Kế Toán Chuyên Nghiệp HTN

Kế Toán Chuyên Nghiệp HTN Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Kế Toán Chuyên Nghiệp HTN, Business Supply Service, 115, Lý Thái Tổ, Ninh Bình.

𝑺𝒖̛̉ 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 𝒅𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒄𝒖̉𝒂 𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝑯𝑻𝑵 𝒄𝒉𝒊̉ 𝒕𝒖̛̀ 5.x.x/𝒕𝒉𝒂́𝒏𝒈.𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒕𝒓𝒐̣𝒏 𝒈𝒐́𝒊 𝒍𝒂̀...
20/09/2023

𝑺𝒖̛̉ 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 𝒅𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒄𝒖̉𝒂 𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝑯𝑻𝑵 𝒄𝒉𝒊̉ 𝒕𝒖̛̀ 5.x.x/𝒕𝒉𝒂́𝒏𝒈.
𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒕𝒓𝒐̣𝒏 𝒈𝒐́𝒊 𝒍𝒂̀ 𝒎𝒐̣̂𝒕 𝒅𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒉𝒐̂̃ 𝒕𝒓𝒐̛̣ 𝒄𝒉𝒐 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒏𝒈𝒉𝒊𝒆̣̂𝒑 𝒕𝒉𝒖̛̣𝒄 𝒉𝒊𝒆̣̂𝒏 đ𝒖́𝒏𝒈 𝒒𝒖𝒚 đ𝒊̣𝒏𝒉 𝒄𝒖̉𝒂 𝒑𝒉𝒂́𝒑 𝒍𝒖𝒂̣̂𝒕 𝒗𝒆̂̀ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒕.𝒉.𝒖.𝒆̂́ 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒏𝒈𝒉𝒊𝒆̣̂𝒑.
𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒕𝒂̣𝒊 𝒏𝒉𝒂̀ 𝒈𝒊𝒖́𝒑 𝒃𝒂̣𝒏 𝒕𝒊𝒆̂́𝒕 𝒌𝒊𝒆̣̂𝒎 đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒄𝒉𝒊 𝒑𝒉𝒊́ 𝒕𝒉𝒖𝒆̂ 𝒏𝒉𝒂̂𝒏 𝒗𝒊𝒆̂𝒏 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 (𝒕𝒉𝒐̂𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛𝒐̛̀𝒏𝒈 6-8.t.r/𝒕𝒉𝒂́𝒏𝒈).
𝑵𝒈𝒐𝒂̀𝒊 𝒓𝒂 𝒄𝒐̀𝒏 𝒕𝒊𝒆̂́𝒕 𝒌𝒊𝒆̣̂𝒎 đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒄𝒉𝒊 𝒑𝒉𝒊́ 𝒎𝒖𝒂 𝒑𝒉𝒂̂̀𝒏 𝒎𝒆̂̀𝒎 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒕𝒖̛̀ 5-2.0.t.r.đ
Thực hiện sổ sách kế toán hàng tháng:
* Lập phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập xuất hàng hóa, phiếu kế toán,,,
* Sổ nhật ký chung.
* Sổ cái các tài khoản.
* Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng.
* Các sổ chi tiết như sổ chi tiết hàng tồn kho, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết công cụ, dụng cụ,...
* Báo cáo t.chính (bảng cân đối phát sinh, bảng cân đối kế toán, Kết quả kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo t.chính).
Thực hiện báo cáo t.h.u.ế hàng tháng:
* Báo cáo t.h.u.ế GTGT hàng tháng.
* Báo cáo t.h.u.ế TNCN hàng tháng.
Thực hiện báo cáo t.h.u.ế hàng quý:
* Báo cáo t.h.u.ế GTGT hàng quý.
* Báo cáo t.h.u.ế TNCN hàng quý.
Thực hiện báo cáo t.h.u.ế hàng năm:
* Quyết toán t.h.u.ế TNCN hàng năm.
* Quyết toán t.h.u.ế TNDN hàng năm.
* Báo cáo t.chính năm gồm Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo t.chính.
Thực hiện hồ sơ đăng ký t.h.u.ế đầu mỗi năm:
* Tờ khai t.h.u.ế môn bài.
* Tơ khai đăng ký hình thức kế toán.
* Bảng đăng ký khấu hao TSCĐ.
Ngoài ra, chúng tôi còn thực hiện các công việc khác như sau:
* Lập báo cáo thống kê hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
* Trực tiếp nộp báo cáo t.h.u.ế và làm việc với cơ quan t.h.u.ế.
* Tư vấn thủ tục đăng ký lao động và BHXH, BHYT, Bảo hiểm t.h.ấ.t nghiệp.
* Tư vấn gỡ rối trong sổ sách kế toán.
* Tư vấn giải đáp những thắc mắc về t.h.u.ế – kế toán.
* Đại diện làm việc với cơ quan t.h.u.ế.———————————————————
* 𝐃𝐈̣𝐂𝐇 𝐕𝐔̣ 𝐊𝐄̂́ 𝐓𝐎𝐀́𝐍 𝐓.𝐇.𝐔.𝐄̂́ 𝐇𝐓𝐍
* Đ/c: Số 115, Lý Thái Tổ Phường Thanh Bình, TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
* Hotline/Zalo: 0913595168

