Đăng Ký Kinh Doanh & Giấy Phép Tại Huế

Đăng Ký Kinh Doanh & Giấy Phép Tại Huế Dịch vụ làm Giấy phép kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp; Giấy phép lao động, Giấy phép đầu tư,...

☎️☎️☎️ ALO PAGE LÀ CÓ GIẤY PHÉP NGAY!
03/08/2024

☎️☎️☎️ ALO PAGE LÀ CÓ GIẤY PHÉP NGAY!

THỦ TỤC THÔNG BÁO LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH💯💯💯Địa điểm kinh doanh là nơi diễn ra hoạt động mua bán sản phẩm, dịch vụ của d...
21/03/2024

THỦ TỤC THÔNG BÁO LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH💯💯💯

Địa điểm kinh doanh là nơi diễn ra hoạt động mua bán sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Vậy, khi lựa chọn được những địa điểm kinh doanh phù hợp, doanh nghiệp cần làm gì để nhanh chóng hoàn tất việc thông báo địa điểm kinh doanh?

✔ 1. Địa điểm kinh doanh là gì?
Theo khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.
Doanh nghiệp thành lập phải thông báo địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

✔ 2. Các yêu cầu về tên địa điểm kinh doanh
Theo Điều 20 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:
- Tên địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:
+ Tên địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
+ Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh”
+ Tên địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở địa điểm kinh doanh.
- Ngoài tên bằng tiếng Việt, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
- Phần tên riêng trong tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
- Đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức.

✔ 3. Trình tự, thủ tục thông báo lập địa điểm kinh doanh
Theo Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP trình tự, thủ tục thông báo lập địa điểm kinh doanh được quy định như sau:
3.1 Hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh
- Thông báo lập địa điểm kinh doanh.
+ Trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp thì thông báo địa điểm kinh doanh do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký.
+ Trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh thì thông báo địa điểm kinh doanh do người đứng đầu chi nhánh ký.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3.2 Trình tự thông báo lập địa điểm kinh doanh
Bước 1: Gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

NGƯỜI THỪA KẾ CÓ ĐƯỢC THỪA KẾ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KHÔNG? ⁉⁉⁉Hiện nay, các quy định pháp luật về doanh nghiệp nói chung ...
09/12/2022

NGƯỜI THỪA KẾ CÓ ĐƯỢC THỪA KẾ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KHÔNG? ⁉⁉⁉

Hiện nay, các quy định pháp luật về doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp tư nhân nói riêng được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020.

✔ 1. Quy định pháp luật về doanh nghiệp tư nhân

Theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (trách nhiệm vô hạn).

Bên cạnh đó, doanh nghiệp tư nhân cũng có một số đặc trưng riêng biệt sau:
- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
- Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn (một hoặc từ hai thành viên trở lên) hoặc công ty cổ phần.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân được toàn quyền quyết định tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân cũng như việc sử dụng lợi nhuận sau thuế và thực hiện các loại nghĩa vụ tài chính khác.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.

Lưu ý: Trong trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

✔ 2. Có được thừa kế doanh nghiệp tư nhân không?

Theo khoản 2 Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt như sau:

2. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.

Như vậy, trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì:
- Nếu có di chúc: người được thừa kế theo di chúc sẽ là chủ doanh nghiệp tư nhân;
- Nếu không có di chúc: những người thừa kế theo pháp luật sẽ phải thỏa thuận một người trong số họ là chủ doanh nghiệp tư nhân. Nếu không thỏa thuận được thì sẽ phải tiến hành thủ tục đăng ký chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.

Nếu chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế thì theo Điều 622 Bộ luật Dân sự quy định trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.

Do đó, sau khi thực hiện các nghĩa vụ về tài sản (trả nợ, trả lương nhân viên…) thì tài sản còn lại của doanh nghiệp tư nhân sẽ thuộc về Nhà nước.

