Thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại TPHCM

Thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại TPHCM Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại TPHCM, Business consultant, 23/4 Tôn Thất Thuyết, Ho Chi Minh City.

7 điểm mới cần lưu ý khi thành lập DN từ 2021.1. Thêm đối tượng không được thành lập doanh nghiệpSo với quy định cũ, Luậ...
31/12/2021

7 điểm mới cần lưu ý khi thành lập DN từ 2021.
1. Thêm đối tượng không được thành lập doanh nghiệp
So với quy định cũ, Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung thêm 01 đối tượng không được thành lập và quản lý doanh nghiệp đó là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
2. Không phải thông báo mẫu dấu khi thành lập doanh nghiệp
Hiện nay, trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh (ĐKKD) để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (theo khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2014).
Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 đã bỏ quy định này; doanh nghiệp không phải làm thủ tục thông báo mẫu dấu đến cơ quan ĐKKD.
Theo đó, Luật này quy định dấu bao gồm dấu được làm tại các cơ sở khắc dấu hoặc dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và chữ ký số.
Doanh nghiệp được quyết định loại dấu; quyết định số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp (theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020).
3. Thay đổi mẫu Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp
Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 122/2020/NĐ-CP, từ ngày 15/10/2020 sẽ thay đổi mẫu giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp
4. Tiến hành liên thông khi đăng ký doanh nghiệp
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 122/2020/NĐ-CP, từ ngày 15/10/2020, cơ quan ĐKKD sẽ là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia BHXH, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
5. Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm Tên doanh nghiệp và cụm từ “Địa điểm kinh doanh”
Khoản 2 Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh .Trước đây, Luật Doanh nghiệp 2014 không quy định tên địa điểm kinh doanh phải có cụm từ “Địa điểm kinh doanh”. Tuy nhiên, từ 2021 tên của địa điểm kinh doanh phải bao gồm cụm từ này.
6. Giá trị tài sản góp vốn phải được 50% thành viên chấp thuận nếu do tổ chức thẩm định giá thẩm định
Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.
Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được các cổ đông, thành viên chấp thuận. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể về tỷ lệ chấp thuận so với Luật Doanh nghiệp 2014 .
7. Doanh nghiệp tư nhân được chuyển thành công ty cổ phần
Theo Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp tư nhân chỉ được chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn. Vì vậy, doanh nghiệp tư nhân muốn chuyển thành công ty cổ phần thì phải chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn rồi sau đó mới chuyển thành công ty cổ phần.
Luật mới quy định doanh nghiệp tư nhân được chuyển thẳng thành công ty cổ phần. Đây là điểm mới, tiến bộ so với Luật Doanh nghiệp 2014 (theo khoản 1 Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2020).
Tóm lại, quy định thành lập doanh nghiệp 2021 sẽ có nhiều thay đổi. Trong đó, thay đổi lớn nhất là có mẫu giấy đề đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp mới và thực hiện phối hợp, liên thông khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội và đăng ký sử dụng hóa đơn.

Ưu và nhược điểm của Doanh Nghiệp Tư NhânƯu điểm của doanh nghiệp tư nhân 😍😍- Do chỉ có 1 chủ sỡ hữu, nên chủ sở hữu doa...
27/12/2021

Ưu và nhược điểm của Doanh Nghiệp Tư Nhân
Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân 😍😍
- Do chỉ có 1 chủ sỡ hữu, nên chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp
- Chủ doanh nghiệp cũng đồng thời là đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp
- Chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác
- Do chế độ trách nhiệm vô hạn, thành lập doanh nghiệp tư nhân ít bị ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác
- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân tương đối đơn giản
- Chế độ trách nhiệm vô hạn được pháp luật quy định giúp doanh nghiệp tư nhân dễ dàng tạo được sự tin tưởng từ đối tác, dễ dàng huy động vốn và hợp tác kinh doanh.
Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân 😂😂
Bên cạnh những ưu điểm kể trên, doanh nghiệp tư nhân cũng tồn tại không ít hạn chế, cụ thể:
- Đây là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân
-Tính rủi ro cao khi chủ sở hữu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
- Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường
- Không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong các loại hình doanh nghiệp khác
- Chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Trên đây là những ưu nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân mà nhà đầu tư cần quan tâm và nắm rõ trước khi quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp này.

Nhược điểm của công ty hợp danh 🤔🤔Công ty hợp danh tuy có tư cách pháp nhân nhưng lại không được phát hành bất ki loại c...
22/12/2021

Nhược điểm của công ty hợp danh 🤔🤔
Công ty hợp danh tuy có tư cách pháp nhân nhưng lại không được phát hành bất ki loại chứng khoản nào, điều này dẫn đến khả năng huy động vốn không cao.

