong vòng từ 03 ngày Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố sẽ có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thủ tục thay đổi giảm vốn điều lệ cho công ty;
Trường hợp từ chối bổ sung vào hồ sơ đăng ký kinh doanh thì Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Hoàn tất thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh kể từ ngày 01/07/2015 doanh nghiệp sẽ được nhận 02 loại giấy tờ như sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hiện nay chỉ còn 04 nội dung là: Tên công ty; Địa chỉ trụ sở; Vốn điều lệ; Người đại diện theo pháp luật;
- Giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp. Bao gồm các nội dung: Ngành nghề kinh doanh; Thông tin đăng ký thuế; Danh sách cổ đông sáng lập; Thông tin về người quản lý doanh nghiệp.
Bước 2: Công bố thông tin thay đổi giảm vốn điều lệ trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.
Sau khi thay đổi giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần, doanh nghiệp phải công bố thông tin thay đổi trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày thay đổi.
Sau khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục Công bố thông tin thay đổi giảm vốn điều lệ công ty cổ phần trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố sẽ cấp cho doanh nghiệp Giấy Biên nhận công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Bước 3: Kê khai mẫu 08, Tờ khai thuế môn bài.
Trong trường hợp việc giảm vốn của doanh nghiệp làm giảm mức thuế môn bài doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục như sau:
- Kê khai và nộp mẫu 08-MST.
- Nộp tờ khai thuế môn bài bổ sung.
Thủ tục giảm vốn Công ty cổ phần phức tạp và thực hiện khó khăn hơn nhiều so với thủ tục tăng vốn điều lệ. Vì vậy, các cổ đông sáng lập công ty cần cân nhắc kĩ về khả năng tài chính của doanh nghiệp mình để đăng ký số vốn Điều lệ cho phù hợp nhằm hạn chế những thủ tục phức tạp trong quá trình giảm vốn.
Mọi thông tin, khó khăn, vướng mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ Ketoan247.net để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.

26/11/2019

THỦ TỤC MỞ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG CHO CÔNG TY MỚI THÀNH LẬP:

Tài khoản ngân hàng có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Làm thế nào để có một tài khoản cho công ty mới thành lập? Sau đây, Ketoan247.net xin chia sẻ những nội dung về mở tài khoản ngân hàng sau khi thành lập công ty:

1. Ai được mở tài khoản ngân hàng?

Theo khoản 6 Điều 1 Thông tư số 32/2016/TT-NHNN, tổ chức là pháp nhân được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Do đó, một số loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp 2014 như công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty TNHH một thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh sẽ được mở tài khoản ngân hàng.

2. Đăng ký tài khoản ngân hàng:

Mỗi ngân hàng sẽ có những yêu cầu riêng về hồ sơ đăng ký tài khoản ngân hàng đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhìn chung sẽ có các giấy tờ cơ bản sau đây:

- Giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng (có thể tải về từ trang web của ngân hàng hoặc đến lấy trực tiếp tại chi nhánh, văn phòng giao dịch của ngân hàng).

- 01 bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- 01 bản sao chứng thực Thẻ căn cước/Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu còn liệu lực của người đại diện pháp luật.

- 01 bản sao chứng thực của Giấy chứng nhận mẫu dấu.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người đại diện mở tài khoản ngân hàng đem hồ sơ và con dấu của doanh nghiệp đến ngân hàng và làm theo hướng dẫn của nhân viên ngân hàng.

Sau khi hoàn tất các thủ tục và có được tài khoản ngân hàng, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo tài khoản ngân hàng tới Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Thông báo tài khoản ngân hàng tới Sở Kế hoạch & Đầu tư:

Theo khoản 1 Điều 53 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, khi có tài khoản ngân hàng, doanh nghiệp thực hiện thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh bằng việc gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

a. Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

b. Trình tự thực hiện:

Doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

(Điều 32 Luật Doanh nghiệp và Điều 53 Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

Sau khi thực hiện các thủ tục trên, việc mở tài khoản ngân hàng sau khi thành lập công ty và đăng ký bổ sung tài khoản ngân hàng với cơ quan quản lý Nhà nước được hoàn tất.

Xem thêm:

Những việc cần làmngay sau khi thành lập công ty

Thành lập công ty giá rẻ

Thành lập công ty quận 2

Chúc các bạn thành công.

HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN:1. Thế nào là Công ty TNHH Một Thành Viên?Công ty TNHH MTV là một loại hình ...
20/11/2019

HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN:

1. Thế nào là Công ty TNHH Một Thành Viên?

Công ty TNHH MTV là một loại hình doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty), theo quy định hiện hành của Pháp luật Việt Nam; Chủ sở hữu (CSH) công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty TNHH MTV có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy CN ĐKDN;

Công ty TNHH MTV không được quyền phát hành cổ phần theo quy định của luật hiện hành.

2. Đặc điểm của Công ty TNHH MTV:

- Công ty TNHH MTV là một hình thức đặc biệt của Công ty TNHH.

- CSH của Công ty TNHH MTV sẽ phải chịu trách nhiệm về các khoản vay, nợ và các Nghĩa vụ khác của Công ty trong phạm vị số Vốn Điều lệ của Công ty.

- CSH Công ty có quyền chuyển nhượng một phần/ toàn bộ Vốn Điều lệ của Công ty cho một tổ chức, cá nhân khác.

- Công ty TNHH MTV có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy CNĐKKD của Phòng ĐKKD – Sở KH&ĐT sở tại.

- Công ty TNHH MTV không được quyền phát hành Cổ phiếu.

- CSH Công ty không được quyền rút vốn một phần/ toàn bộ số vốn đã góp vào Công ty.

- CSH Công ty không được rút lợi nhuận của Công ty khi Công ty chưa thanh toán đầy đủ các khoản vay, nợ và các Nghĩa vụ tài sản khác đã đến hạn phải trả.

- Tùy thuộc vào quy mô, ngành, nghề kinh doanh mà cơ cấu quản lý nội bộ của Công ty TNHH MTV sẽ có sự sắp xếp và tổ chức sao cho hợp lý, như: Chủ tịch Công ty & Giám đốc/ Hội đồng quản trị & Giám đốc.

3. Điều kiện thành lập Công ty TNHH MTV:

Theo quy định tại Điều 13 Luật Doanh nghiệp, các cá nhân muốn thành lập Công ty TNHH 1 thành viên phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có quyền thành lập và quản lý Công ty TNHH 1 thành viên tại Việt Nam theo quy định của luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

b. Tổ chức, cá nhân Việt Nam không được quyền thành lập và quản lý Công ty TNHH 1 thành viên tại Việt Nam:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng dụng tài sản nhà nước để thành lập Công ty TNHH 1 thành viên kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công An nhân dân Việt Nam.

- Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự.

- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tóa Án cấm hành nghề kinh doanh.

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

4. Thực hiện góp vốn thành lập của Công ty TNHH MTV:

Vốn điều lệ của công ty TNHH MTV tại thời điểm ĐKDN là tổng giá trị tài sản do CSH cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy CN ĐKDN, CSH của công ty TNHH MTV phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi ĐK TLDN.

Đối với trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ, CSH của công ty phải ĐK điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp. Trường hợp này, CSH phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian trước khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tương ứng bằng phần vốn góp đã cam kết.

CSH của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

5. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên của công ty.

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ CCCD, Giấy CMND, Hộ chiếu/ Chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy CN ĐKDN/ Tài liệu tương đương khác của tổ chức và Văn bản ủy quyền; Thẻ CCCD, Giấy CNMND, Hộ chiếu/ Chứng thực cá nhân hợp pháp khác của Người ĐDTUQ của thành viên là tổ chức.

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy CN ĐKDN/ Tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy CN ĐKDT đối với Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

>>> Nộp Hồ sơ tại Phòng ĐKKD của Sở KH & ĐT.

Thời gian: Sau 03 – 05 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ Doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh (Bản chính).

Quý khách có nhu cầu, xin vui lòng liên hệ Hotline: 090.369.4938 để được tư vấn miễn phí.
--------------------------------
Link chia sẻ với bạn bè: https://ketoan247.net/ho-so-thanh-lap-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien-id1-2019-11-03/

Dịch vụ thành lập công ty, thay đổi địa chỉ trụ sở công ty, báo cáo thuế, kế toán trọn gói. Tư vấn hoàn toàn miễn phí, uy tín, tận tâm.

