TT200-Hỗ Trợ Pháp Lý Doanh Nghiệp

TT200-Hỗ Trợ Pháp Lý Doanh Nghiệp Công ty Kế Toán TT200 chuyên tư vấn pháp lý, kế toán doanh nghiệp, đào tạo, setup bộ máy kế toán.

Hướng dẫn cá nhân kê khai, nộp thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
23/09/2026

Hướng dẫn cá nhân kê khai, nộp thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản

🚨 CHỦ QUÁN ĂN, SHOP, SPA, SALON, DỊCH VỤ… ĐỪNG NGHĨ BÁN HÀNG CÓ TIỀN LÀ XONG!Doanh thu càng lớn – càng không nên chủ qua...
21/09/2026

🚨 CHỦ QUÁN ĂN, SHOP, SPA, SALON, DỊCH VỤ… ĐỪNG NGHĨ BÁN HÀNG CÓ TIỀN LÀ XONG!

Doanh thu càng lớn – càng không nên chủ quan với nghĩa vụ thuế.( tạo hình ảnh nội dung này)

Không biết cách khai ≠ không phải khai.
Không biết cách tính ≠ không phải nộp.
Đến khi phát hiện sai mới xử lý thì hồ sơ, chứng từ và số liệu đã là cả một vấn đề.

🔥 HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH – ĐÃ ĐẾN LÚC KIỂM TRA LẠI CÁCH TÍNH VÀ KHAI THUẾ TNCN!

Đừng chỉ quan tâm:

❌ Hôm nay bán được bao nhiêu?
❌ Tháng này lời bao nhiêu?
❌ Có khách chuyển khoản hay tiền mặt?

Mà phải biết:

✅ Doanh thu tính thuế được xác định thế nào?
✅ Hộ mình đang áp dụng phương pháp tính thuế nào?
✅ Thuế TNCN phải khai và tạm nộp ra sao?
✅ Ngành nghề của mình áp dụng mức thuế nào?
✅ Hồ sơ, chứng từ, hợp đồng, bảng lương đã đầy đủ chưa?

⚠️ Một sai sót nhỏ trong cách xác định doanh thu hoặc kê khai có thể kéo theo rất nhiều việc phải rà soát lại.

Đặc biệt với những hộ kinh doanh có doanh thu lớn, nhiều giao dịch chuyển khoản, thuê nhân viên, có chi phí, có hợp đồng hoặc kinh doanh nhiều ngành nghề – càng không nên làm theo kiểu “nghe người này nói một chút, người kia chỉ một chút”.

💥 ĐỪNG ĐỢI ĐẾN KHI CÓ VẤN ĐỀ MỚI ĐI TÌM NGƯỜI KIỂM TRA.
HÃY KIỂM TRA LẠI NGAY TỪ BÂY GIỜ.

📌 TT200 đồng hành cùng hộ, cá nhân kinh doanh:

🔹 Kiểm tra và hướng dẫn về doanh thu, thuế
🔹 Hướng dẫn kê khai, tạm nộp theo quy định
🔹 Rà soát hồ sơ, chứng từ
🔹 Hỗ trợ hợp đồng – bảng lương – hồ sơ nhân sự
🔹 Hướng dẫn từng bước để hộ kinh doanh hạn chế sai sót trong quá trình hoạt động

👉 Bạn kinh doanh để kiếm tiền.
Còn việc kiểm tra và chuẩn hóa hồ sơ thuế – hãy để TT200 đồng hành cùng bạn.

📩 Inbox TT200 để được kiểm tra trường hợp cụ thể của mình.

🔥 TỶ GIÁ XUẤT HÓA ĐƠN HÀNG XUẤT KHẨU – CUỐI CÙNG ĐÃ CÓ HƯỚNG DẪN RÕ!Anh chị em kế toán làm xuất nhập khẩu chắc hẳn đã gặ...
17/09/2026

🔥 TỶ GIÁ XUẤT HÓA ĐƠN HÀNG XUẤT KHẨU – CUỐI CÙNG ĐÃ CÓ HƯỚNG DẪN RÕ!
Anh chị em kế toán làm xuất nhập khẩu chắc hẳn đã gặp câu hỏi này:
👉 “Tờ khai hải quan đang dùng tỷ giá này thì hóa đơn xuất khẩu có bắt buộc phải dùng đúng tỷ giá đó không?”
Có doanh nghiệp còn chọn cách đơn giản nhất:
“Cứ lấy tỷ giá trên tờ khai hải quan để xuất hóa đơn, như vậy số tiền VND sẽ khớp.”
⚠️ Nhưng từ hướng dẫn mới của Cục Thuế, cần tách riêng từng loại tỷ giá.

📌 CÔNG VĂN 6810/CT-QLNT NGÀY 14/09/2026
Cục Thuế đã có Công văn 6810/CT-QLNT hướng dẫn về tỷ giá ngoại tệ thể hiện trên hóa đơn điện tử.