𝐊𝐄̂ 𝐊𝐇𝐀𝐈 𝐁Ổ 𝐒𝐔𝐍𝐆 𝐓𝐇𝐔𝐄̂́ 𝐆𝐓𝐆𝐓Trong quá trình kê khai thuế, việc kê khai sai, thiếu và nhầm lẫn vẫn hay thường xảy ra. Chí...
19/09/2023

𝐊𝐄̂ 𝐊𝐇𝐀𝐈 𝐁Ổ 𝐒𝐔𝐍𝐆 𝐓𝐇𝐔𝐄̂́ 𝐆𝐓𝐆𝐓

Trong quá trình kê khai thuế, việc kê khai sai, thiếu và nhầm lẫn vẫn hay thường xảy ra. Chính vì thế, luật quản lý thuế cho phép kê khai bổ sung tờ khai thuế tại bất cứ thời điểm nào doanh nghiệp phát hiện sai sót trong quá trình kê khai thuế.
1. Căn cứ pháp lý
* Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14
* Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản Lý thuế
* Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghị định 126/2020/NĐ-CP

2. Nguyên tắc kê khai bổ sung thuế GTGT
Căn cứ điểm 5.1, khoản 5 Công văn số 5189/TCT-CSM hướng dẫn các điểm mới tại Nghị định thì:
“Điểm mới 3: Sửa đổi quy định người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế nếu phát hiện hồ sơ khai thuế lần đầu đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót nhưng chưa hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót (Khoản 4 Điều 7).”
Như vậy, khi thực hiện việc khai thuế GTGT từ lần thứ 2 trở đi, người nộp thuế sẽ thực hiện khai bổ sung thuế GTGT. Không phân biệt thời gian nộp tờ khai (trước đó, nếu còn trong thời hạn kê khai, nếu phát hiện sai sót, người nộp thuế sẽ lập tờ khai mới (tờ khai lần đầu) để nộp cho cơ quan thuế.)
+Nguyên tắc kê khai bổ sung: SAI ĐÂU SỬA ĐÓ
* Sai ở kỳ tính thuế nào thì quay lại đúng kỳ tính thuế đó để khai bổ sung;
* Sai ở chỉ tiêu nào tìm đến đúng chỉ tiêu đó, và sửa lại chỉ tiêu đó về số liệu đúng.