✔ 3. Thủ tục thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 54 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
(1) Chữ ký của người thừa kế đối với trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết;
(2) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người thừa kế; và
(3) Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

SỬ DỤNG THÔNG TIN CÔNG DÂN THAY VIỆC XUẤT TRÌNH SỔ HỘ KHẨU, SỔ TẠM TRÚ KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GIAO DỊCH DÂN S...
24/09/2022

SỬ DỤNG THÔNG TIN CÔNG DÂN THAY VIỆC XUẤT TRÌNH SỔ HỘ KHẨU, SỔ TẠM TRÚ KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GIAO DỊCH DÂN SỰ

Ngày 22/8/2022, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – C06, Bộ Công an ban hành Công văn số 5672/C06-TTDLDC về việc phối hợp triển khai thi hành Luật cư trú năm 2020. Theo đó CV hướng dẫn về cách sử dụng thông tin công dân thay thế SHK, sổ tạm trú: sử dụng CCCD gắn chíp điện tử là giấy tờ pháp lý chứng minh thông tin về cá nhân, nơi thường trú; sử dụng thiết bị đọc mã QR trên thẻ CCCD gắn chíp; sử dụng thiết bị đọc chíp trên thẻ CCCD; tra cứu, khai thác thông tin cá nhân trực tuyến trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để sử dụng khi thực hiện TTHC, giao dịch dân sự; sử dụng ứng dụng VNeID hiển thị các thông tin trên các thiết bị điện tử để phục vụ giải quyết các TTHC, giao dịch dân sự; sử dụng giấy xác nhận thông tin về cư trú; sử dụng thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Bên cạnh đó, Người dân tra cứu, khai thác thông tin cá nhân trực tuyến từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để sử dụng khi thực hiện thủ tục hành chính, giao dịch dân sự, theo 04 bước sau:

Bước 1: Công dân truy cập trang web dân cư quốc gia theo địa chỉ: https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn

Bước 2: Đăng nhập tài khoản/ mật khấu truy cập (sử dụng tài khoản cống DVC quốc gia); xác thực nhập mã OTP được hệ thống gửi về điện thoại.

Bước 3: Tại trang chủ, truy cập vào chức năng “Thông tin công dân” và nhập các thông tin theo yêu cầu: Họ tên, số định danh cá nhân, ngày sinh, số điện thoại, mã xác nhận. Sau đó, nhấn Tìm kiếm.

Bước 4: Thông tin cơ bản của công dân sẽ hiện thị trên màn hình gồm: (1) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (2) Ngày, tháng, năm sinh; (3) Giới tính; (4) Nơi đăng ký khai sinh; (5) Quê quán; (6) Nơi thường trú; (7) số định danh cá nhân; (8) Số chứng minh nhân dân.
Ngoài ra, người dân có thể sử dụng ứng dụng VNeID hiển thị các thông tin trên các thiết bị điện tử để phục vụ giải quyết các thủ tục hành chính, giao dịch dân sự (theo Quyết định số 34/QĐ-TTg ngày 08/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ).

Theo Công văn số 5672/C06-TTDLDC, để việc triển khai thực hiện quy định của Luật Cư trú thống nhất, đồng bộ, hiệu quả nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm phiền hà cho công dân trong thực hiện các thủ tục hành chính, giao dịch dân sự, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân (Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú có giá trị đến hết ngày 31/12/2022)./.

MẪU THỎA THUẬN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG NĂM 2022 💯💯💯Sự cần thiết phải lập thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao độngBộ luật...
13/09/2022

MẪU THỎA THUẬN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG NĂM 2022 💯💯💯

Sự cần thiết phải lập thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

Bộ luật Lao động 2019 cho phép người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động được thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước hạn. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể, rõ ràng về trường hợp thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, trong thực tế dễ dẫn đến tranh chấp phát sinh, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích chính đáng của các bên.

Bởi vậy, khi thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì các bên cần lập thành văn bản để tránh tình trạng tranh chấp về sau.