Điểm quan trọng nhất:
👉 TỶ GIÁ THỂ HIỆN TRÊN HÓA ĐƠN LÀ TỶ GIÁ GIAO DỊCH THỰC TẾ, ĐƯỢC XÁC ĐỊNH THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ KẾ TOÁN.
Điều này có nghĩa:
❌ Không mặc nhiên lấy tỷ giá trên tờ khai hải quan để ghi hóa đơn.
📌 Cần phân biệt:
🔹 TỶ GIÁ HẢI QUAN
→ Phục vụ việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định pháp luật về hải quan.
🔹 TỶ GIÁ TRÊN HÓA ĐƠN
→ Đối với nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn được xác định theo tỷ giá giao dịch thực tế theo pháp luật kế toán.
🔹 TỶ GIÁ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
→ Xác định theo quy định của pháp luật kế toán và bản chất của từng nghiệp vụ.
👉 Ba loại tỷ giá có liên quan đến cùng một giao dịch nhưng KHÔNG đồng nghĩa với việc bắt buộc phải giống nhau.

📌 VÍ DỤ THỰC TẾ
Công ty xuất khẩu một lô hàng trị giá:
💵 100.000 USD
Giả sử:
📍 Tỷ giá áp dụng trên tờ khai hải quan: 25.900 VND/USD
→ Trị giá quy đổi trên tờ khai:
100.000 × 25.900 = 2.590.000.000 đồng
Trong khi đó, tỷ giá giao dịch thực tế xác định theo quy định kế toán tại thời điểm lập hóa đơn là:
📍 25.950 VND/USD
→ Giá trị quy đổi:
100.000 × 25.950 = 2.595.000.000 đồng
➡️ Chênh lệch: 5.000.000 đồng.
Lúc này có cần lập lại hóa đơn hoặc điều chỉnh tờ khai chỉ để hai số tiền VND bằng nhau không?
👉 KHÔNG nên suy luận như vậy.
Nếu bản chất giao dịch vẫn là 100.000 USD thì sự khác biệt về số tiền quy đổi VND có thể xuất phát từ việc mỗi chứng từ sử dụng tỷ giá theo một mục đích và căn cứ pháp lý khác nhau.

⚠️ Vì vậy, không nên áp dụng tư duy:
“TỜ KHAI HẢI QUAN = HÓA ĐƠN = SỔ KẾ TOÁN”
về cùng một mức tỷ giá chỉ để số tiền VND khớp nhau.
📌 CỤC THUẾ ĐANG HƯỚNG DẪN 2 TRƯỜNG HỢP
1️⃣ Trường hợp khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
→ Đồng tiền khai, nộp thuế, khoản thu khác và tỷ giá quy đổi thực hiện theo Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
2️⃣ Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định pháp luật về ngoại hối:
→ Người bán thể hiện tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam trên hóa đơn.
→ Tỷ giá này được xác định là TỶ GIÁ GIAO DỊCH THỰC TẾ theo quy định của pháp luật về kế toán.

📌 NHỚ 3 DÒNG NÀY LÀ ĐỦ
💰 TỶ GIÁ HẢI QUAN
→ Theo pháp luật hải quan.
🧾 TỶ GIÁ TRÊN HÓA ĐƠN NGOẠI TỆ
→ Tỷ giá giao dịch thực tế theo pháp luật kế toán.
📚 TỶ GIÁ HẠCH TOÁN
→ Xác định theo quy định kế toán và bản chất từng nghiệp vụ.
👉 Đừng cố lấy một tỷ giá áp cho cả tờ khai, hóa đơn và sổ kế toán chỉ vì muốn số VND “khớp tuyệt đối”.
📌 Đây là điểm kế toán xuất nhập khẩu nên đặc biệt lưu ý khi lập hóa đơn và hạch toán doanh thu bằng ngoại tệ.

📌 THUẾ TNDN 2026: 15% – 17% – 20% VÀ GIẢM 30%TOÀN BỘ ĐIỂM KẾ TOÁN CẦN NẮM RÕNăm 2026 có nhiều thay đổi đáng chú ý về thu...
15/09/2026

📌 THUẾ TNDN 2026: 15% – 17% – 20% VÀ GIẢM 30%
TOÀN BỘ ĐIỂM KẾ TOÁN CẦN NẮM RÕ
Năm 2026 có nhiều thay đổi đáng chú ý về thuế TNDN. Vì vậy, nếu chỉ nhớ “doanh thu dưới 3 tỷ là 15%, dưới 50 tỷ là 17%” thì vẫn chưa đủ.
Khi rà hồ sơ doanh nghiệp, nên kiểm tra lần lượt các nội dung sau:

1️⃣ DOANH THU KHÔNG QUÁ 1 TỶ: ĐỪNG VỘI TÍNH 15%
Trước tiên cần kiểm tra doanh nghiệp có thuộc trường hợp được miễn thuế TNDN theo chính sách hiện hành hay không.
Nếu thuộc diện miễn thì xử lý theo cơ chế miễn thuế, không gọi là “thuế suất 0%”.
👉 Đây là bước cần kiểm tra trước khi xác định thuế suất.

2️⃣ KHÔNG THUỘC DIỆN MIỄN THUẾ → MỚI XÉT 15% – 17% – 20%
Có thể ghi nhớ 3 mức cơ bản:
🔹 Doanh thu không quá 3 tỷ đồng: thuế suất 15%
🔹 Trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng: thuế suất 17%
🔹 Trên 50 tỷ đồng: thông thường 20%
⚠️ Tuy nhiên, vẫn phải rà soát thêm các trường hợp ưu đãi, loại thu nhập và thuế suất đặc thù trước khi chốt mức thuế.