Lưu ý: Theo Khoản 8 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BCT ngày 01/01/2014:
* Đối với hóa đơn đầu vào kê khai sót: không giới hạn thời gian kê khai, nếu phát hiện thiếu sót trong quá trình kê khai thì vẫn được kê khai bổ sung vào thời điểm nào cũng được, trước khi cơ quan thuế có quyết định thanh kiểm tra.
* Đối với hóa đơn đầu ra kê khai sót: phát hiện thiếu sót ở kỳ nào thì phải kê khai bổ sung, điều chỉnh tại kỳ tính thuế đó và phải chịu tiền chậm nộp trên số thuế khai thiếu (nếu có).
* Tờ khai thuế GTGT tháng (quý) sau luôn phải lấy theo số dư cuối kỳ (chỉ tiêu 43) của tờ khai chính thức tháng (quý trước) và thực hiện điều chỉnh (nếu có).
3. Thời hạn kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT
Căn cứ điều 47 Luật Quản Lý Thuế số 38/2019/QH14, thời hạn kê khai bổ sung thuế GTGT sẽ có 3 quy định chi tiết như sau:
– Thời hạn kê khai bổ sung thuế GTGT là 10 năm (kể từ thời điểm hết hạn nộp hồ sơ kê khai thuế). Nhưng phải trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định thanh, kiểm tra doanh nghiệp.
– Khi cơ quan thuế đã ban hành quyết định thanh, kiểm tra, doanh nghiệp vẫn được kê khai bổ sung thuế GTGT. Nhưng sẽ bị xử phạt hành chính theo điều 142 và 143 của Luật Quản lý thuế.
– Sau khi cơ quan thuế tiến hành thanh, kiểm tra và ban hành quyết định xử lý về thuế sau thanh, kiểm tra. Doanh nghiệp vẫn được điều chỉnh tờ khai thuế GTGT nhưng sẽ có 2 trường hợp xảy ra:
* Nếu việc khai bổ sung thuế GTGT làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được hoàn,…thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo điều 142 và 143 của Luật Quản lý thuế
* Nếu việc điều chỉnh tờ khai thuế GTGT làm giảm số tiền thuế phải nộp, tăng số thuế VAT được khấu trừ, tăng số thuế GTGT được hoàn thì thực hiện theo quy định giải quyết khiếu nại về thuế.

4. Cách kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC mới nhất
Trường hợp 1: Kê khai bổ sung thuế GTGT không làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế
Việc kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT không làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế như: số thuế VAT còn được khấu trừ hoặc số thuế phải nộp hoặc số thuế đề nghị hoàn => người nộp thuế không cần lập tờ khai bổ sung thuế GTGT, chỉ cần lập và nộp bảng giải trình kê khai bổ sung (Mẫu số 01-1/KHBS)
Trường hợp 2: Khai bổ sung thuế GTGT làm giảm số thuế phải nộp
Đối với trường hợp khai bổ sung tờ khai thuế GTGT chỉ làm giảm số thuế phải nộp tại kỳ kê khai sai, nếu đã nộp theo số sai thì xem như nộp thừa, và được bù trừ với số phát sinh của kỳ hiện tại.
Trường hợp 3: Kê khai bổ sung thuế GTGT chỉ làm tăng số thuế còn được khấu trừ
Đối với trường hợp kê khai bổ sung thuế GTGT chỉ làm tăng số thuế còn được khấu trừ tại kỳ kê khai sai thì kê khai điều chỉnh số chênh lệch tăng đó vào chỉ tiêu 38 của kỳ khai thuế hiện tại.
Trường hợp 4: Khai bổ sung thuế GTGT làm giảm số thuế còn được khấu trừ
Khi thực hiện việc điều chỉnh tờ khai thuế GTGT (kê khai bổ sung) làm giảm số thuế còn được khấu trừ tại kỳ kê khai sai. Nếu đơn vị chưa đề nghị hoàn thuế số chênh lệch này thì kê khai điều chỉnh số chênh lệch giảm này vào chỉ tiêu 37 của kỳ khai thuế hiện tại. Nếu đơn vị đã được hoàn thuế thì đơn vị phải nộp lại số hoàn sai đó cùng và tiền chậm nộp theo quy định.
Trường hợp 5: Kê khai bổ sung làm giảm số thuế còn được khấu trừ và tăng số thuế phải nộp
Việc kê khai bổ sung làm giảm số thuế còn được khấu trừ và tăng số thuế phải nộp xảy ra khi bạn kê khai trùng hóa đơn đầu vào hoặc khai sót hóa đơn đầu ra. Khi xảy ra trường hợp này, doanh nghiệp cần Nộp số chênh lệch tăng thêm và tiền chậm nộp phát sinh theo quy định, đồng thời kê khai điều chỉnh số chênh lệch giảm đó vào chỉ tiêu 37 của kỳ khai thuế hiện tại.
Trường hợp 6: Kê khai bổ sung thuế GTGT làm tăng số thuế phải nộp
Đối với việc kê khai bổ sung làm tăng số thuế GTGT phải nộp tại kỳ kê khai sai, doanh nghiệp tiến hành nộp số tiền chênh lệch tăng và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Trường hợp kê khai bổ sung hóa đơn do kê khai sót
Đối với trường hợp này, căn cứu theo Công văn số 3059/TCT-KK do Tổng cục thuế ban hành, việc kê khai bổ sung hóa đơn GTGT mua vào do kê khai sót ở kỳ kê khai thuế hiện tại vẫn được chấp thuận. Chính vì thế, các bạn kế toán có thể thực hiện tiến hành kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT ở kỳ gốc (kỳ phát sinh hóa đơn sót) hay kê khai vào tờ khai thuế GTGT của kỳ hiện tại (kỳ phát hiện kê khai sót hóa đơn) đều được.

