MiniMax Group

MiniMax Group Ứng dụng tiêu biểu:
1. Kanji đại pháp: KANJI Chưa bao giờ đơn giản đến thế.

Giúp cho người dùng bỏ ra chi phí tối thiểu, công sức tối thiểu, để đạt được hiệu quả tối đa, đây chính là định hướng mà chúng tôi muốn những ứng dụng do nhóm chúng tôi phát triển mang lại.

[ Starting from minimum to make everything maximum.] - MiniMax Group

26/02/2018

TỔNG HỢP NGỮ PHÁP N3

1 ~ たばかり Vừa mới làm

2 ~ ようになる Trở nên, cố gắng làm

3 ~ ことになる Được quyết định, được sắp xếp là, quy định

4 とても~ない Không thể nào mà

5 ~ らしい Có vẻ là, dường như là

6 ~ て初めて Có ~ mới'

7 ~ ないで Xin đừng ~

8 ~ によって Do, vì, bởi, tùy vào

9 ~ のような Giống như, như là~

10 ~ ば~ほど Càng ~ càng~

11 ~N+ばかり Toàn là, chỉ là ~

12 ~ は~で有名 Nổi tiếng với, vì ~

13 N+を始め Trước tiền là, trước hết là

14 ~ 的 Mang tính ~

15 ~ は~くらいです Khoảng cỡ, đến mức, như là ~

16 ~ さえ~ば Chỉ cần, ngay cả, thậm chí

17 ~ ほど/ ~くらい/~ぐらい Đến mức, nhất là, như là

18 ~ まま Cứ để nguyên, giữ nguyên

19 ~ わざわざ Có nhã ý, có thành ý

20 ~ としたら Giả sử, nếu là

21 ~ たものだ Thường hay

22 ~ たて Vừa mới

23 ~ ぐらい Đến mức, đến độ, khoảng

24 ~ かえって Ngược lại, trái lại

25 ~ には~の~がある Đối với ~ sẽ có

26 ~ っぽい Như là, giống như

27 まさか Chắc chắn rằng ~ không

28 ~ まい Quyết không, không định

29 ~ きり Kể từ khi, sau khi

30 ~いったい Hẳn là

31 ~ ふりをする Giả vờ, giả bộ

32 ~ どうやら Hình như, giống như là, cuối cùng

33 ~ おかげで/ ~おかげだ Nhờ ơn

34 ~ さらに Thêm nữa, hơn nữa

35 ~ すでに Đã rồi, hoàn thành

36 ~つい Lỡ

37 ~ むしろ Trái lại, ngược lại

38 ~ になれる Trở nên, trở thành

39 ~ なかなか ~ない Mãi không

40 ~ ために Vì, để vì (vì lợi ích)

41 ~ ずに Không làm

42 ~ によると/~によれば Dựa theo

43 ~ かわりに Thay cho, đổi lại

44 ~ ようにする Chắc chắn làm, cố làm

45 ~ 始める Sẽ bắt đầu

46 ~ ても Cho dù ~cũng

47 ~ として Với tư cách là, xem như là

48 ~ ように Để (phòng tránh)