13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
Căn cứ Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật Lao động 2019.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật Lao động 2019.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật Lao động 2019.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật Lao động 2019.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật Lao động 2019.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

CHÍNH THỨC: TĂNG LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TỪ NGÀY 01/7/2022 🎉🎉🎉Ngày 12/6/2022, Phó Thủ tướng Thường trực ...
14/06/2022

CHÍNH THỨC: TĂNG LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TỪ NGÀY 01/7/2022 🎉🎉🎉

Ngày 12/6/2022, Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Bình Minh đã ký Nghị định số 38/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

1. Đối tượng áp dụng chính sách tăng lương tối thiểu vùng
Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Theo đó, đối tượng áp dụng bao gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động;
- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động gồm: Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; và
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.

2. Tăng tiền lương tối thiểu vùng thêm 6%
Đáng lưu ý, Nghị định này đã có những thay đổi đáng kể về các mức lương áp dụng tại các vùng như sau:

2.1. Về mức lương tối thiểu theo tháng:
- Vùng I tăng 260.000 đồng, từ 4.420.000 đồng/tháng lên 4.680.000 đồng/tháng;
- Vùng II tăng 240.000 đồng, từ 3.920.000 đồng/tháng lên 4.160.000 đồng/tháng;
- Vùng III tăng 210.000 đồng từ 3.430.000 đồng/tháng lên 3.640.000 đồng/tháng; và
- Vùng IV tăng 180.000 đồng từ 3.070.000 đồng/tháng lên 3.250.000 đồng/tháng.
Mức lương tối thiểu nêu trên tăng bình quân 6% (tương ứng tăng từ 180.000 đồng - 260.000 đồng) so với mức lương tối thiểu hiện hành.

2.2. Về mức lương tối thiểu giờ:
- Vùng I là 22.500 đồng/giờ;
- Vùng II là 20.000 đồng/giờ;
- Vùng III là 17.500 đồng/giờ; và
- Vùng IV là 15.600 đồng/giờ.

Lưu ý: Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động.
Bên cạnh đó, Nghị định cũng nêu rõ mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ.
Nghị định trên có hiệu lực từ ngày 1/7/2022.

🎯THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH KHÁC HUYỆN🎯⁉Câu hỏi: Tôi là chủ công ty TNHH MTV AP, trụ sở tại xã F, huyện M, tỉ...
13/05/2022

🎯THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH KHÁC HUYỆN🎯

⁉Câu hỏi: Tôi là chủ công ty TNHH MTV AP, trụ sở tại xã F, huyện M, tỉnh Q. Đến nay, tôi có mong muốn chuyển trụ sở công ty sang địa chỉ tại đường B, phường A, thành phố N, tỉnh Q. Tôi muốn hỏi việc chuyển địa chỉ trụ sở khác quận (huyện) như vậy có hợp pháp không? Nếu hợp pháp thì tôi phải tiến hành thủ tục như thế nào?

✅Trả lời:

Pháp luật hiện hành cho phép doanh nghiệp được chuyển trụ sở sang quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đặt trụ sở chính.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 47 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đặt trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

Theo đó, đối với trường hợp của bạn, bạn cần phải thực hiện thủ tục chốt thuế đối với Cơ quan quản lý thuế hiện tại. Trong thời hạn chậm nhất không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế (đối với hồ sơ thuộc diện không phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế), cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC.

Ngoài việc thực hiện các thủ tục cần thiết với Cơ quan thuế, bạn cần tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở mới. Hồ sơ bao gồm:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

b) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

💥NGHĨA VỤ THUẾ SAU KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP💥 ✔ 1. Thuế là gì?Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ ...
19/04/2022

💥NGHĨA VỤ THUẾ SAU KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP💥

✔ 1. Thuế là gì?

Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các Luật thuế.
Theo đó, nộp thuế là nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức, hay doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định pháp luật về thuế.

✔ 2. Có những loại thuế nào?

Theo quy định pháp luật hiện hành, có các loại thuế sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Thuế thu nhập cá nhân;

Thuế giá trị gia tăng;

Thuế tiêu thụ đặc biệt;

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu;

Thuế tài nguyên;

Thuế sử dụng đất;

Các loại thuế khác.