3️⃣ ĐÚNG NGƯỠNG VẪN ĐƯỢC TÍNH TRONG NGƯỠNG
✔️ 3 tỷ đồng → vẫn thuộc ngưỡng 15%
✔️ Trên 3 tỷ → chuyển sang ngưỡng 17%
✔️ 50 tỷ đồng → vẫn thuộc ngưỡng 17%
✔️ Trên 50 tỷ → thông thường 20%
👉 Vì vậy, không được làm tròn doanh thu khi xác định mức thuế suất.

4️⃣ KHÔNG CHỈ NHÌN DOANH THU BÁN HÀNG
Đây là lỗi kế toán rất dễ gặp.
Khi xác định ngưỡng doanh thu, không nên chỉ mở TK 511 và thấy doanh thu dưới 3 tỷ là kết luận ngay doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 15%.
👉 Phải xác định đúng doanh thu theo quy định của pháp luật thuế TNDN.

5️⃣ DOANH NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG: LƯU Ý DOANH THU CỦA KỲ TÍNH THUẾ TRƯỚC LIỀN KỀ
Đối với doanh nghiệp đang hoạt động, khi xác định mức thuế suất áp dụng cho năm 2026, cần lưu ý cơ chế xác định doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề.
📌 Ví dụ:
Năm 2025, doanh thu dùng để xác định ngưỡng là 2,35 tỷ đồng.
→ Nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác, năm 2026 có thể thuộc mức thuế suất 15%.
👉 Không phải chờ đến cuối năm 2026 mới xác định mức thuế suất.

6️⃣ KỲ TRƯỚC HOẠT ĐỘNG CHƯA ĐỦ 12 THÁNG: PHẢI LƯU Ý DOANH THU QUY ĐỔI
Ví dụ:
Doanh nghiệp hoạt động 8 tháng, doanh thu thực tế 2,8 tỷ đồng.
Doanh thu quy đổi:
2,8 tỷ ÷ 8 × 12 = 4,2 tỷ đồng
→ Không còn thuộc ngưỡng 15%, mà chuyển sang xem xét mức 17% nếu đáp ứng điều kiện tương ứng.

7️⃣ DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP NĂM 2026 LÀ TRƯỜNG HỢP RIÊNG
Do không có kỳ tính thuế trước liền kề để đối chiếu, doanh nghiệp mới thành lập phải áp dụng cơ chế xác định mức thuế suất theo quy định dành cho doanh nghiệp mới.
👉 Cần lưu ý doanh thu dự kiến, doanh thu thực tế và việc xác định lại nghĩa vụ thuế khi có chênh lệch theo quy định.

8️⃣ DNNVV THÀNH LẬP MỚI: LƯU Ý CHÍNH SÁCH MIỄN THUẾ 3 NĂM
DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, có thể thuộc diện được miễn thuế TNDN trong thời gian 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
⚠️ Nhưng không phải cứ thành lập công ty mới là mặc nhiên được miễn 3 năm.
Phải kiểm tra đúng đối tượng, điều kiện và các trường hợp loại trừ.

9️⃣ ĐỪNG NHẦM HAI CHÍNH SÁCH MIỄN THUẾ
Cần phân biệt:
🔹 Chính sách miễn thuế gắn với ngưỡng doanh thu không quá 1 tỷ đồng.
🔹 Chính sách miễn thuế 3 năm đối với DNNVV thành lập mới nếu đáp ứng điều kiện.
👉 Hai chính sách có căn cứ, đối tượng và điều kiện áp dụng khác nhau.

🔟 DOANH NGHIỆP CÓ QUAN HỆ LIÊN KẾT: PHẢI RÀ SOÁT THÊM
Một doanh nghiệp có doanh thu chỉ 1,9 tỷ đồng chưa đủ cơ sở để kết luận chắc chắn được áp dụng thuế suất 15%.
👉 Cần kiểm tra quan hệ liên kết và các điều kiện liên quan theo quy định.
Đồng thời cần phân biệt:
“Quan hệ liên kết” ≠ “giao dịch liên kết”.
Đây là hai khái niệm cần được rà soát riêng khi lập hồ sơ.

1️⃣1️⃣ TRÊN 50 TỶ KHÔNG CÓ NGHĨA MỌI KHOẢN THU NHẬP ĐỀU ÁP 20%
20% là mức thuế suất thông thường.
Doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra:
🔹 Thu nhập được hưởng ưu đãi
🔹 Hoạt động áp dụng thuế suất riêng
🔹 Ngành nghề, lĩnh vực đặc thù
🔹 Các trường hợp có quy định riêng về thuế suất
Ví dụ một số hoạt động liên quan đến dầu khí, tài nguyên quý hiếm… có cơ chế thuế suất riêng.

