KNL Partners

Directions Website

KNL Partners KNL Partners tư vấn về luật, tài chính, kế toán cho các công ty tại Việt Nam và Hàn Quốc

Vào ngày 23/07/2026, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định 293/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực thi Công ước La Hay ngày 05 t...
17/09/2026

Vào ngày 23/07/2026, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định 293/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực thi Công ước La Hay ngày 05 tháng 10 năm 1961, có hiệu lực ngày 11 tháng 09 năm 2026, về miễn hợp pháp hóa đối với giấy tờ công của nước ngoài (Công ước Apostille).
Theo đó, KNL sẽ tổng hợp một số nội dung quan trọng của Nghị định 293/2026/NĐ-CP để Quý Khách hàng theo dõi:
1. Định nghĩa về Chứng nhận Apostille
Là chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của Quốc gia thành viên Công ước cấp để xác nhận nguồn gốc của giấy tờ công, gồm tính xác thực của chữ ký, chức danh, thẩm quyền của người ký và con dấu hoặc dấu đóng trên giấy tờ công (nếu có)
2. Những giấy tờ công của Việt Nam được cấp Apostille
Theo Điều 10 Nghị định số 293/2026/NĐ-CP, giấy tờ công của Việt Nam thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille bao gồm:
- Giấy tờ do cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án lập, ban hành hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật qua các thời kỳ, gồm: bản án, quyết định, văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra; quyết định, biên bản, văn bản của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án hình sự; vi bằng và các văn bản khác do Thừa phát lại, Thừa hành viên lập khi thực hiện nhiệm vụ.
- Giấy tờ hành chính do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền lập, cấp hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật, gồm: giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi; phiếu lý lịch tư pháp; văn bằng, chứng chỉ, giấy xác nhận kết quả học tập, nghiên cứu; giấy khám sức khỏe, giấy chứng nhận y tế, kết luận giám định y khoa và giấy tờ y tế khác; các giấy tờ hành chính khác do cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước phân cấp, ủy quyền thực hiện dịch vụ công cấp hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật.
- Văn bản công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng qua các thời kỳ, gồm hợp đồng, giao dịch, bản dịch và bản sao đã được công chứng.
- Văn bản chứng thực do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật chứng thực, gồm: chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký người dịch; chứng thực hợp đồng, giao dịch.
3. Miễn thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự
Theo Nghị định số 293/2026/NĐ-CP quy định, giấy tờ công của Việt Nam sau khi được Bộ Ngoại giao cấp chứng nhận Apostille sẽ được sử dụng ngay tại nước sở tại. Ngược lại giấy tờ công từ các quốc gia thành viên đã được chứng nhận Apostille cũng được miễn hoàn toàn thủ tục hợp pháp hoá khi nộp tại Việt Nam.
4. Phương thức nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận Apostille
Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận Apostille được nộp theo 2 phương thức như sau:
(1) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính;
(2) Nộp trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
5. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận Apostille
Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận Apostille được lập thành 01 bộ, theo phương thức nộp quy định như sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính:
+ Tờ khai đề nghị cấp Chứng nhận Apostille (theo mẫu APO/TK tại Thông tư 11/2026/TT-BNG của Bộ Ngoại giao)
+ Bản chính giấy tờ công đề nghị cấp chứng nhận Apostille; trường hợp giấy tờ công là bản sao có chứng thực hoặc bản dịch có chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực thì nộp bản sao, bản dịch đó.
+ Các giấy tờ hợp lệ khác theo quy định cụ thể.
- Nộp trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia:
+ Tờ khai theo biểu mẫu điện tử tương tác;
+ Bản điện tử của giấy tờ công có chữ ký số hợp lệ của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
6. Thời gian giải quyết thủ tục
- Thời hạn cấp chứng nhận Apostille được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo phương thức nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính:
+ 01 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 01 đến 04 giấy tờ công;
+ 02 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 05 đến 09 giấy tờ công;
+ 04 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 10 giấy tờ công trở lên.
- Thời hạn cấp chứng nhận Apostille được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo phương thức nộp trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
+ Trong ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 01 đến 04 giấy tờ công được tiếp nhận trước thời điểm theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; trường hợp tiếp nhận sau thời điểm đó thì tính vào ngày làm việc tiếp theo;
+ 01 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 05 đến 09 giấy tờ công;
+ 03 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 10 giấy tờ công trở lên.
-------------------------
🫱English version🫲
EMPTION FROM CONSULAR LEGALIZATION OF PUBLIC DOCUMENTS UNDER DECREE NO. 293/2026/ND-CP
On July 23, 2026, the Government officially promulgated Decree No. 293/2026/ND-CP providing guidance on the implementation of the Hague Convention of 5 October 1961, which will take effect on September 11, 2026, concerning the exemption from legalization requirements for foreign public documents (the “Apostille Convention”).
Accordingly, KNL has summarized below several key provisions of Decree No. 293/2026/ND-CP for our Valued Clients’ reference:
1. Definition of Apostille
“Apostille” means a certificate issued by a competent authority of Vietnam or of a Contracting State to certify the origin of the public document, including the authenticity of the signature, the capacity of the person signing and the seal or stamp affixed to the public document (if any).