✔ 3. Doanh nghiệp sau khi thành lập phải nộp những loại thuế nào?

a. Lệ phí môn bài:

Lệ phí môn bài là khoản tiền phải nộp định kỳ hàng năm hoặc khi mới ra sản xuất, kinh doanh dựa trên số vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với tổ chức) hoặc doanh thu của năm (đối với hộ, cá nhân kinh doanh).

Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng phải đóng lệ phí môn bài, một số trường hợp doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài được quy định cụ thể tại Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP.

b. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Là thuế dựa trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%.
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.

c. Thuế thu nhập cá nhân:

Thuế thu nhập cá nhân được biết đến là thuế mà doanh nghiệp sẽ nộp thay cho người lao động. Sẽ được tính theo tháng, sau đó kê khai theo tháng hoặc quý, đến cuối năm sẽ kết toán. Hàng năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân dù phát sinh hay không phát sinh khấu trừ thuế trong năm và quyết toán thuế thay cho các cá nhân có ủy quyền.

d. Thuế giá trị gia tăng:

Thuế giá trị gia tăng được tính trên giá trị gia tăng của dịch vụ/ hàng hóa phát sinh từ quá trình sản xuất đến lưu thông đến tiêu dùng.

e. Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Theo quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, sửa đổi bổ sung 2014; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2016 và Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ được áp dụng với các công ty kinh doanh dịch vụ/ hàng hóa nằm trong đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trong trường hợp ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp không nằm trong đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì doanh nghiệp không phải thực hiện nghĩa vụ đối với loại thuế này.

f. Thuế xuất, nhập khẩu:

Thuế xuất, nhập khẩu này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu. Bên cạnh đó, tùy vào mặt hàng xuất, nhập khẩu mà sẽ có cách tính thuế khác nhau.

g. Thuế tài nguyên:

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tài nguyên năm 2009 có sửa đổi bổ sung, thuế tài nguyên được áp dụng chỉ với các công ty có thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên.

Trên đây là một số loại thuế doanh nghiệp cần phải nộp sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Nghĩa vụ thuế là nghĩa vụ bắt buộc, chính vì vậy, doanh nghiệp nên hiểu rõ về các loại thuế, cũng như hiểu về các cơ sở tính thuế, cách tính thuế để thực hiện nghĩa vụ trong thời gian quy định. Trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ về thuế sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật.

HỘ KINH DOANH CÓ ĐƯỢC THÀNH LẬP NHIỀU ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH ⁉❓ Câu hỏi: Tôi đăng ký hộ kinh doanh vào năm 2018, đã được cấ...
16/04/2022

HỘ KINH DOANH CÓ ĐƯỢC THÀNH LẬP NHIỀU ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH ⁉

❓ Câu hỏi: Tôi đăng ký hộ kinh doanh vào năm 2018, đã được cấp giấy chứng nhận. Đến nay, vì nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh, tôi muốn mở thêm một cơ sở tại xã B, huyện M, tỉnh H. Cơ sở kinh doanh cũ tại xã T, huyện N, tỉnh H. Theo tôi được biết, hộ kinh doanh chỉ được phép kinh doanh ở một địa điểm. Vậy đối với trường hợp của tôi, tôi phải làm như thế nào?

‼ Trả lời:

✔ Trước đây, theo quy định pháp luật, hộ kinh doanh chỉ được phép kinh doanh ở một địa điểm là địa điểm có trong Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 đã có quy định tạo cơ hội mở rộng hơn đối với hộ kinh doanh.

✔ Theo quy định tại Khoản 2 Điều 86 Nghị định này, một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm. Theo đó, pháp luật đã ghi nhận nhu cầu mở rộng kinh doanh của hộ kinh doanh, không còn gò bó trong một địa điểm đã đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

✔ Mặc dù vậy, để có thể mở rộng kinh doanh tại nhiều địa điểm khác nhau đúng quy định pháp luật thì hộ kinh doanh phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh. Bên cạnh đó, hộ kinh doanh không phải thông báo và làm thủ tục mở địa điểm kinh doanh đối với cơ quan đăng ký kinh doanh, mà chỉ cần thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

✔ Như vậy, đối với trường hợp của bạn, bạn có thể mở địa điểm kinh doanh mới tại tại xã B, huyện M, tỉnh H, tuy nhiên, bạn cần chọn cơ sở xã T, huyện N, tỉnh H là trụ sở kinh doanh. Sau khi chọn được địa điểm kinh doanh mới, bạn cần tiến hành thủ tục thông báo cho Cơ quan quản lý thuế (đội Quản lý thuế xã/phường/liên xã phường), Cơ quan quản lý thị trường (đội quản lý thị trường).