1️⃣2️⃣ MỘT DOANH NGHIỆP CÓ THỂ PHẢI TÁCH RIÊNG NHIỀU LOẠI THU NHẬP
Không nên mặc định lấy toàn bộ thu nhập tính thuế rồi nhân với một mức thuế suất duy nhất.
Cần rà soát riêng các khoản như:
🔹 Chuyển nhượng vốn
🔹 Chuyển nhượng bất động sản
🔹 Hoạt động, dự án được hưởng ưu đãi
🔹 Thu nhập từ hoạt động ở nước ngoài
🔹 Một số hoạt động, hàng hóa, dịch vụ có quy định riêng
👉 Mục tiêu là xác định đúng thu nhập, đúng thuế suất và đúng cơ chế ưu đãi cho từng trường hợp.
🔥 CÒN GIẢM 30% THUẾ TNDN NĂM 2026 – 2027 THÌ SAO?
Đây là chính sách hoàn toàn khác với việc áp dụng thuế suất 15% hoặc 17%.

1️⃣3️⃣ GIẢM 30% LÀ GIẢM SỐ THUẾ PHẢI NỘP, KHÔNG PHẢI GIẢM THUẾ SUẤT
Theo chính sách giảm thuế, doanh nghiệp thuộc đối tượng và đáp ứng điều kiện về doanh thu có thể được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế tương ứng.
📌 Ví dụ:
Công ty A áp dụng thuế suất 15%.
Thu nhập tính thuế: 720 triệu đồng.
Thuế TNDN trước giảm:
720 × 15% = 108 triệu đồng
Nếu đủ điều kiện giảm 30%:
108 × 30% = 32,4 triệu đồng
👉 Số thuế còn phải nộp:
108 – 32,4 = 75,6 triệu đồng.
⚠️ Không phải lấy 15% giảm 30% thành 10,5%.

1️⃣4️⃣ MỐC 10 TỶ PHẢI NHÌN ĐÚNG NĂM ĐƯỢC GIẢM THUẾ
Đây là điểm rất dễ nhầm.
🔹 Khi xác định thuế suất 15% – 17%: cần lưu ý doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề theo cơ chế tương ứng.
🔹 Khi xét điều kiện giảm 30% trong năm 2026: phải kiểm tra doanh thu của chính năm 2026 theo quy định của chính sách giảm thuế.
👉 Hai mốc doanh thu này không nên đánh đồng.

1️⃣5️⃣ DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG 17% VẪN CÓ THỂ ĐƯỢC GIẢM 30%
Ví dụ:
Doanh thu dùng để xác định thuế suất: 6,4 tỷ đồng.
→ Thuộc ngưỡng 17%.
Năm 2026, doanh thu thực tế: 8,6 tỷ đồng.
Thu nhập tính thuế: 400 triệu đồng.
Thuế trước giảm:
400 × 17% = 68 triệu đồng.
Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện giảm 30%:
68 × 30% = 20,4 triệu đồng.
👉 Số thuế còn phải nộp:
68 – 20,4 = 47,6 triệu đồng.

1️⃣6️⃣ ĐÚNG 10 TỶ VẪN TRONG NGƯỠNG
Nếu quy định sử dụng cụm từ “không quá 10 tỷ đồng” thì:
✔️ 10 tỷ → vẫn trong ngưỡng
❌ Trên 10 tỷ → không đáp ứng điều kiện về doanh thu của chính sách này.
👉 Khi kiểm tra hồ sơ, cần đặc biệt chú ý các cụm từ “không quá”, “dưới”, “trên” để tránh hiểu sai ngưỡng.

1️⃣7️⃣ KHÔNG ĐƯỢC CHIA, TÁCH DOANH NGHIỆP ĐỂ TẠO NGƯỠNG
Chính sách giảm thuế có quy định nhằm hạn chế việc lợi dụng chia, tách doanh nghiệp để đưa doanh thu xuống dưới ngưỡng được hưởng chính sách.
👉 Vì vậy, không nên chỉ nhìn doanh thu của từng pháp nhân một cách riêng lẻ mà bỏ qua lịch sử tổ chức lại doanh nghiệp và các điều kiện chống lợi dụng chính sách.

📌 TÓM LẠI – KẾ TOÁN 2026 NÊN NHỚ 5 BƯỚC
1️⃣ Kiểm tra có thuộc diện miễn thuế hay không.
2️⃣ Xác định đúng doanh thu để xét thuế suất 15% – 17% – 20%.
3️⃣ Rà soát thu nhập có thuế suất/ưu đãi đặc thù hay phải xử lý riêng.
4️⃣ Kiểm tra điều kiện giảm 30% theo chính sách áp dụng cho năm 2026 – 2027.
5️⃣ Không nhầm giữa “thuế suất 15% – 17%” với “giảm 30% số thuế phải nộp”.

💡 Chốt lại:
15% – 17% – 20% là câu chuyện về THUẾ SUẤT.
Miễn thuế là câu chuyện về ĐIỀU KIỆN MIỄN.
Giảm 30% là câu chuyện về SỐ THUẾ PHẢI NỘP.

👉 Ba cơ chế khác nhau, kế toán cần tách riêng khi rà hồ sơ.