2. Public documents of Vietnam eligible for the issuance of an Apostille
According to Article 10 of Decree 193/2026/ND-CP, public documents of Vietnam eligible for the issuance of an Apostille include:
- Documents prepared, issued or certified by competent agencies or persons in judicial and enforcement proceedings in accordance with the law through the years, including: judgments, decisions and procedural documents of People's Courts, People's Procuracies and investigative authorities; decisions, records and documents of civil judgment enforcement management authorities, civil judgment enforcement authorities and criminal judgment enforcement authorities; and bailiffs' records and other documents prepared by bailiffs and enforcement officers in the exercise of their duties.
- Administrative documents prepared, issued or certified by competent agencies, organizations or persons in accordance with the law, including: civil status, nationality and adoption documents; criminal record certificates; degrees, diplomas, certificates and academic records; medical examination certificates, health certificates, medical assessment reports and other medical documents; and other administrative documents issued or certified by state authorities or organizations authorized or delegated by the State to provide public services in accordance with the law;
- Notarial acts in accordance with the law on notarization through the years, including notarized contracts, transactions, translations and copies.
- Certified documents prepared by competent agencies, organizations or persons in accordance with the law on certification, including: certification of copies from originals; certification of signatures and certification of translators' signatures; and certification of contracts and transactions.
3. Exemption from Consular Legalization
Accoording to Decree No. 293/2026/ND-CP, Vietnamese public documents, once issued an Apostille by the Ministry of Foreign Affairs, may be used directly in the receiving country without undergoing consular legalization procedures. Conversely, public documents originating from member states of the Apostille Convention that have been duly apostilled are also fully exempt from consular legalization when submitted for use in Vietnam.
4. Methods for submitting the application dossier for an Apostille
The application dossier for an Apostille may be submitted through either of the following methods:
(1) Direct submission at the One-door Service Division or submission by postal service; or
(2) Fully online submission via the National Public Service Portal or the National Digital Identity Application.
5. Application dossier for Apostille issuance
An application dossier for Apostille shall be prepared in 01 set, according to the method of submission specified as follows:
- For direct submission at the One-door Service Division or by postal service:
+ An application form for an Apostille in the template issued by the Minister of Foreign Affairs (Form APO/TK prescribed in Circular No. 11/2026/TT-BNG of the Ministry of Foreign Affairs);
+ The original public document for which an Apostille is requested; where the public document is a notarized copy or a notarized translation in accordance with the law on notarization and certification, such certified copy or certified translation shall be submitted.
+ Other valid documents as specifically prescribed.
- For fully online submission via the National Public Service Portal or the national electronic identification application:
+ An application form using the interactive electronic form;
+ The electronic public document bearing a valid digital signature of the competent agency, organization or person in accordance with the law on electronic transactions.
6. Processing time for the procedure
- For applications for Apostilles submitted in person at the One-door Service Division or via postal services, the time limit for issuing an Apostille shall be calculated from the date of receipt of a complete and valid dossier:
+ 01 working day for applications containing 01 to 04 public documents;
+ 02 working days for applications containing 05 to 09 public documents;
+ 04 working days for applications containing 10 or more public documents.
- For applications for electronic Apostilles submitted fully online via the National Public Service Portal or the national electronic identification application:
+ Within the same working day for applications containing 01 to 04 public documents received before the cut-off time as prescribed by the law on carrying out administrative procedures in an electronic environment; applications received after the cut-off time shall be counted from the next working day;
+ 01 working day for applications containing five to nine public documents;
+ 03 working days for applications containing ten or more public documents.
------------------------
🇰🇷법무법인벼리
Chuyên hỗ trợ tư vấn về luật cho các doanh nghiệp tại Hàn Quốc
Website: http://www.theverylaw.com/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +82 51 782 9226
--------------------------
🇰🇷회계법인보명
Chuyên hỗ trợ tư vấn về tài chính, kế toán cho các doanh nghiệp tại Hàn Quốc
Website: http://www.bmac.co.kr/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +82 51 328 9328
--------------------------
🇻🇳KNL Partners
Chuyên hỗ trợ tư vấn về luật và tài chính, kế toán cho các doanh nghiệp tại Việt Nam
Website: http://www.theverylaw.com/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +84 96 425 1918 - 028 3930 0703 (Office)
--------------------------
Địa chỉ:
🏢Busan: 부산 수영구 수미로 14번길 40
🏢TP. Hồ Chí Minh: Tầng 4, The Mett, Số 15 Trần Bạch Đằng, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
🏢TP. Hà Nội: Tầng 19, Tòa nhà Capital Place, 29 Liễu Giai, Phường Ngọc Hà, Thành Phố Hà Nội