49 ~ こそ/ ~からそこ Chính vì

50 ~ どうしても Dù thế nào cũng, nhất định

51 ~ がちだ/ ~がちの Có khuynh hướng, thường là

52 ~ せいぜい Tối đa, không hơn được nữa

53 ~ に限る Chỉ có, chỉ giới hạn ở

54 ~ とともに Cùng với, đi kèm, càng ~ càng

55 ~ たび(に) Mỗi khi, mỗi lần

56 ~ に過ぎない Chỉ là, khôn hơn

57 ~ げ Có vẻ

58 ~ つもりで Có ý định

59 ~ Vるうちに/V~ ないうち Trong lúc, trong lúc chưa

60 ~ うる、える Có thể, đạt được

61 ~ たとたん(に) Ngay sau đó

62 ~ ばかりに Chỉ vì

63 ~ だけあって/~ だけに/だけ/~ だけの Quả đúng là, tương xứng với

64 ~ だらけ Toàn là, đầy là

65 ~ っけ Đúng không

66 ~ っこない Tuyệt đối không

67 ~ っぱい Thấy như là

68 ~ ついでに Nhân tiện

69 ~ つつある Dần dần đang

70 ~ つつも/ ~ つつ Trong khi, đang

71 ~ て以来 Kể từ, suốt từ

72 ~ てからでないと /からでなければ Nếu không ~ thì cũng không

73 ~ てしかたがない Không thể chịu được

74 ~ てたまらない/ ~てしようがない Rất, Không thể chịu được

75 ~ でさえ/~さえ Đến cả

76 ~ てならい Hết sức, vô cùng, chịu không nổi

77 ~ ということだ Nghe thấy nói là

78 ~ というものだ Nhằm, có nội dung

79 ~ というものでもない / ~というものではない Không thể nói hết

80 ~ というより Hơn là nói

81 ~ と言えば/というと Nói về

82 ~ と言ったら Nói đến

83 ~ と言っても Dù nói là ~ nhưng

84 ~ としたら/~とすれば Nếu

85 ~ ないことには Nếu không~

86 ~ ながら(も) ấy thế mà, tuy nhiên

87 ~ など/なんか/なんて Cỡ như, đến như, chẳn hạn như

88 ~ にあって Vì

89 ~ に応じて ứng với, đối với

90 ~ における/ ~ において ở, tại, trong

91 ~ にかかわらず/ ~かかわりなく Bất chấp, không liên quan

92 ~ に代わって Thay cho

93 ~ に関する/に関して Liên quan về

94 ~ に従って Cùng với, dựa theo

95 ~ にしろ/ ~にしても/~にせよ Dẫu là

96 ~ に対する Đối với

97 ~ に違いない Nhất định, chắc chắn

98 ~ について Về việc

99 ~ につれて Cùng với

100 ~ にとって Đối với

101 ~ にともなって Cùng với, càng ~ càng ~

102 ~ に反する Trái lại

103 ~ にわたる/にわたって Suốt, trải suốt, trải khắp

104 ~ はともかく(として) Để sau, khoan bàn

105 ~ はもとより/~はもちろん Không chỉ, nói chi

106 ~ はぬきにして/ をぬぎにして Hãy bỏ ~ ra, bỏ đi

107 ~ 反面/ ~半面 Ngược lại, mặt khác

108 ~ Vることだ/ Vないことだ Nên làm V/ không nên làm V

109 ~ べき/~べきではない Nên, không nên

110 ~ 向きだ/~向きに/~向きの Phù hợp, dành cho

111 ~ 向けだ/~向けに/~向けの Thích hợp với

112 ~ も~なら~も、も~ば~も Cũng ~ cũng

113 ~ やら~やら Nào là ~ nào là

114 ~ よりほかない Chẳng còn cách nào khác

115 ~ わけない Lẽ nào lại, làm sao ~ được

116 ~ わけだ Phải rồi, là vì

117 ~ わけではない/ ~わけでもない Không nhất thiết là, không phải

118 ~ わけはない/わけがない Nên không thể, làm không được

119 ~ わけにはいかない/ ~わけにもいかない Phải

120 ~ を中心に(して)/~中心として Lấy ~ làm trung tâm

121 ~ をつうじて/~をとおして Thông qua

122 ~ を問わず/ ~は問わず Không liên quan đến

123 ~ だけしか~ない Chỉ

124 ~ てごらん(なさい) Thử làm

125 ~ ものだ/ ~もんだ Thường là

126 ~ ものだから/ もので Vì

127 ~ ものか Nhất định không làm thế

128 ~ っぱなし Để nguyên

129 ~ わりに(は) So với, vậy mà

130 ~ くせに Mặc dù ~ thế mà

131 ~ せいで Tại, tại vì

132 ~ ことはない Không cần, không phải

133 どんな ~ことか ~ Biết bao

134 ~ しかない/ ほかない/ よりない/ ほかしかない/ よりほかない Phải, chỉ còn cách làm

135 ~ (んだ)って Nghe nói

136 ~ ばかりか Không chỉ mà còn

137 ~ 比べて So với, so sánh

138 ~ V(bỏ masu)あげる/~ あげる Làm xong, hoàn thành

139 ~ V(bỏ masu)きる/~ きれる Làm hết

140 ~ V(bỏ masu)かける Đang làm

141 ~ なあ Mong sao, ước gì, phải chi

142 ~ ばよかった/ ~たらよかった Giá như, phải chi…. thì

143 Vる/Vない かな(あ) Không nhỉ

144 ~ ところで À này, nhân tiện

145 ~ としても/ ~としたって Cho dù

146 めったに~ない Hiếm khi

147 少しも~ない Một chút cũng không

148 まったく~ない Hoàn toàn không

149 けっして~ない Không bao giờ

150 その上/それに Hơn nữa

151 それと/あと Và

152 ~ のではないだろうか/~ないかと思う Ý kiến, chủ trương

153 ~ んじゃない?/んじゃないかと思う Biểu hiện trạng thái

154 ~ てしまう =ちゃう

~ でしまう =じゃう Sẽ làm, phải làm

155 ~ ている  =てる

~ でいる  =でる Đang làm

156 ~ ておく  =とく

~ でおく  =どく Làm trước

157 ~ なければ  =なきゃ Phải

158 ~ から ~にかけて Từ ~ đến

159 ~ に加え Thêm vào

160 ~ とは/ ~というのは Nói về

161 最中 Đúng lúc đang làm

162 一方 Mặt khác, ngày càng

163 ~ からには Vì đương nhiên

164 ~ ぎみ Cảm thấy

165 ~ に決まっている Chắc chắn rằng

166 ~ からといって Trường hợp

167 ~ に基づき Dựa trên, làm cơ sở

168 ~ をもとに(して) Dựa trên cơ sở

169 ~ とか Hoặc là, và, nghe rằng

170 ~ ばかりでなく Không chỉ ~ mà còn

171 ~ をこめて Dành cả ( tình cảm)

172 ~ をきっかけに Cơ hội

173 ~ 際に(は) Lúc, khi

174 ~ おそれがある Lo sợ, e rằng

S.T

11/09/2017

Vài liên từ thường dùng trong tiếng nhật

1. だから: do đó, vì vậy. Thường chỉ ở đầu câu trong cách dùng này.
2. それで: và, rồi thì, và rồi. Vì vậy, do vậy.
3. そのため: do đó; vì thế; vì lí do đó..
4. したがって: sở dĩ, vì vậy, do vậy
5. なぜなら: lý do là
6. だって: chả là; vì
7. というのは: nghĩa là
8. それから: sau đó, rồi thì
9. それでは: nếu thế thì, trong trường hợp đó thì
10. それじゃ: thế thì
11. それなら: nếu thế thì, vậy thì
12. しかし: nhưng mà ~
13. けれども: nhưng, tuy nhiên
14. だけど: tuy nhiên
15. だが: nhưng
16. でも: nhưng
17. それなのに: thế mà, vậy mà~
18. それでも: cho dù thế...vẫn
19. そして: và
20. それに: bên cạnh đó; hơn thế nữa
21. また: lại, nữa

Sưu tầm từ Internet

Trạng từ trong tiếng nhật
12/07/2017

Trạng từ trong tiếng nhật

14/06/2017

Một số vĩ tố thường gặp trong tiếng nhật:

1 Vĩ tố な
Đây là vĩ tố thường được nam giới sử dụng. Cách sử dụng của nó giống với câu hỏi đuôi (Tag question) trong tiếng Anh. Nó được dùng khi diễn tả cảm xúc, nêu những phán đoán không chắc chắn, khi người nói mong muốn nhận sự đồng tình của người nghe. Vì thế nó có phần hơi áp đặt.