👥HƯỚNG DẪN HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH TẠM NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN💫Nhằm tiếp tục hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân k...
10/09/2026

👥HƯỚNG DẪN HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH TẠM NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

💫Nhằm tiếp tục hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp, Bộ Tài chính đã đề xuất một số giải pháp về chính sách thuế, trong đó đáng chú ý là nâng mức doanh thu được lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản từ 03 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng. Nội dung này dự kiến được đưa vào dự án Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sửa đổi) để sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế thu nhập cá nhân, trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 2, dự kiến vào tháng 10/2026.

🔎Trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi quy định về mức doanh thu áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản, nhằm tạo thuận lợi, giúp HKD, CNKD yên tâm duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, Thuế tỉnh Khánh Hòa hướng dẫn HKD, CNKD thực hiện tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp đơn giản (thuế suất x doanh thu) theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ:

1️⃣Khai thuế, tạm nộp thuế TNCN
Đối tượng áp dụng: HKD, CNKD thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất (bao gồm HKD, CNKD có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và HKD, CNKD có doanh thu năm trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này) thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
Số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo phương pháp đơn giản:
Số thuế TNDN tạm nộp = Doanh thu tính thuế của tháng/quý * Thuế suất
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế là doanh thu phát sinh trong kỳ tử hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ;
- Thuế suất: áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kết thúc năm tính thuế, HKD, CNKD doanh thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.

2️⃣Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh
Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trường hợp HKD, CNKD có hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thì thực hiện kê khai doanh thu, nộp thuế GTGT theo từng địa điểm kinh doanh; thuế TNCN được nộp tại trụ sở chính.

3️⃣Khi quyết toán thuế cuối năm Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, HKD, CNKD thuộc trường hợp phải khai quyết toán thuế TNCN thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỷ quyết toán thuế.
Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, HKD, CNKD thực hiện nộp bổ sung phần chênh lệch và không phải tính tiền chậm nộp đối với số thuế nộp bổ sung. Trường hợp số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thì được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

💡Cơ quan Thuế khuyến nghị HKD, CNKD chủ động cập nhật chính sách, kê khai doanh thu đầy đủ, trung thực; thực hiện tạm nộp và quyết toán thuế đúng quy định, đúng thời hạn; qua đó bảo đảm tuân thủ pháp luật và yên tâm duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh.

🎉 CHÚC MỪNG CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TT200 HOÀN TẤT THÔNG BÁO WEBSITE VỚI BỘ CÔNG THƯƠNG! 🎉VUTA xin chúc...
07/09/2026

🎉 CHÚC MỪNG CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TT200 HOÀN TẤT THÔNG BÁO WEBSITE VỚI BỘ CÔNG THƯƠNG! 🎉
VUTA xin chúc mừng TT200 đã hoàn tất thủ tục thông báo website thương mại điện tử với Bộ Công Thương cho website tt200.vn. 🌐✨
🎊 Một dấu mốc quan trọng giúp TT200 nâng cao tính minh bạch, chuyên nghiệp và tuân thủ trong hoạt động kinh doanh trực tuyến.
VUTA rất vui khi được đồng hành cùng TT200 trong quá trình hoàn thiện thủ tục và xây dựng nền tảng hoạt động đúng quy định – minh bạch – chuyên nghiệp.
💐 Chúc TT200 ngày càng phát triển, kinh doanh thuận lợi và bứt phá mạnh mẽ trong thời gian tới!

Hỗ trợ tư vấn các khó khăn và vướng mắc trong bộ máy kế toán của Doanh Nghiệp

📢 GIẢM 30% THUẾ TNCN, THUẾ TNDN TRONG NĂM 2026 VÀ 2027Theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 của Quốc hội, từ kỳ tính thuế năm ...
03/09/2026

📢 GIẢM 30% THUẾ TNCN, THUẾ TNDN TRONG NĂM 2026 VÀ 2027

Theo Nghị quyết số 43/2026/QH16 của Quốc hội, từ kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027, một số cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp, tổ chức được giảm 30% số thuế phải nộp.

👤 1. Đối với cá nhân kinh doanh

Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với:

✅Cá nhân cư trú;
✅Có thu nhập từ kinh doanh;
✅Có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng trong năm 2026, năm 2027.

🏢 2. Đối với doanh nghiệp, tổ chức

Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với:

✅Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
✅Có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng trong năm 2026, năm 2027.

⚠️ Lưu ý: Không áp dụng đối với doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết có hiệu lực nếu tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.

💡 Trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN:
Mức giảm 30% được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ các khoản ưu đãi thuế theo quy định.

📅 THỜI ĐIỂM ÁP DỤNG

Nghị quyết số 43/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 24/8/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 02/9/2026Kính gửi Quý Khách hàng và Quý Đối tác,TT200 xin trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ...
28/08/2026

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 02/9/2026
Kính gửi Quý Khách hàng và Quý Đối tác,
TT200 xin trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9/2026 như sau:
Thời gian nghỉ: Từ ngày 31/08/2026 đến hết ngày 02/09/2026.
Thời gian làm việc trở lại: Thứ Năm, ngày 03/09/2026.
TT200 kính chúc Quý Khách hàng và Quý Đối tác một kỳ nghỉ lễ vui vẻ, hạnh phúc bên gia đình và người thân.
Trân trọng!