Ngày 24/08/2026, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 43/2026/QH16  về việc giảm 30% thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế th...
04/09/2026

Ngày 24/08/2026, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 43/2026/QH16 về việc giảm 30% thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ.
1. Đối với cá nhân kinh doanh
- Giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và 2027
- Điều kiện: Áp dụng đối đối với cá nhân cư trú có doanh thu từng năm từ hoạt động kinh doanh không quá 10 tỷ đồng.
2. Đối với doanh nghiệp
- Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và 2027
- Điều kiện: Áp dụng cho doanh nghiệp/tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có doanh thu của từng năm không quá 10 tỷ đồng.
* Lưu ý
• Doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN, mức giảm 30% được tính trên số thuế TNDN còn phải nộp sau khi đã áp dụng ưu đãi thuế.
• Không áp dụng cho doanh nghiệp chia, tách sau ngày Nghị quyết có hiệu lực mà tổng doanh thu sau chia/tách vượt 10 tỷ đồng.
3. Hiệu lực áp dụng
- Nghị quyết có hiệu lực: Từ ngày 24/08/2026
- Kỳ tính thuế áp dụng: Năm 2026 và năm 2027.

👉English version👈

30% REDUCTION IN PERSONAL INCOME TAX AND CORPORATE INCOME TAX FOR 2026 AND 2027
On 24 August 2026, the National Assembly officially passed Resolution No. 43/2026/QH16 regarding a 30% reduction in Personal Income Tax (PIT) and Corporate Income Tax (CIT) for business individuals and small enterprises
1. For Business Individuals:
- 30% reduction in Personal Income Tax payable for the 2026 and 2027 tax periods
- Eligibility: Applies to resident individuals with annual business revenue not exceeding VND 10 billion/year
2. For Enterprises:
- 30% reduction in Corporate Income Tax payable for the 2026 and 2027 tax periods.
- Eligibility: Applies to enterprises and organizations established under Vietnamese law with annual revenue not exceeding VND 10 billion.
* Notes:
• For enterprises currently receiving CIT incentives, the 30% reduction applies to the remaining tax payable after incentives are factored in.
• Excludes enterprises established through division or demerger after the Resolution takes effect if their combined total revenue exceeds VND 10 billion.
3. Effective Date:
- Effective from: 24 August 2026
- Applicable tax periods: 2026 and 2027
------------------------
🇰🇷법무법인벼리
Chuyên hỗ trợ tư vấn về luật cho các doanh nghiệp tại Hàn Quốc
Website: http://www.theverylaw.com/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +82 51 782 9226
--------------------------
🇰🇷회계법인보명
Chuyên hỗ trợ tư vấn về tài chính, kế toán cho các doanh nghiệp tại Hàn Quốc
Website: http://www.bmac.co.kr/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +82 51 328 9328
--------------------------
🇻🇳KNL Partners
Chuyên hỗ trợ tư vấn về luật và tài chính, kế toán cho các doanh nghiệp tại Việt Nam
Website: http://www.theverylaw.com/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +84 96 425 1918 - 028 3930 0703 (Office)
--------------------------
Địa chỉ:
🏢Busan: 부산 수영구 수미로 14번길 40
🏢TP. Hồ Chí Minh: Tầng 4, The Mett, Số 15 Trần Bạch Đằng, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
🏢TP. Hà Nội: Tầng 19, Tòa nhà Capital Place, 29 Liễu Giai, Phường Ngọc Hà, Thành Phố Hà Nội