𝐇𝐔̛𝐎̛́𝐍𝐆 𝐃𝐀̂̃𝐍 𝐊𝐇𝐀𝐈 𝐓𝐇𝐔𝐄̂́ 𝐇𝐀̀𝐍𝐆 𝐁𝐀́𝐍 𝐁𝐈̣ 𝐓𝐑𝐀̉ 𝐋𝐀̣𝐈Hiện nay khi các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh sản xuất khó tránh...
19/09/2023

𝐇𝐔̛𝐎̛́𝐍𝐆 𝐃𝐀̂̃𝐍 𝐊𝐇𝐀𝐈 𝐓𝐇𝐔𝐄̂́ 𝐇𝐀̀𝐍𝐆 𝐁𝐀́𝐍 𝐁𝐈̣ 𝐓𝐑𝐀̉ 𝐋𝐀̣𝐈

Hiện nay khi các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh sản xuất khó tránh khỏi các rủi ro như hàng bán bị trả lại, vậy cách kê khai hàng bán bị trả lại như thế nào dưới đây các bạn sẽ hiểu rõ hơn về kê khai thuế hàng bán bị trả lại.
1. Quy định về việc lập kê khai thuế hóa đơn hàng bán bị trả lại.
Tổ chức hoặc những cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá bên bán lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng theo hóa đơn bán hàng có kèm theo số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.
Kê khai thuế hóa đơn hàng bán trả lại vào kỳ nào, Kê khai thuế hàng bán bị trả lại.
Theo công văn 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của tổng cục thuế.
Trường hợp Công ty B trả lại toàn bộ hàng hóa: Công ty B xuất hóa đơn trả lại hàng cho Công ty A với giá trị hàng hóa trả lại 100 triệu đồng, thuế giá trị gia tăng là 10 triệu đồng. Căn cứ hóa đơn trả lại hàng, Công ty A điều chỉnh giảm doanh số bán và thuế giá trị gia tăng đầu ra, Công ty B điều chỉnh giảm doanh số mua và thuế giá trị gia tăng đầu vào tại kỳ tính thuế tháng 07/2015 nếu trong trường hợp còn trong thời hạn khai thuế hoặc tháng 08/2015.
Trường hợp hai bên thống nhất điều chỉnh giảm giá bán: Công ty A xuất hóa đơn điều chỉnh giảm giá trị hàng hóa và thuế giá trị gia tăng theo quy định. Căn cứ hóa đơn điều chỉnh, Công ty A điều chỉnh giảm doanh số mua và thuế giá trị gia tăng đầu vào tại kỳ tính thuế tháng 07/2015 trong trường hợp còn trong thời hạn khai thuế hoặc tháng 08/2015.
Theo công văn 5839/CT-TTHT ngày 20/2/2017 của Cục thuế TP Hà Nội:
Trường hợp chi nhánh bán hàng hóa đã lập hóa đơn giao khách hàng, sau đó khách hàng trả lại hàng và lập hóa đơn trả lại thì căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng bên bán và bên mua thực hiện điều chỉnh trên tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu 01/GTGT tại kỳ thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng như sau: Đơn vị bán kê giảm vào các chỉ tiêu tương ứng tại mục II hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ trên tờ khai 01/GTGT cụ thể trong trường hợp này hàng hóa trả lại chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10% thì:
Điều chỉnh giảm doanh số tại chỉ tiêu (32)
Thuế giá trị gia tăng ghi nhận giảm đưa vào chỉ tiêu (33)
Đơn vị mua điều chỉnh doanh số mua tại chỉ tiêu (23)
Thuế giá trị gia tăng đầu vào điều chỉnh tại chỉ tiêu (24) và (25).
Như vậy: Các bạn sẽ kê khai điều chỉnh giảm trực tiếp trên các chỉ tiêu của Tờ khai 01/GTGT kỳ phát sinh hóa đơn hàng bán trả lại:
Bên bán hay còn gọi là bên bị trả: Kê khai ÂM hoặc trừ đi giá trị hóa đơn trả lại vào các Chỉ tiêu Hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mức thuế suất tương ứng của doanh nghiệp theo chỉ tiêu 23-33.
Bên mua hay còn gọi là bên trả lại hàng: Kê khai ÂM hoặc trừ đi giá trị của hóa đơn trả lại vào các chỉ tiêu mua vào theo chỉ tiêu 23-25.
Cách kê khai hàng bán trả lại:
Có 2 thời điểm phát sinh trả lại hàng là: Trong cùng 1 kỳ và khác kỳ
+Trong cùng 1 kỳ: Tức là hóa đơn xuất lần 1 và hóa đơn trả lại hàng cùng trong 1 kỳ kê khai.
+Khác kỳ: Tức là hóa đơn lần 1 và hóa đơn trả lại ở 2 kỳ kê khai khác nhau.
2. Cách kê khai hóa đơn hàng bán trả lại, kê khai thuế hàng bán bị trả lại
Nếu trong kỳ chỉ phát sinh 1 hóa đơn trả lại hàng: Tức là trong kỳ kê khai chỉ có 1 hóa đơn trả lại, không có các hóa đơn đầu ra và các hóa đơn đầu vào khác.
+ Theo công văn 4943 bên trên: Sẽ Kê khai vào kỳ hiện tại và phải kê khai điều chỉnh giảm doanh số và thuế giá trị gia tăng: nên chúng ta phải kê khai ÂM
Bên bán hay gọi là bên bị trả: vì là thuế 10%
+ Kê khai ÂM vào chỉ tiêu 32 : theo giá trị sản phẩm
+ Kê khai ÂM vào chỉ tiêu 33: 10% giá trị sản phẩm
Bên mua hay gọi là bên trả lại:
+ Kê khai ÂM vào chỉ tiêu 23: theo giá trị sản phẩm
+ Kê khai ÂM vào chỉ tiêu 24: 10% giá trị sản phẩm
+ Kê khai ÂM vào chỉ tiêu 25: 10% giá trị sản phẩm
Nếu trong kỳ phát sinh nhiều hóa đơn khác: Tức là ngoài hóa đơn trả lại, công ty bạn còn phải có nhiều hóa đơn đầu ra và đầu vào khác.
Thì các bạn phải trừ số tiền doanh số và thuế giá trị gia tăng của hóa đơn đó ra .
Theo công văn 4723/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 13/10/2017:
Căn cứ vào các quy định nêu trên:
Đối với các hóa đơn đã xuất và đã bị thu hồi trong cùng một tháng: không kê khai vào các chỉ tiêu tương ứng tại mục II-Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ trên tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu 01/GTGT.
Đối với các hóa đơn đã xuất và bị thu hồi khác tháng: Thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số bán ra và thuế giá trị gia tăng đầu ra vào các chỉ tiêu tương ứng tại Mục II-Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu 01/GTGT tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn đổi, trả lại hàng hóa.
Đối với trường hợp bán hàng cho công ty: khi công ty đó muốn trả lại hàng thì công ty đó phải xuất hóa đơn trả lại hàng cho số hàng muốn trả.
Còn đối với đối tượng cá nhân mua hàng thì không có hóa đơn để xuất trả lại hàng nên trường hợp này công ty bán và người mua là cá nhân sẽ lập biên bản trả lại hàng và biên bản thu hồi hóa đơn đã xuất khi bán ra cho khách hàng.

Tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022 -2023�Hướng dẫn cách tính thuế TNDN năm 2022 - 2023 chi tiết: Cách tính thuế th...
11/03/2023

Tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022 -2023
�Hướng dẫn cách tính thuế TNDN năm 2022 - 2023 chi tiết: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý; Cách tính thuế TNDN năm mới nhất theo các quy định hiện hành.

Các văn bản mới nhất về thuế TNDN hiện nay:
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19//2013.
- Nghị định Số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013.
- Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014.
- Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015.
- Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018.
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.
- Nghị định 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022.
- Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019.

-----------------------------------------------------------------------------------------

Quy định về việc tính thuế thuế TNDN tạm tính quý:

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:
"Doanh nghiệp phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) Và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.
- Doanh nghiệp căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế TNDN tạm nộp quý."

Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý:

Căn cứ theo Điều 55 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:
"Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau."

Như vậy:
- Hàng quý DN căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh để tự tính số thuế TNDN tạm nộp quý, hạn chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

----------------------------------------------------------------------------------------------------

Cách tính thuế TNDN phải nộp cụ thể như sau:

- Cách tính thuế TNDN tạm tính phải nộp theo quý và thực nộp cuối năm cũng đều theo Công thức dưới đây nhé:

Căn cứ theo Điều 1, 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC và Điều 3, 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:

"Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = ( Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) ) x Thuế suất thuế TNDN

Như vậy: Nếu DN Không trích lập quỹ KH&CN thì Thuế TNDN phải nộp như sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
Bước 1: Cách xác định "Thu nhập tính thuế" và Thuế suất thuế TNDN" cụ thể như sau:

---------------------------------------------------------------------------------------------------

1. Cách xác định thu nhập tính thuế TNDN:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - ( Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển )
---------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bước 2: Cách xác định "Thu nhập chịu thuế" , "Thu nhập được miễn thuế" và "Các khoản lỗ được kết chuyển" cụ thể như sau:

a. Cách xác định thu nhập chịu thuế:

- Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác, được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.
---------------------------------------------------------------------------------------------

Bước 3: Cách xác định "Doanh thu" , "Chi phí được trừ" và " "Các khoản thu nhập khác" cụ thể như sau:

+) Cách xác định doanh thu để tính thuế TNDN:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

+) Các khoản chi phí được trừ:

- Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

+) Các khoản thu nhập khác:
- Như: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Lãi tiền gửi, cho vay; Tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng; Hàng cho, biếu tặng nhận được ...

b. Các khoản thu nhập được miễn thuế
c. Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022:

- Chủ yếu tất cả các DN sẽ áp dụng mức thuế suất là 20%.

Lưu ý: Có 1 số DN đặc thù có thể thuế sẽ là 32%, 50% và có những DN được ưu đãi về thuế TNDN chỉ còn 10% ...
Chi tiết xem tại đây: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

-------------------------------------------------------------------------------------------------

Chú ý: Những DN kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp các bạn cũng tính thuế TNDN như trên nhé (Không phải DN kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp là kê khai thuế TNDN theo pp trực tiếp nhé)

=> (Nếu muốn kê khai thuế TNDN theo pp trực tiếp thì các bạn phài làm công văn gửi lên thuế, thuế đồng ý thì mới được làm nhé). Cách tính như sau:

Cách tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp:

- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

Ví dụ: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).
->: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.

- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
+ Đối với hoạt động khác: 2%.