NHỮNG VIỆC KẾ TOÁN CẦN LÀM SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY:Doanh nghiệp mới thành lập cần làm gì? Công việc kế toán cần là...
19/11/2019

NHỮNG VIỆC KẾ TOÁN CẦN LÀM SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY:

Doanh nghiệp mới thành lập cần làm gì? Công việc kế toán cần làm gì? Sử dụng hóa đơn gì? Kê khai thuế theo quý hay tháng, theo phương pháp nào? Kế toán Thiên Ưng xin chia sẻ các công việc kế toán cần làm trong công ty mới thành lập:

--> Trong bài viết trước, Ketoan247.net đã hướng dẫn cụ thể 1 số thủ tục, hồ sơ khai thuế ban đầu cho Công ty mới thành lập.

Nếu bạn chưa đọc thì đọc lại tại đây nhé: Thủ tục hồ sơ khai thuế ban đầu

- Công việc của Kế toán Doanh nghiệp mới thành lập sẽ mất khá nhiều thời gian như: Thủ tục hành chính (Tài khoản ngân hàng, hóa đơn, kê khai thuế, BHXH, LĐTBXH, liên đoàn lao động, con dấu ...), tiếp đó lại phải hoàn thiện sổ sách, chứng từ tại Doanh nghiệp.

-> Để tiết kiệm thời gian cũng như chi phí, ngay khi các bạn thuê Công ty làm về dịch vụ thành lập Doanh nghiệp làm Giấy phép kinh doanh, các bạn thuê luôn họ làm các thủ tục như: Đăng ký mẫu dấu; Mở tài khoản ngân hàng, đăng ký TK ngân hàng; Mua chữ ký số.

- Nếu bạn muốn tự đăng ký Tài khoản ngân hàng với sở kế hoạch đầu từ thì có thể xem chi tiết trong bài viết "Thủ tục hồ sơ khai thuế ban đầu" bên trên nhé.

Lưu ý: Phải có Tài khoản ngân hàng thì mới nộp tiền thuế môn bài qua mạng được và phải có Chữ ký số thì mới nộp Tờ khai thuế qua mạng được (Vì hiện tại hầu như tất cả các Cơ quan thuế đều nhận tờ khai qua mạng và thu tiền thuế điện tử).

- Tiếp nữa là: Những hóa đơn từ 20tr trở lên thì phải Chuyển khoản mới được đưa vào chi phí và khấu trừ thuế GTGT. (Nên các bạn mở TK ngân hàng càng sớm càng tốt nhé, ngay ngày đầu nhận được Giấy phép kinh doanh).

Sau khi đã có: Giấy phép kinh doanh; Con dấu; Tài khoản ngân hàng; Chữ ký số các bạn làm theo trình tự sau:

1. Kê khai thuế môn bài và nộp tiền thuế môn bài:

Căn cứ theo Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn:

Mức thu lệ phí môn bài như sau:

a) Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;

b) Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;

c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.

- Những DN thành lập 6 tháng đầu năm: Phải nộp thuế Môn bài cả năm.

- Những DN thành lập 6 tháng cuối năm (từ 01/07 về cuối năm): Sẽ nộp thuế Môn bài nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

- Khai lệ phí môn bài một lần khi DN mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh (Đây cũng là thời hạn nộp Tiền thuế môn bài nhé).

- Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Chi tiết: Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài

2. Kê khai thuế Giá trị gia tăng; TNCN; TNDN:

Một số chú ý khi kê khai thuế GTGT:

- Có 2 phương pháp kê khai thuế GTGT là khấu trừ và Trực tiếp.

- Có 2 kỳ kê khai là theo tháng và theo quý

-> Những DN mới thành lập kê khai theo Qúy và kê khai theo pp trực tiếp (Nếu muốn kê khai theo pp Khấu trừ thì phải đăng ký)

Ví dụ:

- Nếu DN bạn muốn kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ thì nộp Mẫu tờ khai thuế GTGT 01/GTGT -> Hạn chậm nhất là hạn nộp tờ khai thuế GTGT kỳ đầu tiên.

-> Hạn nộp Tờ khai thuế GTGT theo quý là ngày thứ 30 tháng đầu tiên quý sau.