Chào Quý Khách hàng,TT200 xin thông báo, kể từ tháng 08/2026, Công ty chính thức chấm dứt mọi chức vụ, quyền hạn, hoạt đ...
26/08/2026

Chào Quý Khách hàng,
TT200 xin thông báo, kể từ tháng 08/2026, Công ty chính thức chấm dứt mọi chức vụ, quyền hạn, hoạt động công tác và ủy quyền đại diện đối với Ông Nguyễn Ngọc Thành và Bà Võ Thị Phúc Duyên.
Kể từ thời điểm này, mọi giao dịch, tư vấn, thỏa thuận hoặc thu – chi do hai cá nhân trên thực hiện đều mang tư cách cá nhân và không thuộc thẩm quyền của TT200.
Để đảm bảo công việc và hồ sơ không bị gián đoạn, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Bà Lã Thị Nga – Giám đốc TT200: 0972.125.200 khi cần hỗ trợ.
TT200 trân trọng thông báo và cảm ơn Quý Khách hàng đã luôn tin tưởng, đồng hành.
Trân trọng!

TỪ 01/07/2026: NLĐ CÓ THU NHẬP NHIỀU NƠI – HR XỬ LÝ THẾ NÀO?Từ ngày 01/07/2026, chính sách thuế TNCN có một số thay đổi ...
26/08/2026

TỪ 01/07/2026: NLĐ CÓ THU NHẬP NHIỀU NƠI – HR XỬ LÝ THẾ NÀO?

Từ ngày 01/07/2026, chính sách thuế TNCN có một số thay đổi mà HR/C&B cần đặc biệt lưu ý.

Một tình huống rất thường gặp:

NLĐ làm chính tại Công ty A, đồng thời nhận thêm thu nhập CTV tại B, C, D. Có nơi khấu trừ 10%, có nơi dưới 5 triệu đồng/lần nên không khấu trừ. Vậy có phải cộng tất cả thu nhập lại để tính thuế hàng tháng không? Có được làm cam kết? Cuối năm ai quyết toán?

👉 HR chỉ cần nhớ 3 thời điểm và 4 bước xử lý dưới đây.

TRƯỚC TIÊN, PHÂN BIỆT 4 CON SỐ

Ngưỡng khấu trừ 10%: Từ 5 triệu đồng/lần chi trả

Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng

Giảm trừ mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng

Thu nhập nơi khác bình quân tháng để xem xét trường hợp không phải quyết toán phần thu nhập đó: Không quá 15 triệu đồng/tháng

⚠️ 4 con số này phục vụ 4 mục đích khác nhau, không được dùng thay thế cho nhau.

Đặc biệt:

5 triệu đồng/lần ≠ ngưỡng có thu nhập ≠ ngưỡng phải quyết toán.

BƯỚC 1 – XÁC ĐỊNH LOẠI HỢP ĐỒNG

1. HĐLĐ từ 03 tháng trở lên

Thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

👉 Có thể nhớ: HĐLĐ từ 03 tháng trở lên → tính thuế lũy tiến.

Việc giảm trừ gia cảnh thực hiện theo quy định tại nơi NLĐ đăng ký giảm trừ.

2. Không HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 03 tháng

Nếu cá nhân cư trú thuộc trường hợp phải khấu trừ:

• Từ 5 triệu đồng/lần chi trả trở lên → khấu trừ 10%.

• Dưới 5 triệu đồng/lần → không bắt buộc khấu trừ 10%.

⚠️ Nhưng: Dưới 5 triệu đồng/lần không có nghĩa là khoản thu nhập đó không tồn tại.

Doanh nghiệp vẫn phải ghi nhận, chứng từ và kê khai theo đúng quy định áp dụng đối với khoản thu nhập đó.

BƯỚC 2 – NẾU NLĐ LÀM NHIỀU NƠI, CÓ PHẢI CỘNG TẤT CẢ THU NHẬP ĐỂ TÍNH THUẾ HÀNG THÁNG?

👉 Không.

Đây là điểm HR rất dễ nhầm.

Ví dụ:

• Công ty A: HĐLĐ 12 tháng → tính thuế lũy tiến.

• Công ty B: CTV, nhận 8 triệu/lần → khấu trừ 10%.

• Công ty C: CTV, nhận 4 triệu/lần → không bắt buộc khấu trừ 10%.

• Công ty D: CTV, nhận 6 triệu/lần → khấu trừ 10%.

B không cộng thu nhập tại A, C, D vào khoản B chi trả để tính thuế.

Cũng tương tự:

• A xử lý khoản thu nhập A chi trả.

• B xử lý khoản thu nhập B chi trả.

• C xử lý khoản thu nhập C chi trả.

• D xử lý khoản thu nhập D chi trả.

👉 Việc tổng hợp các nguồn thu nhập để xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng được thực hiện khi quyết toán, nếu cá nhân thuộc trường hợp phải quyết toán.

GIẢM TRỪ GIA CẢNH CÓ ĐƯỢC TÍNH Ở NHIỀU NƠI KHÔNG?

Không được tính trùng. Nếu Công ty A đang thực hiện giảm trừ gia cảnh cho NLĐ thì B, C, D không tiếp tục tính trùng khoản giảm trừ này.

HR cần phân biệt rõ: Nơi khấu trừ 10% không đồng nghĩa với nơi được tính giảm trừ gia cảnh.