Vào ngày 31/07/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chính thức ban hành Thông tư 38/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư ...
28/08/2026

Vào ngày 31/07/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chính thức ban hành Thông tư 38/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 06/2019/TT-NHNN về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực ngày 18/08/2026 với một số điểm đáng chú ý như sau:
1. Nới lỏng điều kiện về việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư
- Thông tư 38/2026/TT-NHNN bổ sung một số quy định theo hướng tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong việc mở và sử dụng tài khoản vốn, cụ thể:
Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì được phép mở tài khoản vốn đầu tư trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong thời gian chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp chỉ được sử dụng tài khoản vốn đầu tư để:
(i) nhận vốn điều lệ, tiền lãi từ số dư trên tài khoản;
(ii) thanh toán các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam; và
(iii) hoàn trả vốn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên trong trường hợp không được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Ngoài ra, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép mở tài khoản vốn đầu tư bằng Đồng Việt Nam một cách độc lập mà không bắt buộc phải mở tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ trước đó.

2. Bổ sung nhóm đối tượng được mở tài khoản vốn đầu tư
- Bên cạnh các đối tượng phải mở tài khoản vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư 06/2019/TT-NHNN, Thông tư 38/2026/TT-NHNN đã bổ sung thêm các đối tượng được đầu tư bởi doanh nghiệp thành viên trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, bao gồm:
(i) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập bởi doanh nghiệp thành viên trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam theo quy định pháp luật;
(ii) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có doanh nghiệp thành viên trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam là thành viên hoặc cổ đông sở hữu trên 50% vốn điều lệ thông qua hình thức đầu tư góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp;
(iii) Doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư nước ngoài thành lập;
(iv) Doanh nghiệp thành viên trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam tham gia hợp đồng BCC; và
(v) Nhà thầu là nhà đầu tư nước ngoài trong các hợp đồng dầu khí và các văn bản thỏa thuận trong lĩnh vực dầu khí.
3. Thay đổi khái niệm tên tài khoản đầu tư
Thông tư 38/2026/TT-NHNN đã thay thế khái niệm “tài khoản vốn đầu tư trực tiếp” bằng khái niệm rộng hơn là “tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”, viết tắt là “tài khoản vốn đầu tư”. Theo đó, tài khoản vốn đầu tư không chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà còn được sử dụng cho hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam.

👉English version👈
On 31 July 2026, the State Bank of Vietnam officially issued Circular 38/2026/TT-NHNN amending and supplementing Circular 06/2019/TT-NHNN on foreign exchange management for foreign investment activities in Vietnam, effective from 18 August 2026, with the following notable points:
1. Relaxing the conditions for opening and using investment capital accounts
- Circular 38/2026/TT-NHNN introduces several new provisions to facilitate foreign-invested enterprises in opening and using investment capital accounts, specifically:
Where a foreign investor establishes an enterprise prior to carrying out the procedure for issuance of the Investment Registration Certificate, the enterprise is permitted to open an investment capital account before being granted the Investment Registration Certificate. During the period prior to being granted the Investment Registration Certificate, the enterprise may only use the investment capital account to:
(i) receive charter capital and interest income on the account balance;
(ii) pay legitimate costs relating to investment preparation activities in Vietnam; and
(iii) refund capital to the investor or member enterprise in the event the Investment Registration Certificate is not granted or amended.
In addition, foreign-invested enterprises are permitted to independently open an investment capital account in Vietnamese D**g without being required to first open an investment capital account in foreign currency.