✔ Lưu ý: Hộ kinh doanh được phép kinh doanh ở nhiều địa điểm nhưng không được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện. Do đó nếu bạn mong muốn hoạt động dựa trên các này thì có thể cân nhắc chuyển đổi từ loại hình hộ kinh doanh sang các loại hình doanh nghiệp.

MỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI CÔNG BỐ THÔNG TIN SAI SỰ THẬT KHI PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RIÊNG LẺ ⁉Ngày 04/...
06/04/2022

MỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI CÔNG BỐ THÔNG TIN SAI SỰ THẬT KHI PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RIÊNG LẺ ⁉

Ngày 04/04/2022 vừa qua, Ủy ban chứng khoán đã quyết định hủy 9 đợt phát hành trái phiếu để huy động hơn 10.000 tỷ đồng của Tân Hoàng Minh, do "che giấu, công bố thông tin sai sự thật". Theo đó, ba công ty thành viên của Tập đoàn Tân Hoàng Minh, gồm Công ty TNHH Đầu tư Bất động sản Ngôi Sao Việt, Công ty cổ phần Cung điện Mùa Đông và Công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Khách sạn Soleil (các doanh nghiệp này đều là các công ty chưa đại chúng) đã thực hiện 9 đợt chào bán trái phiếu riêng lẻ để huy động vốn với tổng trị giá 10.030 tỷ đồng từ tháng 7/2021 đến tháng 3/2022. Vậy, đối với hành vi công bố thông tin sai sự thật, che giấu thông tin khi phát hành trái phiếu riêng lẻ, pháp luật quy định mức xử phạt như thế nào?

🔰 1. Căn cứ pháp lý:

- Luật chứng khoán 2019;
- Luật doanh nghiệp 2020;
- Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.
- Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Nghị định 128/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

🔰 2. Trái phiếu là gì?

Theo Khoản 3 Điều 4 Luật chứng khoán 2019, trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.

🔰 3. Để phát hành trái phiếu riêng lẻ, doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện nào?

Để phát hành trái phiếu riêng lẻ, doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, bao gồm các điều kiện đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền, trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền.

Quy trình chào bán trái phiếu gồm các bước: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định; doanh nghiệp công bố thông tin trước đợt chào bán; doanh nghiệp tổ chức chào bán trái phiếu; doanh nghiệp thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu. Riêng đối với việc chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty đại chúng, công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bắt buộc phải gửi một bộ hồ sơ chào bán trái phiếu đến Ủy ban chứng khoán Nhà nước. Sau khi được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận, doanh nghiệp mới công bố thông tin trước đợt chào bán. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, doanh nghiệp phải báo cáo kết quả chào bán trái phiếu cho Ủy ban chứng khoán Nhà nước.

🔰 4. Nguyên tắc công bố thông tin khi thực hiện phát hành trái phiếu riêng lẻ

Việc công bố thông tin được thực hiện trước đợt chào bán và khi hoàn thành chào bán cần đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

- Doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm thực hiện công bố thông tin đầy đủ, kịp thời cho nhà đầu tư; các thông tin phải rõ ràng theo quy định. Doanh nghiệp phát hành phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và tính chính xác, trung thực của thông tin công bố.

- Việc công bố thông tin trước khi chào bán trái phiếu không được chứa đựng nội dung có tính chất quảng cáo, mời chào và không thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp công bố thông tin theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

- Doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP và quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

🔰 5. Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi công bố thông tin sai sự thật khi phát hành trái phiếu riêng lẻ?

Theo như nguyên tắc đã nêu trên, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin công bố. Đối với trường hợp công bố thông tin sai sự thật, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, thậm chí có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo mức độ và tính chất của hành vi vi phạm.