Ví dụ: Cùng thử so sánh sắc thái câu có và không có vĩ tốな:
昨日来なかったな。 (Hôm qua cậu không đến nhỉ!)
昨日来なかった。 (Hôm qua cậu không đến.)

Trong một số trường hợp, cả nam và nữ đều dùng vĩ tốな để diễn tả cảm xúc, và thường là lời nói độc thoại. Lúc này vĩ tố な được nói kéo dài thành なあ để nhấn mạnh.
Ví dụ: すごいなあ。 (Tuyệt vời quá nhỉ!)

雪が降るなあ。 (Ôi tuyết rơi rồi!)

Trong các câu đảo ngữ なあ cũng thường được sử dụng.
Ví dụ: 楽しかったなあ、あのころは。 (Quãng thời gian đó mới vui làm sao!)

よく頑張ったなあ、お互いに。(Cả hai chúng ta đều cố gắng hết sức rồi.)

Khi な xuất hiện trong câu cầu khiến, theo sau một động từ nguyên mẫu và do nam giới sử dụng thì nó thường có nghĩa là ra lệnh cho một người có vị trí thấp hơn.
Ví dụ: 触るな。 (Cấm sờ vào!)

見るな。 (Cấm nhìn!)

2 Vĩ tố ね

Cũng giống như vĩ tố な, vĩ tố ね thường được sử dụng khi người nói muốn tìm kiếm sự đồng tình từ phía người nghe. Tuy nhiên nó không mang tính áp đặt nhiều như vĩ tố な. Vĩ tố ね dùng để diễn tả cảm xúc và thường được kéo dài thành ねえ. Mức độ cảm xúc nhẹ nhàng hay mạnh mẽ tùy thuộc vào ngữ cảnh mà nó xuất hiện.
Ví dụ: きれいな部屋ねえ。 (Căn phòng sạch sẽ ghê!)

これは私のね。 (Cái này là của tôi mà!)

Trong một số trường hợp, để làm câu nói nhẹ nhàng hơn, người ta dùng thêm のtrước ねđối với câu kết thúc bằng tính từ いhoặc động từ. Hay dùngなのtrướcね đối với câu kết thúc bằng tính từ なdanh từ.
Ví dụ: やすいのね。 (Rẻ quá!)

大変なのね。 (Mệt quá!)

Cuối cùng, vĩ tố ね còn được dùng khi muốn xác nhận lại thông tin từ người đối diện. Lúc này người nói sẽ lên giọng ở vĩ tố ね.
Ví dụ: A:すみません、田中さんの電話番号は何番ですか。

B:093―123―4567です。

A: 093―123―4567ですね↑。どうも

3 Vĩ tố よ
Vĩ tố よ được dùng khi người nói muốn thông báo đến người nghe thông tin mà họ nghĩ người nghe không biết. Vì thế nó bao hàm ý tự tin, quả quyết của người nói. Mức độ nhẹ nhàng (nữ giới dùng) hay mạnh mẽ (nam giới dùng) của câu tùy thuộc vào ngữ cảnh mà nó xuất hiện.

Ví dụ: 明日会議よ。 (Cuộc họp là vào ngày mai đấy!)

これきれいよ。 (Cái này đẹp đấy!)

Trong các ví dụ trên, khi ta thấy kết thúc câu là danh từ, hay tính từ chỉ vẻ đẹp, màu sắc thì phần lớn là câu nói của nữ giới.

Nam giới sử dụng よ theo sau trạng thái hoặc thể ngắn.
来年行くよ。 (Sang năm tôi đi đó nha!)

次の番組は3時からだよ。(Chương trình tiếp theo bắt đầu từ lúc 3h đấy!)

Khi kết thúc câu bằng tính từ いhoặc động từ, người ta thường thêm のtrướcよ.
Ví dụ: 台湾からお客さんが来たのよ。 (Khách đến từ Đài Loan đấy!)

Đối với kết thúc câu là danh từ thì làなのよ.
Ví dụ: 彼はアメリカ人なのよ。 (Anh ấy là người Mỹ đấy!)

Người ta cũng hay sử dụng ね theo sau よ nhằm làm cho lời nói nhẹ nhàng hơn.
Ví dụ: そうだよね。 (Ờ ha)

4 Vĩ tố か

Khi vĩ tố này đứng cuối câu thì đọc lên giọng, ý muốn hỏi một thông tin gì đấy, được dùng cho cả nam và nữ.

Ví dụ: これか↑。(Cái này hả?) . Nam giới hay dùng dạng này.

これですか↑。(Cái này phải không?) Nữ giới hay dùng dạng này.

Tuy nhiên, khi vĩ tố này đứng cuối câu là đọc xuống giọng thì không còn là câu hỏi nữa mà lúc này nó biểu lộ sự ngạc nhiên, thất vọng.

Ví dụ: これか↓。 (Cái này à?)