BƯỚC 3 – NLĐ CÓ ĐƯỢC LÀM CAM KẾT 08/CK-TNCN?

👉 Có thể, nhưng không phải cứ thu nhập thấp là được cam kết.

NLĐ phải thuộc đúng đối tượng và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

HR cần kiểm tra:

1. NLĐ có thuộc đối tượng được lập cam kết không?

2. Có mã số thuế theo quy định không?

3. Tổng thu nhập chịu thuế dự kiến trong năm là bao nhiêu?

4. Có các khoản giảm trừ nào?

5. Nội dung cam kết có phù hợp với thực tế không?

Cần nhớ: Cam kết 08/CK-TNCN chỉ là căn cứ để tạm thời không khấu trừ 10% tại thời điểm chi trả, không phải giấy miễn thuế.

Nếu cuối năm thu nhập thực tế tăng lên và phát sinh thuế phải nộp thì NLĐ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

⚠️ Vì vậy, HR không nên tư vấn máy móc: “Thu nhập dưới một mức nào đó thì cứ làm cam kết.” Phải kiểm tra đầy đủ điều kiện trước khi tiếp nhận cam kết.

VÍ DỤ DỄ NHỚ VỀ CAM KẾT

NLĐ chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và đầu năm dự kiến tổng thu nhập sau các khoản giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế.→ Đủ điều kiện → lập 08/CK-TNCN → doanh nghiệp có căn cứ tạm thời không khấu trừ 10%.

Nhưng sau đó NLĐ nhận thêm nhiều khoản CTV và tổng thu nhập thực tế tăng cao.→ Cuối năm vẫn phải xác định lại nghĩa vụ thuế.

Đã làm cam kết ≠ chắc chắn không phải nộp thuế.

TRƯỜNG HỢP NLĐ CHỈ CÓ THU NHẬP CTV/VÃNG LAI

Trường hợp 1: Mỗi lần chi trả dưới 5 triệu đồng

Ví dụ:

• Tháng 7: 3 triệu

• Tháng 8: 4 triệu

• Tháng 9: 2,5 triệu

• Tháng 10: 4,5 triệu

→ Mỗi lần đều dưới 5 triệu đồng.

→ Không bắt buộc khấu trừ 10%.

Nhưng doanh nghiệp vẫn phải thực hiện việc ghi nhận, chứng từ và kê khai theo quy định.

Trường hợp 2: Có lần chi trả từ 5 triệu đồng

Ví dụ:

• Tháng 7: 8 triệu → khấu trừ 10%.

• Tháng 8: 3 triệu → không bắt buộc khấu trừ 10%.

⚠️ Không lấy 8 + 3 = 11 triệu để áp dụng khấu trừ 10% cho tháng 8.

👉 Ngưỡng 5 triệu được xem xét theo từng lần chi trả theo quy định.

NLĐ CÓ CÔNG VIỆC CHÍNH + HĐLĐ 02 THÁNG Ở CÔNG TY KHÁC

Ví dụ:

• Công ty A: HĐLĐ 12 tháng → tính lũy tiến.

• Công ty B: HĐLĐ 02 tháng → nếu thuộc trường hợp khấu trừ 10% thì thực hiện khấu trừ theo quy định. Nếu NLĐ đủ điều kiện lập cam kết thì có thể xử lý theo cơ chế cam kết.

⚠️ HR không nên chỉ nhìn tên gọi “CTV”, “cộng tác viên”, “hợp đồng dịch vụ”...

Mà cần xem xét: Bản chất quan hệ + loại hợp đồng + thời hạn hợp đồng + loại thu nhập để xác định phương pháp khấu trừ phù hợp.

BƯỚC 4 – CUỐI NĂM: AI QUYẾT TOÁN?

Đây là phần HR cần đặc biệt lưu ý.

Không nên hiểu: “NLĐ có một công ty chính thì công ty chính chắc chắn được quyết toán thay.”

👉 Không phải lúc nào cũng đúng.

Cuối năm cần xác định NLĐ thuộc trường hợp nào:

① Không phải quyết toán

② Đủ điều kiện và được ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán

③ Phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế

Việc NLĐ có nhiều nguồn thu nhập là một trong những yếu tố cần kiểm tra khi xác định điều kiện ủy quyền.

ĐỪNG NHẦM 5 TRIỆU VỚI 15 TRIỆU

Đây là một trong những điểm HR/C&B cần nhớ nhất.

5 triệu đồng/lần → Dùng để xác định có thuộc trường hợp khấu trừ 10% hay không.

15 triệu đồng/tháng bình quân → Dùng để xem xét trường hợp thu nhập ở nơi khác không phải quyết toán đối với phần thu nhập đó, theo điều kiện quy định.

15,5 triệu đồng/tháng → Giảm trừ bản thân.

6,2 triệu đồng/tháng/người → Giảm trừ người phụ thuộc.

👉 Nhìn thấy “15 triệu” và “5 triệu” trong cùng một hồ sơ, HR tuyệt đối không được sử dụng hai mức này thay thế cho nhau.

KHẤU TRỪ 10% CÓ PHẢI LÀ THUẾ CUỐI CÙNG?