VD: DN bạn thành lập ngày 12/06/2019 (tức là quý 2/2019) => Thì hạn nộp Tờ khai thuế GTGT quý 2/2019 (kỳ đầu tiên) chậm nhất là ngày 30/7/2019.

-> Dù không phát sinh thì các bạn vẫn phải nộp Tờ khai thuế GTGT nhé (ko nộp sẽ bị phạt chậm nộp Tờ khai).

- Nếu bạn muốn kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp thì nộp Mẫu tờ khai thuế GTGT 04/GTGT -> Trình tự và thời hạn cũng như trên nhé.

--> Điều kiện để lựa chọn phương pháp kê khai thuế GTGT theo khấu trừ hay trực tiếp và cách kê khai thuế GTGT như thế nào ...

Các bạn xem tại đây nhé: Cách kê khai thuế GTGT

Chú ý: Bạn phải xác định được DN mình lựa chọn kê khai thuế GTGT theo pp nào (Khấu trừ hay Trực tiếp) -> Thì tiếp đó mới lựa chọn được loại hóa đơn sử dụng. (Chi tiết xem tiếp phần "Hóa đơn" bên dưới).

Một số chú ý khi kê khai thuế TNCN:

- Có 2 kỳ kê khai thuế TNCN là kê khai theo Tháng và theo Quý.

-> Nhưng quy định: Nếu DN kê khai thuế GTGT theo Qúy thì kê khai thuế TNCN cũng theo Qúy. -> Như vậy là DN mới thành lập kê khai thuế TNCN theo Qúy.

- Nếu trong Qúy không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ 1 nhân viên nào (Tức là các tháng trong Qúy đó không có nhân viên nào phải nộp thuế TNCN) -> Thì không phải khai thuế TNCN.

- Nếu trong Qúy phát sinh thuế TNCN (dù 1 nhân viên nộp thuế TNCN) thì cũng phải kê khai nhé.

Chi tiết xem tại đây: Cách kê khai thuế thu nhập cá nhân

Một số chú ý khi khai thuế TNDN:

- Hàng Qúy căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh: DN thực hiện tạm nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp của quý. (không phải nộp Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý).

- Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo.

VD: DN bạn thành lập ngày 12/06/2019 (tức là quý 2/2019) => Thì hạn nộp Tiền thuế TNDN tạm tính quý 2/2019 chậm nhất là ngày 30/7/2019.

- Nhưng: Nếu tổng số tiền thuế TNDN tạm nộp mà thấp hơn số tiền thuế phải nộp theo Quyết toán từ 20% trở lên thì sẽ bị phạt chậm nộp đó nhé.

Chi tiết xem thêm: DN chỉ càn nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý

3. Lựa chọn loại hóa đơn sử dụng:

- Như đã nói ở trên phần 2 là: Bạn phải xác định được DN mình lựa chọn kê khai thuế GTGT theo pp nào (Khấu trừ hay Trực tiếp) -> Thì tiếp đó mới lựa chọn được loại hóa đơn sử dụng.

Xem thêm: Các loại hóa đơn hiện nay

Cụ thể như sau:

a. Nếu bạn lựa chọn DN kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ thì sẽ sử dụng hóa đơn GTGT (hóa đơn GTGT có các hình thức hóa đơn như: Hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử )-> Hiện tại là sử dụng hóa đơn điện tử.

-> Các bạn liên hệ với các bên cung cấp hóa đơn điện tử uy tín như: Viettel, VNPT, FPT, BKAV, Misa ...Tuy chi phí cao hơn nhưng hỗ trợ và đảm bảo an toàn.

-> Sau khi đã có hóa đơn điện tử nhớ là phải làm thủ thông báo phát hành hóa đơn trước khi sử dụng nhé (Sử dụng mà chưa thông báo phát hành là bị phạt nhé).

Xem thêm: Thủ tục Thông báo phát hành hóa đơn

b. Nếu DN bạn kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng -> Hóa đơn bán hàng các bạn lên Chi cục thuế quản lý DN để làm thủ mua hóa đơn nhé.

Xem thêm: Thủ tục mua hóa đơn bán hàng

Chú ý: Khi đã thông báo phát hành hóa đơn hoặc mua hóa đơn bán hàng của Chi cục thuế -> Thì hàng Qúy DN phải làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn nhé.

- Thời hạn nộp BC SDHĐ theo Qúy cũng như Tờ khai thuế GTGT bên trên nhé.

