Công ty Pro Gia Cát

Công ty Pro Gia Cát Cung cấp dịch vụ kế toán, tư vấn và kê khai thuế chuyên nghiệp.

11/04/2026

Công văn 2193/CT-CS ngày 08/04/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế GTGT và hóa đơn.

Dựa trên nội dung chi tiết từ Công văn 2193/CT-CS ngày 08/04/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế GTGT và hóa đơn, dưới đây là 7 điểm quan trọng cho người đi làm và chủ doanh nghiệp:
1. Chiến lược lựa chọn kỳ kê khai bổ sung hóa đơn đầu vào bị sót
Tài liệu hướng dẫn rõ ràng hai kịch bản: (1) Khai bổ sung vào tháng/quý phát sinh nếu làm tăng thuế phải nộp hoặc giảm thuế được hoàn; (2) Khai vào tháng/quý phát hiện nếu làm giảm thuế phải nộp hoặc chỉ thay đổi số thuế khấu trừ chuyển kỳ sau.
• Vì sao quan trọng: Giúp kế toán tối ưu hóa quy trình làm việc. Thay vì luôn phải lục lại dữ liệu cũ để điều chỉnh (gây mất thời gian và dễ sai sót dây chuyền), bạn có thể chọn khai vào kỳ hiện tại nếu điều kiện cho phép, giúp báo cáo thuế được cập nhật nhanh chóng và giảm bớt gánh nặng hành chính.
2. Số hóa triệt để với hóa đơn từ máy tính tiền
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải đảm bảo là dữ liệu điện tử theo đúng quy định tại Thông tư 32/2025/TT-BTC.
• Vì sao quan trọng: Việc hiểu đúng bản chất "dữ liệu điện tử" giúp doanh nghiệp (đặc biệt là mảng bán lẻ) đầu tư đúng hệ thống phần mềm ngay từ đầu. Điều này giúp tự động hóa việc đồng bộ dữ liệu với cơ quan thuế, giảm rủi ro sai lệch dữ liệu khi thanh kiểm tra và tiết kiệm chi phí in ấn, lưu trữ.
3. Nguyên tắc "Tối giản thông tin người mua" trong các trường hợp đặc thù
Tài liệu làm rõ: Trên hóa đơn không nhất thiết phải có MST nếu người mua không có; và một số dịch vụ đặc thù không cần tên, địa chỉ người mua là cá nhân.
• Vì sao quan trọng: Giúp đẩy nhanh tốc độ giao dịch tại điểm bán hàng. Nhân viên không cần mất thời gian thu thập thông tin không bắt buộc, từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng và hiệu suất phục vụ trong giờ cao điểm.
4. Bắt buộc minh bạch thông tin khi người mua cung cấp định danh
Ngược lại với điểm trên, nếu người mua đã cung cấp MST hoặc số định danh cá nhân, doanh nghiệp bắt buộc phải thể hiện thông tin này trên hóa đơn.
• Vì sao quan trọng: Đảm bảo quyền lợi cho khách hàng trong việc khấu trừ thuế hoặc chứng minh chi phí hợp lệ. Việc thực hiện đúng giúp doanh nghiệp tránh các khiếu nại và giữ uy tín với khách hàng là tổ chức hoặc cá nhân cần quyết toán thuế.
5. Quản trị rủi ro tài chính khi hàng xuất khẩu bị trả lại
Nếu doanh nghiệp đã nhận tiền hoàn thuế GTGT cho hàng xuất khẩu nhưng sau đó hàng bị trả lại, bạn phải nộp lại tiền hoàn kèm theo tiền chậm nộp tính từ ngày nhận được tiền từ Kho bạc.
• Vì sao quan trọng: Đây là vấn đề về quản trị dòng tiền. Chủ doanh nghiệp cần tính toán khoản "phí lãi suất" (tiền chậm nộp) này vào chi phí rủi ro khi thực hiện các hợp đồng xuất khẩu. Việc chủ động khai bổ sung ngay khi hàng bị trả lại sẽ giúp giảm thiểu số tiền chậm nộp phát sinh thêm theo từng ngày.
6. Sử dụng đúng mẫu biểu cho dự án đầu tư (Tờ khai 02/GTGT)
Văn bản nhấn mạnh việc rà soát đối tượng kê khai theo mẫu 02/GTGT đối với các dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế.
• Vì sao quan trọng: Tránh việc nhầm lẫn giữa hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và dự án đầu tư. Sử dụng sai tờ khai có thể dẫn đến việc bị từ chối hồ sơ hoàn thuế, gây ứ đọng vốn và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ dự án của doanh nghiệp.
7. Tính chủ động trong việc tự phát hiện sai sót trước khi thanh tra
Người nộp thuế được quyền khai bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra.
• Vì sao quan trọng: Khuyến khích văn hóa "tự kiểm tra" trong doanh nghiệp. Việc chủ động sửa sai giúp doanh nghiệp hưởng mức phạt thấp hơn hoặc tránh được các khoản phạt vi phạm hành chính nặng nề nếu để cơ quan thuế tự phát hiện ra khi thanh tra.