Ví dụ: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
-> Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng.
(Căn cứ theo điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC)

3. Ví dụ Cách tính thuế TNDN tạm tính quý và cuối năm:

Ví dụ Kế toán DN A có số liệu như sau:

Năm 2021: Lỗ 50.000.000
Năm 2022: Số liệu như sau:
- Doanh thu hoạt động bán hàng, dịch vụ là (TK 511): 500.000.000
- Doanh thu từ hoạt động Tài chính (Lãi tiền gửi) (TK 515): 6.000.000

- Chi phí giá vốn (TK 632): 200.000.000
- Chi phí bán hàng (TK 641, nếu theo TT 133 là TK 6421) : 80.000.000
- Chi phí quản lý (TK 642, nếu theo TT 133 là TK 6422): 90.000.000
- Chi phí tài chính (Chi phí lãi vay) (TK 635): 5.000.000

- Thu nhập khác (Tiền phạt thu được do khách hàng vi phạm hợp đồng) (TK 711): 10.000.000
- Chi phí khác (TK 811): 10.000.000 (Trong đó có: Tiền phạt chậm nộp thuế: 3.500.000 và 6.500.000 Tiền phạt do vi phạm hợp đồng với khách hàng).

Cách tính thuế TNDN năm 2022 phải nộp như sau:

- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển)

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác.
= 500.000.000 + 6.000.000 - (200.000.000 + 80.000.000 + 90.000.000 + 5.000.000 + 6.500.000) + 10.000.000
= 506.000.000 - 381.500.000 + 10.000.000 = 134.500.000
(Do Khoản Tiền phạt chậm nộp thuế: 3.500.000 KHÔNG được trừ khi tính thuế TNDN -> Nên sẽ bị loại ra. Còn khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng thì vẫn được trừ nhé)

-> Thu nhập tính thuế = 134.500.000 - 50.000.000 = 84.500.000
(Do Thu nhập tính thuế (Có lãi) lớn hơn Số lố năm trước "50tr" -> Nên được chuyển toàn bộ số lỗ 50tr năm 2021 sang năm 2022).
-> Chi tiết cách chuyển lỗ trên phụ lục 03-A2/TNDN -> các bạn xem lại phần c "Cách chuyển lỗ trên tờ khai quyết toán thuế TNDN" bên trên nhé.

=> Thuế TNDN năm 2022 = 84.500.000 x 20%
Chú ý: Khoản chi phí KHÔNG được trừ khi tính thuế TNDN -> Các bạn vẫn phải hạch toán đúng vào Tài khoản kế toán và kết chuyển như bình thường (Vì đây là chi phí kế toán).
-> Còn việc Không được trừ thì các bạn có thể lập 1 bảng Excel để theo dõi bên ngoài (hiện tại có 1 số phần mềm kế toán có chức năng theo dõi khoản Chi phí không được trừ này nhé):
- Khi lập tờ khai Quyết toán thuế TNDN cuối năm thì sẽ nhập vào Chỉ tiêu B4.
- Còn khi tạm tính thuế TNDN Qúy thì dựa vào bảng Excel đó để trừ đi khi tính thuế TNDN
Chú ý Khi tính thuế TNDN tạm nộp quý năm 2022:

Kể từ nngày 30/10/2022 theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:

“b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này). Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.

Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước"

Như vậy:
- Hàng quý DN sẽ tự tính số tiền thuế TNDN tạm nộp quý để nộp cho Cơ quan Thuế -> Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
- Tổng số thuế TNDN tạm nộp 4 quý Không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Nếu nộp thiếu thì phải nộp tiền chậm nộp.

Ví dụ thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý 4/2022 chậm nhất là ngày 30/1/2023.

𝑺𝒖̛̉ 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 𝒅𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒄𝒖̉𝒂 𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝑯𝑻𝑵 𝒄𝒉𝒊̉ 𝒕𝒖̛̀ 500.000đ/𝒕𝒉𝒂́𝒏𝒈.𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒕𝒓𝒐̣𝒏 𝒈𝒐́𝒊 ...
07/03/2023