Theo đó, tại Khoản 5 Điều 42 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 128/2021/NĐ-CP, đối với hành vi công bố thông tin sai lệch thì phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

Ngoài ra, đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật thì mức phạt tiền từ 400.000.000 đồng - 500.000.000 đồng (Khoản 6 Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP). Bên cạnh đó, chủ thể vi phạm còn bị buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành, trong trường hợp đã chào bán, phát hành chứng khoán.

CÔNG TY CỔ PHẦN CẦN LÀM GÌ KHI CHỦ TỊCH HĐQT BỊ BẮT TẠM GIAM?Hiện nay, dư luận đang xôn xao về việc Chủ tịch HĐQT của mộ...
05/04/2022

CÔNG TY CỔ PHẦN CẦN LÀM GÌ KHI CHỦ TỊCH HĐQT BỊ BẮT TẠM GIAM?

Hiện nay, dư luận đang xôn xao về việc Chủ tịch HĐQT của một Tập đoàn lớn bị bắt tạm giam. Vậy trong trường hợp này, doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục gì?

Nếu Chủ tịch HĐQT của công ty cổ phần (niêm yết) bị bắt tạm giam, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện một số công việc quản trị sau đây:

1. Thực hiện công bố thông tin bất thường
Theo điểm n khoản 1 Điều 11 Thông tư 96/2020/TT-BTC quy định công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra sự kiện: Khi nhận được quyết định khởi tố đối với người nội bộ của công ty; tạm giam, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người nội bộ của công ty.

Trong đó, người nội bộ của công ty được quy định theo khoản 45 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 như sau: Người nội bộ là người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy quản trị, điều hành của doanh nghiệp như:
• Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
• Thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên;
• Người đại diện theo pháp luật;
• Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc); Giám đốc tài chính;
• Kế toán trưởng và các chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm;
• Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát (Kiểm soát viên), thành viên Ban kiểm toán nội bộ;
• Thư ký công ty, người phụ trách quản trị công ty; và
• Người được ủy quyền công bố thông tin;

Các phương tiện báo cáo, công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 96/2020/TT-BTC bao gồm:
• Trang thông tin điện tử (website) của tổ chức là đối tượng công bố thông tin;
• Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
• Trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán, phương tiện công bố thông tin khác theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;
• Trang thông tin điện tử của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
• Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định pháp luật (báo in, báo điện tử,…).

2. Thực hiện bầu Chủ tịch HĐQT mới thay thế
Theo khoản 4 Điều 156 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
• Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện được nhiệm vụ của mình thì phải ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty.
• Trường hợp không có người được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số thành viên còn lại tán thành cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng quản trị.

Như vậy, theo quy định nêu trên khi Chủ tịch HĐQT bị tạm giam thì các thành viên còn lại sẽ bầu một người trong số các thành viên giữ chức Chủ tịch HĐQT theo nguyên tắc đa số thành viên còn lại tán thành cho đến khi có quyết định mới của HĐQT.

Lưu ý: Trước đây, theo Luật Doanh nghiệp 2014 (tại khoản 4 Điều 152) quy định trường hợp Chủ tịch HĐQT bị tạm giam mà không có người được ủy quyền thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số.

Tuy nhiên, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 đã bãi bỏ từ “tạm thời” và công nhận người mới được bầu sẽ chính thức giữ chức Chủ tịch HĐQT.

Bên cạnh đó, theo điểm l khoản 1 Điều 11 Thông tư 96/2020/TT-BTC quy định khi công ty thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ; nhận được đơn xin từ chức của người nội bộ (công ty cần nêu rõ về thời điểm hiệu lực theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty) thì phải thực hiện công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra sự thay đổi Chủ tịch HĐQT. Đồng thời, công ty phải gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Bản cung cấp thông tin của người nội bộ mới theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Address

06 Nguyễn Lương Bằng, Phường Phú Hội
Hue

Telephone

+84964880802

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Đăng Ký Kinh Doanh & Giấy Phép Tại Huế posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share