Xem thêm: Cách lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

4. Lựa chọn Chế độ kế toán và PP Khấu hao TSCĐ:

a. Có 3 Chế độ kế toán là:

Chế độ kế toán theo Thông tư 200 áp dụng cho DN;

Chế độ kế toán theo Thông tư 133 áp dụng cho DN vừa và nhỏ;

Chế độ kế toán theo Thông tư 132 áp dụng cho DN siêu nhỏ.

- Bạn phải xác định được quy mô của DN m để lựa chọn chế độ kế toán cho phù hợp -> Hạch toán sổ sách kế toán mới đúng.

VD: DN vừa và nhỏ sử dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133, DN lớn sử dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200.

Chi tiết xem thêm: Cách xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Trường hợp bạn muốn thay đổi chế độ kế toán: VD như DN vừa và nhỏ có thể áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

Xem thêm: Mẫu Công văn đăng ký hình thức kế toán

Chú ý: Nếu là DN sản xuất:

- Nếu là DN có tính chất sản xuất thì các bạn phải lập: Bảng định mức nguyên vật liệu cho tất cả các sản phẩm của DN.

- DN tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại DN.

b. Đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ (nếu DN bạn có TSCĐ):

Có 3 phương pháp trích khấu hao TSCĐ:

- Phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng. (Thường lựa chọn pp này).

- Phương pháp trích khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

- Phương pháp trích khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

Chi tiết xem thêm: Các phương pháp trích khấu hao TSCĐ

Theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC: “Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.”

Nghĩa là: Trước khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao TSCĐ thì DN phải thông báo cho cơ quan thuế.

Xem thêm: Mẫu đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ

5. LAO ĐỘNG và BHXH:

Những Báo cáo phải nộp cho Phòng (sở) Lao động thương binh xã hội:

- DN phải khai trình việc sử dụng lao động khi mới thành lập và Báo cáo tình hình sử dụng 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm cho Phòng LĐ TBXH.

Chi tiết xem thêm: DN phải báo cáo tình hình sử dụng lao động

- DN phải tự xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương để nộp cho Phòng (sở) LĐTBXH.

Chi tiết xem thêm: Cách xây dựng thang bảng lương

Với cơ quan Bảo hiểm xã hội:

- Khi ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên: -> Thì DN phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho nhân viên.

Chi tiết xem thêm: Thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội

- Sau khi tham gia BHXH xong, nộp tiền BHXH xong thì các bạn liên hệ với Liên đoàn lao động Quận (huyện) nơi DN đóng địa bàn để nộp tiền Kinh phí công đoàn nhé.

Trên đây là một số Công việc kế toán phải làm cho công ty mới thành lập, ngoài ra tùy thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp mà các bạn sẽ phải làm việc với 1 số cơ quan chức khác, và các công việc khác.

Ketoan247.net xin chúc các bạn thành công.
-------------------
Link chia sẻ với bạn bè: https://ketoan247.net/nhung-viec-ke-toan-can-lam-sau-khi-thanh-lap-doanh-nghiep-id10-2019-11-10/

Dịch vụ thành lập công ty, thay đổi địa chỉ trụ sở công ty, báo cáo thuế, kế toán trọn gói. Tư vấn hoàn toàn miễn phí, uy tín, tận tâm.

THỦ TỤC HỒ SƠ THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN:Với những nội dung thay đổi được quy định trong Luật doanh nghiệ...
18/11/2019

THỦ TỤC HỒ SƠ THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN:

Với những nội dung thay đổi được quy định trong Luật doanh nghiệp 2014, các quy chế về cổ đông sáng lập đã được quy định chặt chẽ và cụ thể hơn. Số lượng cổ đông và thông tin cổ phần của các cổ đông có thể thay đổi trong suốt quá trình kinh doanh và hoạt động của công ty. Nội dung bài viết này sẽ trình bày cụ thể và chi tiết về trình tự và thủ tục thực hiện.

I. Cổ đông công ty cổ phần:

1. Cổ đông:

Luật doanh nghiệp 2014 đã quy định rõ: “cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần”.

2. Cổ đông sáng lập:

- Theo khoản 2 điều 4 luật doanh nghiệp 2014: “Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần”.