失敗したか↓。 (Thất bại rồi à?)

5 Vĩ tố かな

かな tạm dịch là “tôi phân vân; tôi tự hỏi; tôi lấy làm ngạc nhiên; không hiểu thế nào nhỉ; không hiểu có phải là; không biết liệu”, dùng để diễn tả điều gì đó không chắc chắn hoặc dùng khi tự hỏi chính bản thân mình. Nam giới rất hay sử dụng vĩ tố này.

Ví dụ: 明日雨かな。 (Ngày mai không biết trời mưa không nhỉ.)

日本での生活はどうかな。 (Không biết cuộc sống ở Nhật như thế nào.)

6 Vĩ tố もの

Vĩ tố này tạm dịch là “bởi vì; lý do là” dùng để chỉ lý do hoặc dùng khi xin lỗi. Nữ giới rất hay sử dụng vĩ tố này ngay sau “です” ở trong câu. Nam giới không sử dụng vĩ tố này.

Ví dụ: 出かけません。とても寒いんですもの。(Không đi đâu. Lạnh lắm!)

7 Vĩ tố もん

Vĩ tố này là một dạng rút gọn của vĩ tố もの và thường xuất hiện trong văn nói với nghĩa là diễn tả sự than phiền, quyết tâm hoặc chắn chắc về điều gì.

Ví dụ: そんなこと知らないもん。 (Làm sao tôi biết chuyện đó được!)

ちゃんとやったもん。 (Tôi thề là tôi làm đúng mà!)

8 Vĩ tố わ

Nữ giới hay sử dụng vĩ tố này. Ý nghĩa của nó là biểu thị cảm xúc của người nói nhằm làm cho giọng của mình nhẹ nhàng hơn, tạo nên sự đồng cảm giữa người nói và người nghe.

Ví dụ: コンサートーは素晴らしかったわ。(Buổi hòa nhạc thật là tuyệt!)

この料理は美味しいわ。 (Món ăn này ngon lắm!)

Sau vĩ tố わ người ta thường hay dùng thêm よhoặcね.

Ví dụ: 知っているわよ。(Tôi biết rồi mà!)

にぎやかになるわね。(Ồn ào quá!)

9 Vĩ tố の

Khi の đứng ở cuối câu và đọc lên giọng thì sẽ biến câu đó thành câu hỏi. Lúc này đứng trước の là động từ, danh từ, tính từ ở thể ngắn.
Ví dụ: 今日学校へ行くの。 (Hôm nay có đi học không?)

どうしたの。 (Bị làm sao vậy?)

Nữ giới hay sử dụng の trong câu tường thuật và nói hạ thấp giọng để diễn tả cảm xúc, mong muốn người nghe đồng cảm với mình.

Ví dụ: 大きい家が買いたいの。 (Muốn mua một cái nhà lớn quá đi!)

この歌手すごいの。 (Cô ca sỹ này hát tuyệt quá!)

10 Vĩ tố じゃん
Cả nam và nữ đều dùng vĩ tố này để diễn tả một đề nghị, tạo cho người nghe cảm giác thân thiện hoặc tức giận tùy theo ngữ cảnh.

Ví dụ: 今食べればいいじゃん。 (Ăn đi mà!)

前に言ったじゃん。 (Thấy chưa, đã nói rồi mà!)

行けばいいじゃん。 (Đi đi mà!)

Tiếng Nhật là một ngôn ngữ khó và khá phức tạp, đặc biệt là có sự khác nhau giữa văn viết và văn nói, giữa cách nói của nam và nữ. Hy vọng, thông qua bài này các bạn sẽ hiểu được cách dùng của hệ thống vĩ tố kết thúc câu, và biến việc học tiếng Nhật trở nên dễ dàng hơn.

