15/11/2025
Phân biệt các loại giấy, khổ giấy
https://www.longthinh.com.vn/phan-biet-cac-loai-giay-kho-giay
Để phân biệt giấy in, cần dựa vào bề mặt, định lượng và mục đích sử dụng. Giấy in được chia thành các loại chính như giấy có bề mặt bóng/mờ (Couche, Bristol), giấy bề mặt nhám (Ford, Kraft), giấy mỹ thuật và giấy chuyên dụng khác (Decal, Carbonless).
Phân loại theo bề mặt và mục đích sử dụng
Loại giấy
Đặc điểm bề mặt
Mục đích sử dụng chính
Giấy Ford
Nhám, hút mực tốt
In tài liệu văn bản, báo cáo, in nháp
Giấy Couche
Láng mịn, bóng hoặc mờ, màu sắc nổi bật
In ấn phẩm quảng cáo, brochure, catalogue, ảnh màu
Giấy Bristol
Dày, cứng, bề mặt mịn và hơi bóng
Hộp mỹ phẩm, dược phẩm, thiệp cưới, card visit, bìa sơ mi
Giấy Ivory
Một mặt láng, một mặt sần
Hộp đựng thực phẩm, card visit, thiệp
Giấy Duplex
Một mặt trắng láng, mặt còn lại xám và thô
Hộp giấy có kích thước lớn, cần độ cứng và chắc chắn
Giấy Kraft
Thô, dai, bền, màu nâu tự nhiên (có thể tẩy trắng)
Bao bì, túi giấy, phong bì
Giấy Decal
Một mặt để in, mặt sau có lớp keo tự dính
In nhãn dán sản phẩm
Giấy Carbonless
Có khả năng tự sao chép nội dung giữa các lớp giấy mà không cần giấy than
Phiếu thu chi, hóa đơn, biên lai
Giấy mỹ thuật
Đa dạng về màu sắc, hoa văn, vân giấy, tạo hiệu ứng thẩm mỹ cao
Thiệp cao cấp, thiệp mời, vật phẩm trang trí
Giấy in nhiệt
Bóng mịn, dễ trầy xước, không cần mực
In hóa đơn, tem nhãn, vé máy bay
Phân biệt theo định lượng (GSM)
Định lượng giấy: (GSM - grams per square meter) là trọng lượng của 1 mét vuông giấy.
Chỉ số GSM càng cao, giấy càng dày và cứng.
Giấy mỏng: 70-80gsm (dùng làm giấy nháp, tài liệu nội bộ).
Giấy tiêu chuẩn: 80gsm (in tài liệu, báo cáo).
Giấy cứng: 100gsm trở lên (in màu, brochure).
Giấy rất cứng: Từ 160gsm trở lên (in ảnh, làm bìa, thiệp).
Phân biệt giấy in theo kích thước
B.1. Bảng tổng kích thước các loại khổ giấy dòng A
Kích cỡ
Kích thước (mm)
Kích thước (cm)
Kích thước (inches)
A0
841 × 1189 mm
84,1 x 118,9 cm
33,1 × 46,8 inches
A1
594 × 841 mm
59,4 x 84,1 cm
23,4 × 33,1 inches
A2
420 × 594 mm
42 x 59,4 cm
16,5 × 23,4 inches
A3
297 × 420 mm
29,7 x 42 cm
11,69 × 16,54 inches
A4
210 × 297 mm
21 x 29,7 cm
8,27 × 11,69 inches
A5
148 × 210 mm
14,8 x 21 cm
5,83 × 8,27 inches
A6
105 × 148 mm
10,5 x 14,8 cm
4,1 × 5,8 inches
A7
74 × 105 mm
7,4 x 10,5 cm
2,9 × 4,1 inches
A8
52 × 74 mm
5,2 x 7,4 cm
2,0 × 2,9 inches
A9
37 × 52 mm
3,7 x 5,2 cm
1,5 × 2,0 inches
A10
26 × 37 mm
2,6 x 3,7 cm
1,0 × 1,5 inches
A11
18 × 26 mm
1,8 x 2,6 cm
A12
13 × 18 mm
1,3 x 1,8 cm
A13
9 × 13 mm
0,9 x 1,3 cm
B.2. Bảng kích thước khổ giấy dòng F:
Kích thước F
mm
cm
inch
F0
841 × 1321
84.1 × 132.1
33,1 × 52
F1
660 × 841
66 × 84.1
26 × 33.1
F2
420 × 660
42 × 66
16,5 × 26
F3
330 × 420
33 × 42
13 × 16,5
F4
210 × 330
21 × 33
8,27 × 13
F5
165 × 210
16,5 × 21
6,5 × 8,27
F6
105 × 165
10,5 × 16,5
4,13 × 6,5
F7
82 × 105
8.2 × 10.5
3,25 × 4,13
F8
52 × 82
5,2 × 8.2
2.05 × 3.25
F9
41 × 52
4,1 × 5,2
1,61 × 2,05
F10
26 × 41
2,6 × 4,1
1,02 × 1,61
B.3. Bảng kích thước khổ giấy dòng B:
Kích thước
Rộng x Dài (mm)
Rộng x Dài (in)
B0
1000 x 1414 mm
39.4 x 55.7 in
B1
707 x 1000 mm
27.8 x 39.4 in
B2
500 x 707 mm
19.7 x 27.8 in
B3
353 x 500 mm
13.9 x 19.7 in
B4
250 x 353 mm
9.8 x 13.9 in
B5
176 x 250 mm
6.9 x 9.8 in
B6
125 x 176 mm
4.9 x 6.9 in
B7
88 x 125 mm
3.5 x 4.9 in
B8
62 x 88 mm
2.4 x 3.5 in
B9
44 x 62 mm
1.7 x 2.4 in
B10
31 x 44 mm
1.2 x 1.7 in
Để phân biệt giấy in, cần dựa vào bề mặt, định lượng và mục đích sử dụng. Giấy in được chia thành các loại chính như giấy có bề mặt bóng/mờ (Couche, Bristol), giấy bề mặt nhám (Ford, Kraft), giấy mỹ thuật và giấy chuyên dụng ...