– Mức độ rủi ro cho các thành viên của công ty hợp danh rất cao do phải chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty và các thành viên hợp danh phải liên đới thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công ty hợp danh, các thành viên trong công ty hợp danh có thể phải gánh chịu cả những rủi ro cho hành vi của thành viên hợp danh khác trong công ty Khi thành viên hợp danh khi rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ có từ trước khi thành viên đó rút khỏi công ty
- Về việc quản lý, điều hành công ty có thể gặp khó khăn vì tất cả các thành viên hợp danh đều có quyền dự họp, thảo luận và biểu quyết, thậm chí mỗi thành viên còn có thể có một phiêu biểu quyết với cách thuộc dân chủ Cơ chế đồng thuận này làm cho quyết định kinh doanh đãi khi trở nên rất thời gian mất cơ hội kinh doanh nếu không thông nhất được. Trong mô hình công ty hợp danh, các thành viên hợp danh bị hạn chế một số quyền nhất định xuất phát từ tinh chất đặc thù của phạm vi chịu trách nhiệm cũng như những quyền hạn nhất định về loại thành viên này, dẫn đến những quy chế pháp lý khắt khe hơn so với các loại thành viên trong loại hình doanh nghiệp khác

– Quyền của các thành viên góp vốn là rất hạn chế, theo đó ý kiến của thành viên góp vốn chỉ mang tính chất tham khảo. Cụ thể, thành viên góp vốn trong công ty hợp danh không có quyền biểu quyết trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.

Ưu điểm của Công ty hợp danh 😍🥰-Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ l...
20/12/2021

Ưu điểm của Công ty hợp danh 😍🥰
-Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

– Công ty hợp danh có chế độ trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh không chỉ tạo ra sự tin tưởng cho khách hàng mà còn tạo ra vô số thuận lợi cần thiết trong quá trình kinh doanh, do đó, cơ hội để phát triển công ty hợp danh với khả năng thu hút vốn là rất dễ dàng đồng thời cơ hội cạnh tranh trên thương trường bằng chính trách nhiệm vô hạn của các thành viên cũng đóng góp đáng kể cho sự phát triển của công ty hợp danh.

– Công ty hợp danh là loại hình công ty duy nhất đáp ứng được nhu cầu của hai đổi tượng liên kết trong công ty là những người có chuyên môn, nghiệp vụ, có khả năng đứng ra điều hành việc kinh doanh nhưng lại thiếu vốn,…
-Công ty hợp danh được thành lập trên cơ sở chủ yếu là sự liên kết của những người có quan hệ quen biết nhau, có cũng chỉ hướng có cùng một ham mê nghề nghiệp và thông thường các bên liên kết có những hiểu biết khá đầy đủ về nhau. Họ có thể đưa vào nhau để phát huy thế mạnh của từng thành viên trong một nỗ lực chung là nhằm phát triển công ty. Hơn nữa, công ty hợp danh theo pháp luật Việt Nam là do các thành viên hợp danh trực tiếp điều hành, quản lý, mà những thành viên này lại là những người phải chịu trách nhiệm vô hạn (bằng cả toàn bộ tài sản có của mình) trước các khoản nợ của của công ty.

– Trong công ty hợp danh có sự linh hoạt trong các quy định của pháp luật đối với việc tổ chức và hoạt động của công ty hợp danh Phạm vi những vấn đề được điều chỉnh dựa trên sự thỏa thuận của các bên là rất rộng so với những loại hình công ty khác.

– Cơ cấu tổ chức trong công ty hợp danh gọn nhẹ. Cơ quan cao nhất trong công ty hợp danh là Hội đồng thành viên, ngoài ra luật không quy định bắt buộc và ban kiểm soát. Trong công ty cũng không lập hội đồng quản trị và không có sự tách bạch giữa quản lý và điều hành Các thành viên hợp danh lúc này sẽ phân công điều hành và trực tiếp quản lý, thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty Pháp luật cũng không can thiệp nhiều vào việc tổ chức bộ máy quản lý cũng như vận hành của công ty hợp danh.

Phân biệt các loại hình doanh nghiệp  1. Doanh nghiệp tư nhânDoanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ...
16/12/2021

Phân biệt các loại hình doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

Chủ Doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp, Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân như các loại hình doanh nghiệp khác, chủ doanh nghiệp có thể tự mình hoặc thuê người khác điều hành, quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Công ty TNHH 1 thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là hình thức chủ tịch công ty hay là hình thức hội đồng thành viên mà công ty có cách tổ chức quản lý họp bàn khác nhau. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.
3. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
+ Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;
+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định

Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.
4. Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định không được phép/hạn chế chuyển nhượng.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát.
5.Công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
+ Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;
+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

MỨC THU THUẾ MÔN BÀI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ...
15/12/2021

MỨC THU THUẾ MÔN BÀI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH

1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

- Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
- Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;
- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.

2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.
Để được tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ 0966 528 936 - Mr Ngọc
,

MỘT CÁ NHÂN CÓ THỂ THÀNH LẬP NHIỀU DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HAY KHÔNG ?Theo quy định tại khoản 3, điều 183, Luật doanh nghiệ...
10/12/2021

MỘT CÁ NHÂN CÓ THỂ THÀNH LẬP NHIỀU DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HAY KHÔNG ?

Theo quy định tại khoản 3, điều 183, Luật doanh nghiệp 2014 thì mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

Vì vậy nếu một cá nhân đã là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên công ty hợp danh thì không được thành lập doanh nghiệp tư nhân khác.

Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Để được tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ 0966 528 936 - Mr Ngọc
,

08/12/2021

Hình thức tăng vốn điều lệ của các loại hình công ty ☘️☘️❤️
Công ty TNHH hai thành viên trở lên 🤔🤔

Công ty TNHH có từ hai thành viên có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp:

Tăng vốn góp của thành viên;
Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty;
Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.
Công ty TNHH một thành viên 🤔🤔

Công ty có quyền tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

Chủ sở hữu đầu tư thêm vốn;
Chủ sở hữu huy động thêm vốn góp của người khác;
Công ty cổ phần 🤔🤔

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp , để tăng vốn điều lệ, công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động. Việc chào bán cổ phần có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

Chào bán cho các cổ đông hiện hữu;
Chào bán cổ phần riêng lẻ.
Chào bán ra công chúng;
Việc chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng

07/12/2021

Chuyển đổi công ty cổ phần sang công ty TNHH ♻️♻️♻️♻️♻️
Hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần sang công ty TNHH:💼💼🗃🗳

– Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh;

– Dự thảo điều lệ công ty;

– Danh sách thành viên cổ đông và các giấy tờ kèm theo sau đây:

+ Đối với thành viên là cá nhân: Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

+ Đối với cổ đông là tổ chức: Bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.

+ Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.

– Lưu ý khi chuyển đổi công ty cổ phần sang công ty TNHH :🗒🗒📒

+ Khi chuyển đổi công ty cổ phần sang công ty TNHH có kèm bổ sung ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định: Doanh nghiệp phải thực hiện tăng vốn điều ít nhất bằng vốn pháp định yêu cầu. Trong quá trình hoạt động phải đảm bảo các điều kiện về vốn pháp định theo quy định của pháp luật.

+ Khi chuyển đổi công ty cổ phần sang công ty TNHH có kèm bổ sung ngành nghề kinh doanh có yêu cầu chứng chỉ hành nghề thì ngay khi chuyển đổi doanh nghiệp chưa cần xuất trình chứng chỉ hành nghề theo quy định. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động thì phải đảm bảo điều kiện Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác phải đảm bảo có chứng chỉ theo quy định của pháp luật hoặc phải thực hiện xin giấy phép con theo quy định pháp luật chuyên ngành.
☎️☎️📞📲 Liên hệ Mr.Ngọc để được tư vấn .

Chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty cổ phần.🔗💥💥Phương thức chuyển đổi 💐Chuyển nhượng một phần vốn góp c...
06/12/2021

Chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty cổ phần.🔗💥💥
Phương thức chuyển đổi 💐
Chuyển nhượng một phần vốn góp cho tối thiểu 02 cá nhân hoặc tổ chức khác trở lên và sau đó chuyển đổi thành công ty cổ phần
Phương thức này dễ dàng thực hiện, đơn giản hóa về mặt thủ tục hành chính và không làm thay đổi vốn điều lệ của công ty.
Thành phần hồ sơ 💼💼💼
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
Danh sách cổ đông
Điều lệ Công ty chuyển đổi;
Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:
Cá nhân: Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu còn hiệu lực;
Tổ chức: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư;
Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;
Quyết định của chủ sở hữu về việc chuyển đổi công ty.
Hồ sơ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân liên quan đến việc chuyển nhượng vốn để kê khai và nộp cho cơ quan Thuế quản lý doanh nghiệp.
☎️📞📞 Liên hệ Mr.Ngọc để được hỗ trợ .

03/12/2021

Chuyển đổi công ty TNHH 1 Thành viên sang Công ty TNHH 2 thành viên. 🤔🤔🤔
Chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành 2 thành viên trở lên theo các phương thức :☘️☘️❤️
- Chuyển nhượng hoặc cho tặng một phần vốn của chủ sở hữu cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức khác.
- Huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân, tổ chức khác.
- Hoặc kết hợp cả hai phương thức trên.

Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành 2 thành viên trở lên 💼💼
- Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp công ty TNHH 2 thành viên trở lên

- Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp.
- Danh sách thành viên theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và các giấy tờ kèm theo:
Đối với trường hợp thành viên là cá nhân : bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên công ty.
Đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức khác.
- Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân, tổ chức khác.

Thành phần hồ sơ thay đổi địa chỉ kinh doanh bao gồm:1. Thông báo về việc thay đổi trụ sở chính trường hợp chuyển địa ch...
02/12/2021

Thành phần hồ sơ thay đổi địa chỉ kinh doanh bao gồm:
1. Thông báo về việc thay đổi trụ sở chính trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký gồm những nội dung sau:

2. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);

3. Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

4. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

5. Thông báo về việc thay đổi trụ sở chính trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố khác gồm những nội dung sau:

6. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);

7. Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

8. Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Số lượng hồ sơ: 01 ( một bộ).

Liên hệ Mr .Ngọc :0966528936 để được tư vấn.

Address

23/4 Tôn Thất Thuyết
Ho Chi Minh City

Telephone

0966528936

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại TPHCM posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share