Thông tin chi tiết vui lòng xem tại Công văn 2193/CT-CS ngày 08/04/2026 của Cục Thuế

31/03/2026

Hướng dẫn chính sách thuế với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa

Ngày 27/03/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa.

Theo đó, nội dung văn bản hướng dẫn chính sách thuế với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa. Cụ thể:

- Về chính sách thuế giá trị gia tăng, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Đối với các hoạt động không quy định trên thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

- Về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa trong kỳ được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.

- Về chính sách thuế thu nhập cá nhân, nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.

Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện như quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và pháp luật về tài sản mã hóa.

Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 32/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026.

09/03/2026

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu, kê khai thuế

Ngày 05/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu, kê khai thuế.

Theo đó, hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất:

+ Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20/4/2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có mức doanh thu trên 500 triệu đồng gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

14/02/2026

Bãi bỏ 14 thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý thuế từ 14/02/2026

Theo đó, Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 đã bãi bỏ 14 thủ tục hành chính về thuế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính gồm:

(1) Đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

(2) Khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học

(3) Khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý

(4) Khai thuế tài nguyên tạm tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1)

(5) Khai thuế tạm tính cho Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1

(6) Khai điều chỉnh thuế đặc biệt đối với khí thiên nhiên áp dụng cho Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1

(7) Khai tạm tính tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1

(8) Khai quyết toán tiên lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia từ Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1

(9) Khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý

(10) Gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khi có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất

(11) Báo cáo dự kiến sản lượng dầu khí khai thác và tỷ lệ tạm nộp thuế

(12) Báo cáo APA thường niên

(13) Báo cáo APA đột xuất

(14) Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

29/01/2026

Kê khai thuế TNCN theo hướng dẫn của công văn số 63/CT-CS ngày 7/1/2026 của BTC.

Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng, quý nếu trong kỳ có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế TNCN tháng, quý và kê khai đầy đủ số thuế đã khấu trừ trong kỳ; trường hợp trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN thì không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN tháng, quý. Đối với quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm thực hiện khai quyết toán thuế TNCN, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

22/01/2026

Công văn 2759/CST-GTGT ngày 26/12/2025 BỘ TÀI CHÍNH - V/v chính sách thuế đối với hoạt động bán ngoại tệ của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ thông thường (không phải tổ chức tín dụng hoặc đại lý kinh doanh ngoại tệ) có nguồn thu ngoại tệ từ nước ngoài (do xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoặc nhận thanh toán bằng ngoại tệ) sau đó bán lại (quy đổi) ngoại tệ sang Việt Nam đồng tại các Ngân hàng thương mại thì khoản chênh lệch do tỷ giá không thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về thuế GTGT và không phải lập hóa đơn đối với hoạt động không phải là hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ được xác định theo quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm phát sinh.

22/01/2026

Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN từ 14/02/2026

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019. Trong đó có quy định mới về tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN.

Tại Điều 1, Điều 9 Nghị định 373/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP . Theo đó, tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân từ 14/02/2026 như sau:

- Khai thuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với:

+ Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

+ Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.

- Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý

Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.

- Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.

- Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản đề nghị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý. Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì người nộp thuế tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.

Người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như sau:

- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.

- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuế khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.

- Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

Xem chi tiết tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 14/02/2026.

21/01/2026

Miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu

Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, trong đó có quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).

Theo đó, tại Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chính sách ưu đãi thuế miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó miễn thuế TNDN 3 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu, cụ thể

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;

- Quy định ưu đãi thuế trên không áp dụng đối với:

+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

+ Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Ngoài ra, trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.

Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp nhỏ và có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/01/2026.

07/01/2026

Quy định mới về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán hộ kinh doanh

Ngày 31/12/2025 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn việc ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Đối tượng áp dụng Thông tư 152/2025/TT-BTC là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán hộ kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.

- Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

- Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC , hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tửmà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Bên cạnh đó, quy định cũng nêu rõ người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Thông tư 152/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Xem chi tiết tại Thông tư 152/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026.

05/01/2026

Văn bản nổi bật tuần 01 năm 2026

Nhiều Luật mới được cập nhật trong tuần
Cụ thể, các Luật mới được cập nhật trong tuần gồm có:
- Luật Quản lý thuế 2025, có hiệu lực từ 1/7/2026
- Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, có hiệu lực từ 1/1/2026
- Luật Đầu tư 2025, có hiệu lực từ 1/3/2026
- Luật Giáo dục sửa đổi 2025, có hiệu lực từ 1/1/2026
- Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025, có hiệu lực từ 1/1/2026
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có hiệu lực từ 1/7/2026
- Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025, có hiệu lực từ 1/7/2026
- Luật Báo chí 2025, có hiệu lực từ 1/7/2026

Bãi bỏ Nghị định 139/2016 về lệ phí môn bài
Chính phủ ban hành Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí, có hiệu lực từ 1/1/2026.
Nghị định này quy định về khai, thu, nộp phí, lệ phí; quyết toán phí; quản lý và sử dụng phí; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong việc thu, nộp phí, lệ phí, quản lý và sử dụng phí.
Đồng thời, bãi bỏ Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài và Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016.

Address

236A/1 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00

Telephone

+842839918428

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Pro Gia Cát posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Công ty Pro Gia Cát:

Share