- Cụ thể hơn ta có thể hiểu đơn giản cổ đông sáng lập là cá nhân hoặc tổ chức mà khi một công ty cổ phần mới thành lập họ là những người đầu tiên tham gia góp vốn thành lập công ty và đồng thời được kê khai trong danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho phòng đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều 119 Luật doanh nghiệp 2014 đó là:

“Trường hợp mà công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác thông nhất thiết phải có cổ đông sáng lập”.

Lưu ý: Trong trường hợp mà công ty không có cổ đông sáng lập thì trong bản điều lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gửi lên phòng đăng ký kinh doanh phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông phổ thông của công ty đó.

II. Trình tự, thủ tục thực hiện:

1. Một số vấn đề pháp lý về chuyển nhượng cổ phần:

* Căn cứ pháp lý:

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13.

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

* Một trong những ưu điểm nổi bật của công ty cổ phần đó là các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 119 của Luật này và điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Ưu điểm này làm cho cơ cấu cổ đông của công ty thay đổi rất linh hoạt thông qua quyền chuyển nhượng cổ phần gồm mua bán, tặng cho, thừa kế…..

* Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. (Khoản 2 điều 126 Luật doanh nghiệp 2014).

- Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng của họ ký, Bên chuyển nhượng sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ của mình trong công ty liên quan đến cổ phần đã chuyển nhượng trên và bên nhận chuyển nhượng sẽ kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng trong công ty kể từ ngày ký hợp đồng và thanh toán đúng hạn đầy đủ giá trị của hợp đồng.

- Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

* Lưu ý: việc chuyển nhượng giữa cổ đông mà không liên quan gì đến cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần thì không phải làm thông báo lên phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư.

2. Thành phần hồ sơ:

Căn cứ theo điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì thành phần hồ sơ thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần gồm:

- Biên bản họp đại hội đồng cổ đông.

- Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh ( Phụ lục II-1, Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp).

- Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập sau khi đã thay đổi.

- Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

- Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

Lưu ý: Với trường hợp góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận của Sở kế hoạch và đầu tư.

3. Cơ quan giải quyết và thời hạn xử lý hồ sơ:

* Cơ quan giải quyết: Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

* Thời hạn xử lý hồ sơ:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ.

- Với trường hợp mà hồ sơ thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập không hợp lệ. Phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

* Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần với Phòng đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. (Khoản 7 Điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).

III. Một số vấn đề cần lưu ý:

1. Bổ sung cập nhật thông tin cổ đông sáng lập:

- Trong trường hợp mà do thay đổi về địa giới hành chính, về thời hạn trong chứng minh thư nhân dân bị hết hạn dẫn đến thông tin địa chỉ cá nhân trong giấy chứng thực cá nhân ( chứng minh thư, căn cước công dân, hộ chiếu) bị sai lệch, không đúng theo quy định của pháp luật thì việc bổ sung cập nhật thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bắt buộc. Trường hợp mà công ty không bổ sung thông tin theo đúng quy định thì hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được coi là không hợp lệ.

- Với trường hợp này doanh nghiệp chỉ nộp kèm thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-5, Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp) trong hồ sơ thay đổi thông tin cổ đông sáng lập nộp lên phòng đăng ký kinh doanh-Sở kế hoạch và đầu tư.

2. Việc chuyển nhượng giữa cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm thành lập:

Căn cứ theo khoản 3 điều 119 luật doanh nghiệp 2014 quy định: “Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó”.

Vấn đề này có thể được hiểu rõ qua Ví dụ: Công ty Cổ phần ABC trong giấy chứng nhận ĐKKD thành lập ngày 01/01/2019 có 3 cổ đông sáng lập A,B,C. Trong thời hạn 03 năm từ ngày 01/01/2019 đến 01/01/2022 thì nếu C muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho D thì phải được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông và trong trường hợp này C không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Chúc các bạn thành công!
--------------------------------
Link chia sẻ với bạn bè nhé:

Dịch vụ thành lập công ty, thay đổi địa chỉ trụ sở công ty, báo cáo thuế, kế toán trọn gói. Tư vấn hoàn toàn miễn phí, uy tín, tận tâm.

Address

Ho Chi Minh City
700000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thành Lập Công Ty Quận 2 - Ketoan247.Net posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share