2. Adding new categories of entities permitted to open investment capital accounts
- In addition to the entities required to open investment capital accounts under Circular 06/2019/TT-NHNN, Circular 38/2026/TT-NHNN adds entities invested in by member enterprises of the International Financial Center in Vietnam, including:
(iv) Foreign-invested economic organizations established by a member enterprise of the International Financial Center in Vietnam in accordance with law;
(v) Foreign-invested economic organizations in which a member enterprise of the International Financial Center in Vietnam is a member or shareholder owning more than 50% of the charter capital through capital contribution, share purchase, or purchase of contributed capital;
(vi) PPP project enterprises established by foreign investors;
(vii) Member enterprises of the International Financial Center in Vietnam participating in BCC contracts; and
(viii) Contractors that are foreign investors under petroleum contracts and agreements in the petroleum sector.
3. Changing the terminology for the investment account
Circular 38/2026/TT-NHNN replaces the concept of "direct investment capital account" with the broader concept of "foreign investment capital account in Vietnam," abbreviated as "investment capital account." Accordingly, the investment capital account is used not only for receipts and payments relating to foreign investment activities in Vietnam, but also for investment activities from the International Financial Center in Vietnam into the rest of Vietnam.
------------------------
🇰🇷법무법인벼리
Chuyên hỗ trợ tư vấn về luật cho các doanh nghiệp tại Hàn Quốc
Website: http://www.theverylaw.com/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +82 51 782 9226
--------------------------
🇰🇷회계법인보명
Chuyên hỗ trợ tư vấn về tài chính, kế toán cho các doanh nghiệp tại Hàn Quốc
Website: http://www.bmac.co.kr/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +82 51 328 9328
--------------------------
🇻🇳KNL Partners
Chuyên hỗ trợ tư vấn về luật và tài chính, kế toán cho các doanh nghiệp tại Việt Nam
Website: http://www.theverylaw.com/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +84 96 425 1918 - 028 3930 0703 (Office)
--------------------------
Địa chỉ:
🏢Busan: 부산 수영구 수미로 14번길 40
🏢TP. Hồ Chí Minh: Tầng 4, The Mett, Số 15 Trần Bạch Đằng, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
🏢TP. Hà Nội: Tầng 19, Tòa nhà Capital Place, 29 Liễu Giai, Phường Ngọc Hà, Thành Phố Hà Nội

Vào ngày 23/7/2026, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2025/NĐ-CP về ...
14/08/2026

Vào ngày 23/7/2026, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực ngay từ ngày ban hành với một số điểm nổi bật đáng chú ý:
1. Mở rộng phạm vi xác định chủ sở hữu hưởng lợi
Theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thì tiêu chí để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp gồm:
(a) Cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên;
(b) Cá nhân có quyền chi phối, kiểm soát việc thông qua một số vấn đề theo quy định;

- Kể từ ngày Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực, tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi được mở rộng thêm như sau:
(a) Cá nhân vừa trực tiếp vừa gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên;
(b) Trường hợp nhóm cá nhân có quan hệ gia đình theo Luật Doanh nghiệp hoặc có hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp vừa gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết trở lên;
(c) Tất cả thành viên hợp danh, không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn hoặc quyền biểu quyết;
(d) Nếu không có cá nhân nào đáp ứng các tiêu chí nêu trên, thì doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp là chủ sở hữu hưởng lợi;

2. Chuẩn hóa thứ tự, quy trình kê khai, thông báo chủ sở hữu hưởng lợi
Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định cụ thể thứ tự rà soát kê khai chủ sở hữu hưởng lợi theo thứ tự 03 bước như sau:
Bước 1: Doanh nghiệp xác định và kê khai cá nhân hoặc nhóm cá nhân đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ hoặc số cổ phần có quyền biểu quyết;
Bước 2: Trường hợp không xác định được chủ sở hữu hưởng lợi theo Bước 1, doanh nghiệp tiếp tục rà soát để xác định cá nhân có quyền chi phối hoặc kiểm soát trên thực tế;
Bước 3: Trường hợp vẫn không xác định được chủ sở hữu hưởng lợi theo hai bước nêu trên, doanh nghiệp thực hiện kê khai thông tin của người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp.