👉 Không. 10% là số thuế được khấu trừ tại nguồn khi chi trả.

Khi quyết toán, nếu NLĐ thuộc trường hợp phải quyết toán thì số thuế thực tế có thể:

• Cao hơn số đã khấu trừ → phải nộp thêm;

• Thấp hơn số đã khấu trừ → có thể phát sinh hoàn/bù trừ nếu đủ điều kiện.

Vì vậy: Khấu trừ 10% ≠ thuế cuối cùng phải nộp.

HR KHÔNG ĐƯỢC TỰ CHỌN KHẤU TRỪ THEO YÊU CẦU CỦA NLĐ

Ví dụ NLĐ nói: “Chị đừng khấu trừ 10%, chị tính lũy tiến giúp em vì tổng thu nhập của em thấp.”

->HR không thể tự lựa chọn phương pháp khấu trừ. Phải căn cứ vào: Bản chất quan hệ → loại hợp đồng → loại thu nhập → quy định khấu trừ tương ứng. Nếu thuộc trường hợp phải khấu trừ 10% → thực hiện 10%. Nếu đủ điều kiện cam kết → xử lý theo cơ chế cam kết.

3 SAI LẦM HR CẦN TRÁNH

❌ Sai lầm 1:

“Dưới 5 triệu thì không cần quan tâm.”→ Sai.

5 triệu chỉ là ngưỡng liên quan đến khấu trừ 10%, không phải ngưỡng xác định khoản thu nhập có tồn tại hay không.

❌ Sai lầm 2:

“Đã khấu trừ 10% thì cuối năm không cần quan tâm.”→ Sai.

Vẫn phải xác định NLĐ có thuộc trường hợp phải quyết toán hay không.

❌ Sai lầm 3:

“NLĐ có một công ty chính thì công ty đó quyết toán tất cả.”→ Không mặc nhiên đúng.

Phải kiểm tra điều kiện không phải quyết toán, ủy quyền quyết toán hay tự quyết toán.

QUYẾT ĐỊNH 4 BƯỚC CHO HR

Khi gặp NLĐ có nhiều nguồn thu nhập, HR chỉ cần đi theo trình tự:

BƯỚC 1 – LOẠI HỢP ĐỒNG?

HĐLĐ từ 03 tháng trở lên → Tính thuế lũy tiến.

Không HĐLĐ/HĐLĐ dưới 03 tháng → Sang bước 2.

BƯỚC 2 – MỖI LẦN CHI TRẢ BAO NHIÊU?

Từ 5 triệu đồng/lần và thuộc diện khấu trừ → Khấu trừ 10%.

Dưới 5 triệu đồng/lần → Không bắt buộc khấu trừ 10%.

BƯỚC 3 – CÓ ĐỦ ĐIỀU KIỆN CAM KẾT?

Có → Có thể tạm thời không khấu trừ theo cam kết.

Không → Khấu trừ theo quy định.

BƯỚC 4 – CUỐI NĂM XỬ LÝ THẾ NÀO?

→ Kiểm tra tổng thu nhập và điều kiện quyết toán: Không phải quyết toán / Ủy quyền quyết toán / Tự quyết toán.

5 CÂU HR NÊN THUỘC LÒNG

1. HĐLĐ từ 03 tháng trở lên → tính thuế lũy tiến.

2. Không HĐLĐ/HĐLĐ dưới 03 tháng, từ 5 triệu đồng/lần và thuộc diện → khấu trừ 10%.

3. Dưới 5 triệu đồng/lần → không bắt buộc khấu trừ 10%, nhưng không có nghĩa là bỏ qua khoản thu nhập.

4. Cam kết 08/CK-TNCN → tạm thời không khấu trừ, không phải miễn thuế.

5. Có nhiều nguồn thu nhập → không mặc nhiên công ty chính được quyết toán thay; phải kiểm tra điều kiện quyết toán/ủy quyền.

THÔNG ĐIỆP CUỐI CÙNG CHO HR/C&B

Khi gặp trường hợp NLĐ làm nhiều nơi, có thu nhập CTV hoặc thu nhập vãng lai, đừng chỉ hỏi: “Khoản này có bị khấu trừ 10% không?”

Hãy đặt 3 câu hỏi:

① Khi trả tiền: Khoản thu nhập này phải khấu trừ thế nào?

② Trong năm:NLĐ có đủ điều kiện làm cam kết không?

③ Cuối năm:NLĐ thuộc trường hợp không phải quyết toán, được ủy quyền hay phải tự quyết toán?

👉 Nắm được 3 câu hỏi này, HR/C&B sẽ xử lý được phần lớn các tình huống NLĐ có nhiều nguồn thu nhập, CTV và thu nhập vãng lai.

CĂN CỨ PHÁP LÝ THAM KHẢO

• Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.

• Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

• Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

• Thông tư 87/2026/TT-BTC.

• Công văn 4021/CT-NVT ngày 16/06/2026.

Address

Lô 102 Đường Số 1 Khu Tái định Cư A, Xã Vĩnh Thái, Thành Phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
Nha Trang
650000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when TT200-Hỗ Trợ Pháp Lý Doanh Nghiệp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to TT200-Hỗ Trợ Pháp Lý Doanh Nghiệp:

Shortcuts

Share