𝑺𝒖̛̉ 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 𝒅𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒄𝒖̉𝒂 𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝑯𝑻𝑵 𝒄𝒉𝒊̉ 𝒕𝒖̛̀ 500.000đ/𝒕𝒉𝒂́𝒏𝒈.
𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒕𝒓𝒐̣𝒏 𝒈𝒐́𝒊 𝒍𝒂̀ 𝒎𝒐̣̂𝒕 𝒅𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒉𝒐̂̃ 𝒕𝒓𝒐̛̣ 𝒄𝒉𝒐 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒏𝒈𝒉𝒊𝒆̣̂𝒑 𝒕𝒉𝒖̛̣𝒄 𝒉𝒊𝒆̣̂𝒏 đ𝒖́𝒏𝒈 𝒒𝒖𝒚 đ𝒊̣𝒏𝒉 𝒄𝒖̉𝒂 𝒑𝒉𝒂́𝒑 𝒍𝒖𝒂̣̂𝒕 𝒗𝒆̂̀ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏, 𝒕𝒉𝒖𝒆̂́, 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒏𝒈𝒉𝒊𝒆̣̂𝒑.
𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒕𝒂̣𝒊 𝒏𝒉𝒂̀ 𝒈𝒊𝒖́𝒑 𝒃𝒂̣𝒏 𝒕𝒊𝒆̂́𝒕 𝒌𝒊𝒆̣̂𝒎 đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒄𝒉𝒊 𝒑𝒉𝒊́ 𝒕𝒉𝒖𝒆̂ 𝒏𝒉𝒂̂𝒏 𝒗𝒊𝒆̂𝒏 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 (𝒕𝒉𝒐̂𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛𝒐̛̀𝒏𝒈 6-8𝒕𝒓/𝒕𝒉𝒂́𝒏𝒈).
𝑵𝒈𝒐𝒂̀𝒊 𝒓𝒂 𝒄𝒐̀𝒏 𝒕𝒊𝒆̂́𝒕 𝒌𝒊𝒆̣̂𝒎 đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒄𝒉𝒊 𝒑𝒉𝒊́ 𝒎𝒖𝒂 𝒑𝒉𝒂̂̀𝒏 𝒎𝒆̂̀𝒎 𝒌𝒆̂́ 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒕𝒖̛̀ 5-20𝒕𝒓 đ𝒐̂̀𝒏𝒈.
Thực hiện sổ sách kế toán hàng tháng:
* Lập phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập xuất hàng hóa, phiếu kế toán,,,
* Sổ nhật ký chung.
* Sổ cái các tài khoản.
* Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng.
* Các sổ chi tiết như sổ chi tiết hàng tồn kho, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết công cụ, dụng cụ,...
* Báo cáo tài chính (bảng cân đối phát sinh, bảng cân đối kế toán, Kết quả kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính).
Thực hiện báo cáo thuế hàng tháng:
* Báo cáo thuế GTGT hàng tháng.
* Báo cáo thuế TNCN hàng tháng.
Thực hiện báo cáo thuế hàng quý:
* Báo cáo thuế GTGT hàng quý.
* Báo cáo thuế TNCN hàng quý.
Thực hiện báo cáo thuế hàng năm:
* Quyết toán thuế TNCN hàng năm.
* Quyết toán thuế TNDN hàng năm.
* Báo cáo tài chính năm gồm Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.
Thực hiện hồ sơ đăng ký thuế đầu mỗi năm:
* Tờ khai thuế môn bài.
* Tơ khai đăng ký hình thức kế toán.
* Bảng đăng ký khấu hao TSCĐ.
Ngoài ra, chúng tôi còn thực hiện các công việc khác như sau:
* Lập báo cáo thống kê hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
* Trực tiếp nộp báo cáo thuế và làm việc với cơ quan thuế.
* Tư vấn thủ tục đăng ký lao động và BHXH, BHYT, Bảo hiểm thất nghiệp.
* Tư vấn nghiệp vụ phát sinh để hợp lý hoá các chi phí mà doanh nghiệp thực tế đã chi nhằm giảm mức thuế phải nộp.
* Tư vấn gỡ rối trong sổ sách kế toán.
* Tư vấn giải đáp những thắc mắc về thuế – kế toán.
* Đại diện làm việc với cơ quan thuế.———————————————————
* 𝐃𝐈̣𝐂𝐇 𝐕𝐔̣ 𝐊𝐄̂́ 𝐓𝐎𝐀́𝐍 𝐓𝐇𝐔𝐄̂́ 𝐇𝐓𝐍
* Đ/c: Số 115, Lý Thái Tổ, Phường Thanh Bình, TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
* Hotline/Zalo: 0913595168

Address

115, Lý Thái Tổ
Ninh Bình

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế Toán Chuyên Nghiệp HTN posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share