ST http://akira.edu.vn/

19/04/2017

CÂU NÓI THƯỜNG DÙNG HÀNG NGÀY:
おはようございます - ohayou ozaimasu : chào buổi sáng
こんにちは – konnichiwa : chào buổi trưa
こんばんは – konbanwa : chào buổi tối
おやすみなさい – oyasuminasai : chúc ngủ ngon
さようなら – sayounara : chào tạm biệt
ありがとう ございます - arigatou gozaimasu : cảm ơn
すみません – sumimasen : xin lỗi
おねがいします – onegaishimasu : làm ơn
おなまえは – onamaewa : bạn tên là gì
はじめまして - hajimemash*te : rất hân hạnh được làm quen (đây là lời chào lần đầu gặp mặt, và là câu nói đầu tiên trước khi giới thiệu về mình).
どうぞよろしくおねがいします - douzo yoroshiku onegaishimasu: rất vui được biết bạn và từ nay xin giúp đỡ (đây là câu nói kết thúc sau khi giới thiệu về mình).
どうぞ – douzo : xin mời
こちらこそよろしく - kochirakoso yoroshiku : chính tôi cũng mong được giúp đỡ
わかりました – wakarimash*ta : tôi hiểu rồi
どういたしまして – douitashimash*te: không có gì
ごめんください - gomenkudasai :xin lỗi có ai ở nhà không ( lời nói của khách khi đến của nhà chủ nhà).
どうぞおあがりください - douzo oagarikudasai : xin mời anh chị vào nhà
いらっしゃい – irasshai : rất hoan nghệnh anh/ chị đến chơi
しつれいします – sh*tsureishimasu : xin lỗi đã làm phiền anh/ chị
いただきます - itadakimasu : cảm ơn, tôi xin (đáp lại lời mời của người khác, nói trước khi ăn hoặc uống).
そろそろしつれいします - sorosoro sh*tsureishimasu : đã đến lúc tôi xin phép phài về
またいらっしゃってください - mata irasshatte kudasai : lúc khác mời anh chị lại đến chơi nhé
ざんねんですね - zannen desune : thật đáng tiếc
いらっしゃいませ - irasshaimase : xin mời vào (lời mời khách của người bán hàng).
いいてんきですね - ii tenki desune : thời tiết đẹp nhỉ
おでかけですか - odekake desuka : anh đi ra ngoài đấy hả
いっていらっしゃい – itteirasshai : anh đi nhé
いってまいります – ittemairimasu : tôi sẽ về ngay
ただいま – tadaima : tôi đã về đây
おかえりなさい – okaerinasai : anh về đấy à
すごいですね - sugoi desune : giỏi thế nhỉ
つかれました – tsukaremash*ta : tôi đã mệt rồi
おなかがすきました - onaka ga sukimash*ta : tôi đói rồi
おなかがいっぱです - onaka ga ippai desu : tôi no rồi
のどがかわきました - nodo ga kawakimash*ta : tôi khát
そうですね - sou desu ka : đúng thế nhỉ
はい , そうしましょう - hai, sou shimashou : vâng, làm như vậy đi
しょうしょうおまちください - shoushou omachi kudasai : xin chờ một chút
どうしましたか - doushimash*ta ka : anh bị làm sao vậy
ほんとうですか - hontou desu ka : có thật không
しばらくですね - shibaraku desu ne : lâu ngày quá nhỉ
しかたがない - shikata ga nai : không còn cách nào khác
いろいろおせわになりました - iroiro osewa ni narimash*ta : xin cảm ơn anh đã giúp đỡ
がんばろう – gambarou : cố gắng lên nào
どうぞおげんきで - douzo ogenki de : chúc sức khoẻ nhé
もういちどおねがいします - mou ichido onegaishimasu : làm ơn xi lặp lại lần nữa
ゆっくりしてください - yukkurish*te kudasai : xin nói chậm lại một chút
はじめましょう – hajimemashou : chúng ta bắt đầu nào
おわりましょう – owarimashou : chúng ta kết thúc thôi
やすみましょう – yasumimashou : chúng ta nghĩ thôi
--- chúc các bạn học tốt ------------

TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT CHỈ PHƯƠNG HƯỚNG 1. 東 (ひが) Higa: hướng đông2. 西 (にし) Nishi: Hướng tây3. 南 (みなみ) Minami: Hướng nam4. 北...
22/03/2017

TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT CHỈ PHƯƠNG HƯỚNG

1. 東 (ひが) Higa: hướng đông
2. 西 (にし) Nishi: Hướng tây
3. 南 (みなみ) Minami: Hướng nam
4. 北 (きた) Kita: Hướng bắc
5. 北東 (ほくとう) Hokutou: Hướng đông bắc
6. 北西 (ほくせい) Hokusei: Tây bắc
7. 南西 (なんせい) Nansei: Tây nam
8. 東西 (とうざい) Touzai: Tây đông
9. 南北(なんぼく)Nanboku: Bắc nam
10. 横 (よこ) Yoko: Ngang (theo chiều ngang)
11. 縦方向 (たてほうこう) Tate Hōkō: Hướng dọc (theo chiều dọc)
12. 右 (みぎ) Migi: Bên phải
13. 左 (ひだり) Hidari: Bên trái
14. 前面 (ぜんめん) Zenmen: phía trước
15. 後方 (こうほう) Kouhou: phía sau
16. 隣 (となり) Tonari: bên cạnh
17. 真ん中 (まんなか) Mannaka: ở giữa
18. 対面 (たいめん) Taimen: đối diện
19. 向こう (むこう) Mukou: bên kia
20. 後ろ (うしろ) Ushiro: đằng sau
21. どこ Doko: ở đâu?
22. 前 向き (まえむき) Mae muki: hướng phía trước
23. 後ろ 向き (うしろむき)Ushiro muki: hướng phía sau

https://itunes.apple.com/us/app/kanji-ai-phap/id1152552981?ls=1&mt=8

05/02/2017

TỪ VỰNG TƯƠNG ĐỒNG Ý NGHĨA.

当り前(あたりまえ)đương nhiên. Dĩ nhiên.
当然(とうぜん)đương nhiên, dĩ nhiên.
勿論(もちろん)đương nhiên
無論(むろん)dĩ nhiên, đương nhiên
必要(ひつよう)Tất yếu, cần thiết.
必然(ひつぜん)Tất nhiên, đương nhiên

予定表(よていひょう)thời khóa biểu( lớp học), lịch trình( bên xe, sân bay…)
時刻表(じこくひょう)thời khóa biểu( lớp học), lịch trình( bên xe, sân bay…)
スケジュール:thời khóa biểu, lịch làm việc
日程:(にってい)lịch, lịch trình, hành trình

持参(じさん)mang theo
持つ(もつ)mang , cầm
持って行く(もっていく)mang đi
持って来る(もってくる)mang đến

規則(きそく)quy tắc
ルール luật lệ, quy tắc
法則(ほうそく)luật lệ
法律(ほうりつ)pháp luật
法(ほう) luật

類似(るいじ)sự giống nhau
同じ(おなじ)giống, đồng
そっくり giống như đúc
似る(にる)giống nhau

毎日(まいにち)Mỗi ngày
連日(れんじつ)Mỗi ngày

休み(やすみ)nghỉ ngơi (ngày nghỉ)
昼休み(ひるやすみ)nghỉ trưa
お休みなさい(おやすみなさい)chúc ngủ ngon
休む(やすむ)nghỉ ngơi (nghỉ việc tạm thời)
辞める(やめる)nghỉ luôn (việc, học)
連休(れんきゅう)nghỉ dài ngày liên tiếp

