08/06/2026
Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực mật mã dân sự theo Quyết định 2883/QĐ-BQP
Qua quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ thực tế, chúng tôi nhận thấy Quyết định số 2883/QĐ-BQP ngày 04/6/2026 đã có nhiều điểm thay đổi theo hướng đơn giản hóa thủ tục, giảm bớt hồ sơ và rút ngắn thời gian xử lý cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mật mã dân sự.
Một số thủ tục trước đây như cấp lại hoặc gia hạn giấy phép đã được bãi bỏ để tránh chồng chéo, thay vào đó doanh nghiệp chỉ thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung khi có thay đổi liên quan đến nội dung hoạt động hoặc nhân sự chuyên môn.
Hiện nay, các thủ tục chính còn thực hiện gồm:
Cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
1. Thành phần hồ sơ cần lưu ý
Đối với thủ tục cấp mới giấy phép kinh doanh
Hồ sơ cơ bản gồm:
Đơn đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01.
Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của nhân sự kỹ thuật.
Phương án kỹ thuật theo Mẫu số 03.
Trong quá trình thẩm định, nội dung thường bị yêu cầu bổ sung nhiều nhất là Phương án kỹ thuật. Doanh nghiệp cần mô tả rõ:
Chủng loại sản phẩm, dịch vụ mật mã.
Thuật toán, tham số kỹ thuật.
Mô hình triển khai.
Giải pháp bảo hành, bảo mật và an toàn thông tin.
Nội dung trình bày chung chung hoặc thiếu thông số kỹ thuật thường sẽ kéo dài thời gian xử lý hồ sơ.
Đối với thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép
Doanh nghiệp chuẩn bị:
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 02.
Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi.
Ví dụ: thay đổi nhân sự chuyên môn, địa chỉ, phạm vi kinh doanh hoặc nội dung kỹ thuật liên quan.
Đối với thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
Hồ sơ gồm:
Đơn đề nghị cấp phép theo Mẫu số 07.
Tài liệu kỹ thuật, catalogue sản phẩm (nếu có).
Giấy chứng nhận hoặc công bố hợp quy đối với hàng nhập khẩu thuộc diện yêu cầu.
Doanh nghiệp cần khai đúng mã HS, số lượng, mục đích sử dụng và thông tin sản phẩm để thuận lợi trong quá trình đối chiếu, thẩm định.
2. Hình thức nộp hồ sơ
Hiện nay hồ sơ có thể nộp theo 03 hình thức:
Nộp trực tiếp.
Nộp qua dịch vụ bưu chính.
Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Quốc phòng.
Đối với hồ sơ nộp trực tuyến, toàn bộ tài liệu phải được ký số hợp lệ trước khi gửi trên hệ thống.
Doanh nghiệp nên rà soát kỹ file scan, chữ ký số, định dạng tài liệu trước khi nộp để tránh hồ sơ bị trả lại do lỗi kỹ thuật.
3. Thời gian giải quyết
Theo quy định hiện hành, thời gian xử lý như sau:
Thủ tục Thời gian giải quyết.
Cấp mới giấy phép kinh doanh 12 ngày làm việc.
Sửa đổi, bổ sung giấy phép 09 ngày làm việc.
Cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu 06 ngày làm việc.
Ngoài thời gian giải quyết tổng thể, doanh nghiệp cần lưu ý thời gian kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ ban đầu:
Hồ sơ cấp mới: kiểm tra trong 02 ngày làm việc.
Hồ sơ sửa đổi, bổ sung và XNK: kiểm tra trong 01 ngày làm việc.
Nếu hồ sơ thiếu hoặc chưa đúng thành phần, cơ quan tiếp nhận sẽ có thông báo yêu cầu bổ sung.
4. Một số lưu ý thường gặp khi xử lý hồ sơ
Qua thực tế tiếp nhận hồ sơ, có một số lỗi doanh nghiệp thường gặp như sau:
Hồ sơ bổ sung quá thời hạn.
Hồ sơ cấp mới: thời gian bổ sung là 05 ngày làm việc.
Hồ sơ XNK: thời gian bổ sung chỉ 01 ngày làm việc.
Nếu quá thời hạn mà doanh nghiệp chưa hoàn thiện, hồ sơ sẽ bị từ chối theo quy định.
Phương án kỹ thuật chưa đầy đủ
Đây là lỗi phổ biến nhất. Nhiều hồ sơ chỉ mô tả khái quát mà chưa thể hiện rõ:
Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng.
Giải pháp bảo mật.
Cơ chế mã hóa.
Khả năng đảm bảo an toàn thông tin.
Do đó doanh nghiệp nên chuẩn bị kỹ phần này ngay từ đầu.
Hàng nhập khẩu chưa có tài liệu hợp quy
Đối với sản phẩm nhập khẩu thuộc diện quản lý, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ:
Giấy chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy.
Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng phù hợp.
Thiếu các tài liệu này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thẩm định.
5. Kết quả giải quyết và lệ phí
Sau khi hồ sơ được chấp thuận, doanh nghiệp sẽ được cấp:
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (Mẫu số 06); hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự (Mẫu số 08).
Hiện nay mức phí, lệ phí đang được áp dụng theo chính sách giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC.
Sau khi được cấp phép, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin theo quy định của Nghị định 211/2025/NĐ-CP.
6. Danh mục biểu mẫu cần tra cứu
Mẫu biểu Nội dung.
Mẫu số 01 Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh
Mẫu số 02 Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép
Mẫu số 03 Phương án kỹ thuật
Mẫu số 06 Giấy phép kinh doanh
Mẫu số 07 Đơn đề nghị cấp phép XNK
Mẫu số 08 Giấy phép XNK
Doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu để tránh phát sinh yêu cầu sửa đổi, bổ sung và ảnh hưởng tiến độ xử lý.
https://damvietxnk.weebly.com/blog/danh-muc-san-pham-mat-ma-dan-su-xuat-khau-nhap-khau-phai-xin-giay-phep