3. Cấm hành vi đứng tên hộ để góp vốn
- Trước đây, Nghị định 168/2025/NĐ-CP chỉ yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo.
- Kể từ ngày Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực, quy định này được bổ sung theo hướng tăng cường tính minh bạch trong việc xác định chủ thể góp vốn. Cụ thể, chủ sở hữu, cổ đông và thành viên công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định về tài sản góp vốn và không được đứng tên thay hoặc đứng tên hộ người khác để góp vốn vào doanh nghiệp.

4. Giới hạn tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp
- Theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi có nhu cầu, doanh nghiệp có thể nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh nhiều lần liên tiếp, với thời hạn tạm ngừng của mỗi lần không quá 12 tháng và không bị giới hạn về tổng thời gian tối đa được phép tạm ngừng kinh doanh liên tục.
- Tuy nhiên, theo quy định mới tại Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp vẫn được phép tạm ngừng kinh doanh nhiều lần, với thời hạn của mỗi lần không quá 12 tháng, nhưng tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được vượt quá 24 tháng.
----------------------------------------------------------------------
👉ENGLISH VERSION👈

On 23 July 2026, the Government officially issued Decree 296/2026/ND-CP amending and supplementing Decree 168/2025/ND-CP on enterprise registration, effective from the date of issuance, with the following notable points:
1. Expanding the scope for identifying beneficial owners
Under Decree 168/2025/ND-CP, the criteria for identifying an enterprise's beneficial owner include:
(a) An individual who directly or indirectly owns 25% or more of the charter capital, or 25% or more of the total voting shares;
(b) An individual who has the right to dominate or control the approval of certain matters as prescribed by law;

- From the effective date of Decree 296/2026/ND-CP, the criteria for identifying beneficial owners are expanded to include the following:
(a) An individual who, combining direct and indirect ownership, owns 25% or more of the charter capital or 25% or more of the total voting shares;
(b) A group of individuals with a family relationship under the Law on Enterprises, or under an agreement, who jointly own - directly, indirectly, or both - 25% or more of the charter capital or voting shares;
(c) All general partners, regardless of their capital contribution ratio or voting rights;
(d) If no individual meets the criteria above, the enterprise shall identify, as the beneficial owner, the individual who is the manager with the highest authority to act on its behalf;

2. Standardizing the order and procedure for declaring and notifying beneficial owners
Decree 296/2025/ND-CP sets out a specific 3-step order for reviewing and declaring the beneficial owner, as follows:
Step 1: The enterprise identifies and declares the individual or group of individuals who meet the criteria on the ratio of charter capital ownership or voting shares held;
Step 2: Where the beneficial owner cannot be identified under Step 1, the enterprise continues its review to identify the individual who actually has the right to dominate or control the enterprise;
Step 3: Where the beneficial owner still cannot be identified under the two steps above, the enterprise declares the information of the manager with the highest authority to act on its behalf.

3. Prohibiting holding capital contributions on behalf of another person
- Previously, Decree 168/2025/ND-CP only required the founder of the enterprise, or the enterprise itself, to declare the enterprise registration file and to bear legal responsibility for the legality, truthfulness, and accuracy of the information declared in the enterprise registration file and related reports.
- From the effective date of Decree 296/2026/ND-CP, this requirement is supplemented to strengthen transparency in identifying the actual capital contributor. Specifically, owners, shareholders, and company members must fully comply with the regulations on capital contribution assets, and must not hold a capital contribution in their own name on behalf of another person.

4. Limiting the total consecutive duration of business suspension
- Under Decree 168/2025/ND-CP, an enterprise could, if needed, submit notices of business suspension multiple times in succession, with each suspension not exceeding 12 months and with no limit on the total maximum consecutive suspension period.
- However, under the new provisions of Decree 296/2026/ND-CP, an enterprise may still suspend its business multiple times, with each suspension not exceeding 12 months, but the total consecutive suspension period must not exceed 24 months.
------------------------
🇰🇷법무법인벼리
Chuyên hỗ trợ tư vấn về luật cho các doanh nghiệp tại Hàn Quốc
Website: http://www.theverylaw.com/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +82 51 782 9226
--------------------------
🇰🇷회계법인보명
Chuyên hỗ trợ tư vấn về tài chính, kế toán cho các doanh nghiệp tại Hàn Quốc
Website: http://www.bmac.co.kr/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +82 51 328 9328
--------------------------
🇻🇳KNL Partners
Chuyên hỗ trợ tư vấn về luật và tài chính, kế toán cho các doanh nghiệp tại Việt Nam
Website: http://www.theverylaw.com/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +84 96 425 1918 - 028 3930 0703 (Office)
--------------------------
Địa chỉ:
🏢Busan: 부산 수영구 수미로 14번길 40
🏢TP. Hồ Chí Minh: Tầng 4, The Mett, Số 15 Trần Bạch Đằng, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
🏢TP. Hà Nội: Tầng 19, Tòa nhà Capital Place, 29 Liễu Giai, Phường Ngọc Hà, Thành Phố Hà Nội