特に(とくに)đặc biệt
特別の(とくべつの)đặc biệt
臨時(りんじ)đặc biệt

楽しい(たのしい)vui vẻ (từ sự kiện)
嬉しい(うれしい)vui vẻ ( cảm xúc)
よろしい vui vẻ
喜ぶ(よろこぶ)vui vẻ

上手(じょうず)giỏi
偉い(偉い)vĩ đại, tài giỏi

頭が良い(あたまがいい)thông minh
賢い(かしこい)thông minh
利口(りこう)thông mình

寂しい(さびしい)buồn (sự việc gì đó)
寂しい(さみしい)buồn(sự việc gì đó)
悲しい(かなしい)buồn( cảm xúc, nỗi mất mát)

日頃(ひごろ)thông thường
頻繁(ひんぱん)thường xuyên
レギュラー đều đều
いつも luôn luôn, thường xuyên
良く(よく)thường, hay
たいてい thường xuyên, đại thể

旅券(りょけん)Hộ chiếu
パスポートHộ chiếu

理解(りかい)hiểu
了解(りょうかい)hiểu
分かる(わかる)hiểu
畏まる(かしこまる)hiểu

答え(こたえ)trả lời
回答(かいとう)trả lời
解答(かいとう)trả lời

使う(つかう)Sử dụng, dùng
使用する(しようする)Sử dụng, dùng
利用する(りようする)Sử dụng, dùng
おめでとうございます chúc mừngおめでたい chúc mừng, vui mừng
朗らか(ほがらか)vui mừng

余裕(よゆう)dư giả
余(あまり)dư thừa
お金持ち(おかねもち)giàu có (dủ giả)
富豪(ふごう)Nhà giàu, dư giả

訳(わけ)lý do
理由(りゆう)lý do

若い(わかい) trẻ trung
若々しい(わかわかしい)trẻ trung

ヤング giới trẻ
若者(わかもの)người trẻ, giới trẻ
若い人(わかいひと)người trẻ, giới trẻ

甚だ(はなはだ)rất, quá mức
とても rất
余程(よほど)rất
余分(よぶん)quá mức
凄い(すごい)quá giỏi, quá giữ giằn
余計(よけい)quá mức
幾多(いたく)rất nhiều lần
うんと rất nhiều lần
大に(おおいに)rất, cực kỳ

準備(じゅんび)chuẩn bị
予備(よび)chuẩn bị, dự bị
用意(ようい)chuẩn bị

汚す(よごす)làm bẩn, dơ
汚れる(よごれる)bị bẩn, dơ
汚い(きたない)bẩn, dơ
不潔(ふけつ)bẩn, không tinh khiết

言葉(ことば)Từ vựng
単語(たんご)Từ vựng

簡単な(かんたんな)đơn giản
容易(ようい)đơn giản
易しい(やさしい)đơn giản

役に立つ(やくにたつ)Có ích
役立つ(やくだつ)Có ích

利益(りえき)Có lợi
有利(ゆうり)Có lợi

役場(やくば)công sở, tòa thị chính
役所(やくしょ)công sở, tòa thị chính
市役所(しやくしょ)công sở, tòa thị chính

事務所(じむしょ)Văn phòng
事務屋(じむや)Văn phòng

友達(ともだち)bạn bè
友人(ゆうじん)bạn thân
友情(ゆうじょう)tình bạn
友好(ゆうこう)tình bạn

もはや Đã, rồi
もうĐã, rồi
すでにĐã, rồi

無駄(むだ)lãng phí
無駄遣い(むだづかい)lãng phí
勿体無い(もったいない)lãng phí
余費(よひ)lãng phí

もしかして hoặc là
もしかしたらhoặc là
もしかすると hay là
もしくは hay là

要求(ようきゅう)yêu cầu, thỉnh cầu
要請(ようせい)yêu cầu, thỉnh cầu
要するに(ようするに)yêu cầu, thỉnh
cầu

失礼(しつれい)xin lỗi làm phiền
ごめんxin lỗi
すみませんxin lỗi
帯びる(おびる)xin lỗi
ありがたいthành thật xin lỗi
もうしわけありませんthành thật xin lỗi

無料(むりょう)miễn phí
フリー miễn phí
免税(めんぜい)miễn thuế
免除(めんじょ)miễn trừ

勉強(べんきょう)học tập
習う(ならう)học từ ai đó
学ぶ(まなぶ)học
学習(がくしゅう)học tập
見学(けんがく)học hỏi, kiến tập
練習(れんしゅう)luyện tập

困る(こまる)Khó khăn
貧困(ひんこん)Khó khăn
困難(こんなん)Khó khăn
貧しい(まずしい)Nghèo khó
貧乏(びんぼう)Nghèo đói

マケットchợ
市場(いちば)chợ

捕獲(ほかく)bắt giữ
捕まる(つかまる)nắm lấy, bắt giữ

トイレNhà vệ sinh
お手洗い(おてあらい)Nhà vệ sinh
便所(べんじょ)Nhà vệ sinh

普通(ふつう)bình thường
平常(へいじょう)bình thường
普段(ふだん)bình thường
平均(へいきん)trung bình, bình thường

プレゼント quà tặng
贈り物(おくりもの)làm quà
お土産(おみやげ)quà đặc sản, lưu niệm

故郷(ふるさと)Quê hương
田舎(いなか)Vùng quê, quê hương
出身(しゅっしん)Nơi xuất thân, quê xuất thân

