11/02/2025
THÀNH PHẦN TÁC DỤNG:
98mg cao hỗn hợp tương đương:
Ngưu bàng tử (Arctium lappa)...................................................450mg
Bối mẫu (Fritillaria-Bulbus Fritillariae).......................................300mg
Cát cánh (Platycodon grandiflorum).........................................225mg
Gừng (Zingiber officinale Rosc).................................................150mg
Cam thảo (Radix glycyrrhizae)...................................................112,5mg
Hoàng kỳ (Astragalus membranaceus).....................................100mg
Mã đề (Plantago major)..............................................................100mg
Qua lâu nhân (Trichosanthes)....................................................100mg
Bướm bạc (Mussaenda pubescens...........................................100mg
Linh chi (Ganoderma lucidum).....................................................75mg
Mật ong (Mel)......................................................................................80mg
Thymomodulin......................................................................................5mg
Cơ chế tác dụng:
Ngưu bàng tử (Arctium lappa): Trong đông y, Ngưu bàng tử được dùng trong chữa phong lở, mày đay, bụng sình; dùng làm thuốc lợi tiểu, giải nhiệt, trị phù thũng, đau họng, sưng họng, phế viêm, cảm cúm.
Bối mẫu (Fritillaria-Bulbus Fritillariae): là một vị dược liệu quý được sử dụng trong Y học cổ truyền. Với thành phần hoạt tính sinh học trị ho, long đờm và chống viêm của bối mẫu là 4 alkaloid: imperialine, chuanbeinone, verticinone và verticine. Trong đó imperialine đóng vai trò quan trọng nhất.
Cát cánh (Platycodon grandiflorum): Theo Đỗ Tất Lợi (2004), Cát cánh có tác dụng trừ đờm, long đờm do hoạt động của Saponin. Khi uống làm kích thích niêm mạc cổ họng và dạ dày, từ đó tăng phân tiết chất nhầy đường hô hấp làm cho đờm loãng và dễ tống xuất ra ngoài.
Gừng (Zingiber officinale Rosc): Gừng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong đông y. Vì đây là loại củ có tính ấm, có vị cay the, tác động vào phế, tỳ vị. Công dụng chính cần nhắc đến nhấn của gừng là tán ôn, tiêu đờm, giải độc, kháng viêm.
Hoàng kỳ (Astragalus membranaceus): Nghiên cứu cho thấy rằng astragalus trong Hoàng kỳ có tác dụng kháng khuẩn và kháng vi khuẩn. Các hợp chất nó chứa, chẳng hạn như Flavonoid và polysaccharide, có thể hỗ trợ hệ miễn dịch và ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn có hại. Ngoài ra, thảo dược này có thể có tác dụng chống viêm.
Mã đề (Plantago major): Có thể giúp giảm viêm do chứa các hợp chất chống viêm như flavonoid, terpenoid, glycoside và tanin.
Qua lâu nhân (Trichosanthes): có vị ngọt, đắng, tính lạnh, quy vào các kinh phế, vị và đại trường. Có công năng tả hỏa, nhuận phế, hạ khí, hạ đờm (thanh nhiệt trừ đàm), nhuận táo (nhuận tràng), điều hòa khí trong ngực và tán kết. Chủ trị ho đờm, táo bón, vú bị ung nhọt, ngực tê tức.
Bướm bạc (Mussaenda pubescens: Có tác dụng thanh nhiệt, giải biểu, tiêu viêm, hiệu quả trong chữa ho, hen.
Linh chi (Ganoderma lucidum): Polysaccharides là 1 thành phần trong nấm linh chi, có khả năng thúc đẩy và điều hòa hệ thống miễn dịch. Hợp chất này vừa có tác dụng hoạt hóa tế bào, vừa có khả năng kích thích tiêu diệt mầm bệnh đối với các tế bào miễn dịch, nâng cao sức đề kháng của cơ thể. Nó được xem là hàng rào giúp tấn công, lá chắn giúp bảo vệ cơ thể khỏi tác động của những yếu tố bên ngoài như virus, vi khuẩn, ô nhiễm môi trường.
Mật ong (Mel): Mật ong là bài thuốc dân gian chữa đau họng rất tốt do có tính kháng khuẩn cao. Nó giúp cổ họng dịu nhanh, tiêu diệt vi khuẩn, được ví như một liều dextromethorphan.
Thymomodulin: có tác dụng làm tăng rõ rệt số lượng bạch cầu, đặc biệt là tế bào Lympho T (tế bào miễn dịch quan trọng nhất của cơ thể). Thuốc Thymomodulin cũng có khả năng kích thích tủy xương sản sinh kháng thể, thúc đẩy sự thành lập phức hợp miễn dịch để cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
Công dụng:
Hỗ trợ nhuận phế, hỗ trợ giảm ho, giảm đờm, giảm đau rát họng, khản tiếng do viêm họng, viêm phế quản.