Chính phủ ban hành Nghị định 210/2026/NĐ-CP vào ngày 15/6/2026, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của ...
07/08/2026

Chính phủ ban hành Nghị định 210/2026/NĐ-CP vào ngày 15/6/2026, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng với những điểm nổi bật đáng chú ý như sau:
1. Quy định về giới hạn mức tạm ứng hợp đồng xây dựng
Theo Điều 12 Nghị định 210/2016/NĐ-CP, tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng. Theo đó, mức tạm ứng hợp đồng này không được vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn cho bên nhận thầu đặt cọc hoặc thanh toán trước cho nhà sản xuất, nhà cung ứng vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ để đảm bảo yêu cầu của dự án và các trường hợp cần thiết khác thì phải được người quyết định đầu tư cho phép.
2. Bổ sung cơ chế thành lập ban xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế
Điều 17 Nghị định 210/2026/NĐ-CP bổ sung cơ chế áp dụng ban xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế. Việc áp dụng mô hình được quy định như sau:
- Các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp (có thể được hình thành ngay sau khi ký kết hợp đồng, hoạt động thường trực trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc sau khi phát sinh tranh chấp), số lượng, tiêu chuẩn, trình độ, kinh nghiệm của các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, tính chất, nội dung công việc trong hợp đồng xây dựng; tính ràng buộc của quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp; quy trình lựa chọn các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và trình tự, thủ tục xử lý tiếp theo khi một bên không đồng ý với quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp;
- Các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp được lựa chọn phải đảm bảo khách quan, độc lập, không xung đột lợi ích với các bên;
- Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các chi phí khác có liên quan do mỗi bên chịu một nửa, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Cụ thể hóa các trường hợp tạm dừng hợp đồng
Nghị định 210/2026/NĐ-CP cho phép các bên tự thỏa thuận thời gian thông báo tạm dừng trong hợp đồng một cách linh hoạt, không bắt buộc phải đúng 28 ngày như trước đây mà có thể ngắn hơn tùy thỏa thuận. Một bên cũng được quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng nếu bên còn lại không thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định.
------------------------
🇰🇷법무법인벼리
Chuyên hỗ trợ tư vấn về luật cho các doanh nghiệp tại Hàn Quốc
Website: http://www.theverylaw.com/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +82 51 782 9226
--------------------------
🇰🇷회계법인보명
Chuyên hỗ trợ tư vấn về tài chính, kế toán cho các doanh nghiệp tại Hàn Quốc
Website: http://www.bmac.co.kr/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +82 51 328 9328
--------------------------
🇻🇳KNL Partners
Chuyên hỗ trợ tư vấn về luật và tài chính, kế toán cho các doanh nghiệp tại Việt Nam
Website: http://www.theverylaw.com/
Email: [email protected]
Số điện thoại: +84 96 425 1918 - 028 3930 0703 (Office)
--------------------------
Địa chỉ:
🏢Busan: 부산 수영구 수미로 14번길 40
🏢TP. Hồ Chí Minh: Tầng 4, The Mett, Số 15 Trần Bạch Đằng, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh
🏢TP. Hà Nội: Tầng 19, Tòa nhà Capital Place, 29 Liễu Giai, Phường Ngọc Hà, Thành Phố Hà Nội

Address

Tầng 4, The Mett, 15 Trần Bạch Đằng, Anh Khánh, HCMC
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 08:00 - 18:00
Tuesday 08:00 - 18:00
Wednesday 08:00 - 18:00
Thursday 08:00 - 18:00
Friday 08:00 - 18:00

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when KNL Partners posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share