太る(ふとる)béo lên
太い(ふとい)béo

やせる gầy đi
ほそい gầy

危険(きけん)Nguy hiểm, chơi vơi
物騒(ぶっそう)Nguy hiểm
危ない(あぶない)Nguy hiểm
危うい(あやうい)Nguy hiểm

物資(ぶっし)vật liệu, hàng hóa
品物(しなもの)hàng hóa
食品(しょくひん)thực phẩm, hàng hòa
材料(ざいりょう)nguyên luyện
原料(げんりょう)nguyên liệu

お金(おかね)tiền
細かいお金(こまかいおかね)tiền lẻ
お釣り(おつり)tiền thừa

風俗(ふうぞく)phong tục
風習(ふうしゅう)thuần phong
習慣(しゅうかん)tập quán, phong tục

独り(ひとり)Độc thân
独身(どくしん)Độc thân

Nguồn: Internet

25/01/2017

TỪ VỰNG ĐỐI LẬP NGHĨA.

せいかくがいい tốt bụng
せいかくがわるい xấu bụng

かしこい thông minh
ばかな ngu

しんらいできる đáng tin cậy
うそつき hay nói dối, hay nói xạo

せいじつな thật thà 
ひきょうな cáo già, nhát gan

きまえがいい hào phóng 
けち ki bo, kiệt sỉ

おとな người chín chắn 
子どもっぽい tính trẻ con

きんべん chăm chỉ
なまけもの lười

きょうようがある có văn hóa
きょうようがない không có văn hóa

おかねもち giàu có, nhiều tiền
びんぼう nghèo

じょうひん nét na
げひん hư hỏng

おやこうこう có hiếu
おやふこう bất hiếu

れいぎただしい lịch sự
しつれい mất lịch sự

みえっぱり tinh vi、tinh tướng
けんきょ khiêm tốn

あかるい sáng
くらい tối

おおらか hào hiệp
かんがえすぎる cả nghĩ

くちがうまい khéo ăn nói
くちべた không khéo ăn nói

くちうるさい ghê gớm
くちがわるい hay nói xấu

よくしゃべる nói nhiều
くちかずのすくない nói ít

きれいな đẹp gái, sạch
みにくい xấu xí

ハンサムな đẹp trai
みにくい xấu xí

あたらしい mới
ふるい cũ

いい tốt
わるい xấu

ながい dài
みじかい ngắn

すきな thích
きらいな ghét

おいしい ngon
まずい dở, chán

じょうずな giỏi
へたな dở, yếu

つよい mạnh
よわい yếu

たのしい vui vẻ
さびしい buồn

うれしいVui sướng( cảm xúc)
かなしいBuồn (nỗi buồn)

あまい ngọt
からい cay

おおきい lớn, to
ちいさい nhỏ, bé

げんき khỏe
びょうき bị bệnh

べんり tiện lợi
ふべん bất tiện

あつい nóng
すずしい mát mẻ

やさしい dễ
むずかしい khó

たかい cao, đắt
やすい rẻ

いそがしい bận rộn
ひまな rảnh ,rỗi

しろい trắng
くろい đen

あかい đỏ
あおい xanh

せまい hẹp, chật
ひろい rộng

おおい nhiều
すくない ít

にぎやかな ồn ào, náo nhiệt
しずかな yên tĩnh

おもい nặng
かるい nhẹ

かおり thơm, hương thơm
くさい hôi, hôi tanh, thối

こい đặc
うすい loãng, nhạt

あつい dày (quấn sách, vở)
うすい mỏng

あさい cạn, nông
ふかい sâu

はやい nhanh, sớm
おそい chậm, trễ, muộn

かたい cứng
やわらかい mềm, dẻo

すっぱい chua
しぶい chat

ゆるい lỏng lẻo, rộng
きつい chật, hẹp

きよい tinh khiết, trong trẻo
きたない dơ , bẩn

とおい xa
ちかい gần

わかい trẻ
ろうじん người già

うえ trên
した dưới

まえ trước
うしろ sau

みぎ phải
ひだりtrái

うせつ quẹo phải, rẽ phải
させつ quẹo trai, rẽ trái

なか trong
そと ngoài

となり bên cạnh
むかい đối diện

あさ sáng
ばん(よる)tối

ちょうしがいい trình trạng tốt
ちょうしがわるい tình trạng xấu

からだにいい tốt cho cơ thể
からだにわるい có hại cho cơ thể

きぶんがいいThoải mái, thuận lợi
きぶんがわるいKhông thoải mái, không thuận lợi

あんぜん an toàn
あぶない nguy hiểm

しつもん câu hỏi
こたえ câu trả lời

て tay
あし chân

てんじょう trần nhà
ゆか sàn nhà

きげき hỷ kịch
ひげき bi kịch

とても rất
あまり không lắm

れいぎ lễ phép
しつれい thất lễ

あんてい ổn định
ふあん bất an

だいじょうぶ không sao
ひどい nghiêm trọng

おぼえる nhớ
わすれる quên

たつ đứng
すわる ngồi

かつ thắng
まける thua

なくkhóc
わらうcười

ほめる khen
しかる la, mắng

はじめる bắt đầu
おわる kết thúc

かす cho người khác mượn
かりる mượn người khác

まんぞく thỏa mãn , đủ
ふまん không đủ, bất mãn

べんきょうする học
あそぶ chơi

ねる ngủ
おきる thức dậy

なくす làm mất
のこる còn lại

あるく đi bộ
はしる chạy

はいる vào
でる ra

いれる cho vào
だす cho ra, đưa ra

つづける tiếp tục
やすむ nghỉ ngơi

のる lên
おりる xuống

する làm
やめる nghỉ làm

おもしろい thú vị
つまらない chán (công việc)

ひろう nhặt, lượm
すてる vứt, bỏ

かえる trở về
とまる trọ lại

きる mặc
ぬぐ cửi

はなす nói
きく nghe

ならう học
おしえる chỉ , dậy

わたる băng qua
とめる dừng lại

あげる tặng
もらう nhận

St Internet

30/12/2016

[TIẾNG NHẬT] CHỦ ĐỀ: TẾT
Sắp đến Tết rồi, để tìm hiểu về ngày Tết của Nhật, chúng ta cùng học 1 số từ mới liên quan đến chủ đề Tết nhé !

🌼 お正月(おしょうがつ): Tết
🌼 お年玉(としだま): tiền mừng tuổi
🌼 大晦日(おおみそか): đêm giao thừa
🌼 おせち: loại thức ăn cho ngày tết
🌼 元旦(がんたん): sáng mùng 1 tết
🌼 元日(がんじつ): ngày mùng 1 tết
🌼 年賀状(ねんがじょう): thiệp mừng năm mới
🌼 忘年会(ぼうねんかい):tiệc cuối năm
🌼 新年会(しんねんかい):tiệc đầu năm
🌼 しめ飾り(かざり):vật trang trí treo ngoài cửa nhà dịp Tết
🌼 年神様(としがみさま): Vị thần năm mới, được cho là hiện linh của tổ tiên, vào dịp Tết sẽ ghé vào nhà để cầu chúc 1 năm mới an lành cho gia đình
🌼 餅(もち)つき: lễ hội giã bánh dày vào dịp cuối/ đầu năm
🌼 初詣(はつもうで):đi chùa đầu năm

🎋 Những câu chào thường dùng khi Tết

🌻 Dùng khi trước tết
良いお年をお迎えください (よいおとしをおむかえください。)
Chúc 1 năm mới tốt lành
Hoặc 良いお年を (よいおとしを。)

🌻 Khi sang năm mới
明けましておめでとうございます。(あけましておめでとうございます。)
Chúc mừng năm mới

🌻 今年もよろしくお願いします。( きょうもよろしくおねがいします。)
Năm nay cũng rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh/chị

🌻 謹賀新年 (きんがしんねん)
Từ này mang ý nghĩa như chúc mừng năm mới, thường được viết trong bưu thiếp như một khẩu hiệu, tiêu đề

🌻 恭賀新年 (きょうがしんねん)
Năm mới tràn đầy niềm vui, hạnh phúc.

🌻 迎春 (げいしゅん)
Chào đón mùa xuân mới về

🌻 謹んで新年のお喜びを申し上げます。 
(つつしんでしんねんのおよろこびをもうしあげます。)
Chúc bạn gặp thật nhiều may mắn trong năm mới

🌻 昨年は大変お世話になり ありがとうございました。
(さくねんはたいへんおせわになりありがとうがざいました。)
Cảm ơn bạn vì năm vừa qua đã giúp đỡ tôi rất nhiều

🌻 本年もどうぞよろしくお願いします。
(ほんねんもどうぞよろしくおねがいします。)
Tôi rất mong sẽ được bạn tiếp tục giúp đỡ trong năm tới

🌻 皆様のご健康をお祈り申し上げます。 
(みなさまのごけんこうをおいのりもうしあげます。)
Chúc năm mới sức khỏe dồi dào.
Nguồn: FB Học tiếng Nhật cùng Taiyou
—————————————————————

17/12/2016

Từ vựng về 色(いろ)Màu sắc và 形(かたち)Hình dạng

黒(くろ)、ブラック Màu đen

白(しろ)、ホワイト Màu trắng

赤(あか)、レッド Màu đỏ

青(あお)、ブルー Màu xanh

黄色(きいろ)、イエロー Màu vàng

緑(みどり)、グリーン Màu xanh lá cây

ピンク Màu hồng

茶色(ちゃいろ)、ブラウン Màu nâu nhạt, màu cà phê

灰色(はいいろ)、グレー Màu xám

オレンジ Màu cam, quả cam

紫(むらさき)、パープル Màu tím

金色(きんいろ)、ゴールド Màu vàng, sắc vàng

銀色(ぎんいろ)、シルバー Bạc, màu bạc

真っ白(まっしろ)Trắng tinh, trắng xóa

真っ赤(まっか)Đở bừng, đỏ thẫm

真っ青(まっさお)Xanh lè, xanh thẫm

真っ黒(まっくろ)Đen thui, đen kịt

模様(もよう)Có hoa văn

無地(むじ)Trơn, không hoa văn

派手(はで)Màu mè, lòe loẹt

地味(じみ)Giản dị

シンプルな Đơn giản

花柄(はながら)Áo hoa, có hoa

チェック kẻ ô vuông (hoa văn vải)

ストライプ Sọc ngang ( vải, áo)

水玉(みずたま)Chấm tròn

丸い(まるい)、丸(まるい)Hình tròn, tròn

四角(しかく)、四角い(しかくい)Hình tứ giác

三角(さんかく)Hình tam giác

正方形(せいほうけい)Hình vuông

長方形(ちょうほうけい)Hình chữ nhật

直径(ちょっけい)Đường kính

半径(はんけい)Bán kính

直線(ちょくせん)Đường thẳng

直角(ちょっかく)Góc vuông

St: Internet

Address

Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when MiniMax Group posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to MiniMax Group:

Share