Kế toán Ninh Hòa - Khánh Hòa

Kế toán Ninh Hòa - Khánh Hòa Tư vấn thành lập doanh nghiệp nhanh chóng, đơn giản, nhiệt tình.

29/12/2023

Kế à Kế ơi, làm gì thì làm hóa đơn 2023 phải ký trước 23g59p 31.12 nha! 59s còn lại để chào năm mới 2024 nha

3 Cách cập nhật thông tin mã số thuế cá nhânCách 1: Cập nhật thông tin mã số thuế cá nhân online1.1. Thực hiện qua Cổng ...
12/12/2023

3 Cách cập nhật thông tin mã số thuế cá nhân

Cách 1: Cập nhật thông tin mã số thuế cá nhân online

1.1. Thực hiện qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Bước 1: Truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia, tìm kiếm thủ tục hành chính: “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” hoặc truy cập vào đường link: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-nganh-doc.html?ma_thu_tuc=1.010244

Bước 2: Tích chọn Nộp trực tuyến và đăng nhập bằng tài khoản Cổng Dịch vụ công hoặc tài khoản định danh điện tử của Bộ Công an.

Cổng Dịch vụ công sẽ chuyển hướng sang website của Tổng cục Thuế

Bước 3: Thực hiện các bước thay đổi thông tin như trường hợp 1.2 dưới đây.

1.2. Trường hợp NNT đăng nhập qua Cổng TTĐT của Tổng cục Thuế

Bước 1: Truy cập website: https://thuedientu.gdt.gov.vn/ chọn tab “Cá nhân” sau đó Đăng nhập và nhập các thông tin tài khoản giao dịch thuế điện tử đã được cấp

cap-nhat-thong-tin-ma-so-thue-ca-nhanCập nhật thông tin mã số thuế cá nhân qua website của Tổng cục Thuế

Bước 2: Tích chọn Đăng ký thuế -> Thay đổi thông tin

Bước 3: Hệ thống hiển thị giao diện tờ khai thay đổi thông tin đăng ký thuế. Tại mục Giấy tờ của cá nhân, tích chọn “Thay đổi thông tin” và nhập chính xác thông tin số giấy tờ và ngày cấp theo Căn cước công dân mới nhất.

Bước 4: Tiếp tục tích chọn: “Lấy thông tin công dân” để truy vấn thông tin cá nhân từ Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư:

Hệ thống sẽ hiển thị theo thông tin chính xác của công dân từ Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư

Bước 5: Đối chiếu thông tin, tích chọn: Hoàn thành kê khai và thực hiện các bước theo hướng dẫn tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để gửi tờ khai và các hồ sơ đính kèm đến cơ quan thuế, kết thúc kê khai thay đổi thông tin đăng ký thuế.

Cách 2: Cập nhật thông tin mã số thuế cá nhân qua công ty

Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế cho công ty, gồm:

• Văn bản ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập trước đó;

• Bản sao các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.

- Công ty tổng hợp thông tin của người lao động, nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp gồm:

• Tờ khai Đăng ký thuế, Mẫu số 05-ĐK-TH-TCT Thông tư 105/2020/TT-BTC (cập nhật đầy đủ 03 trường thông tin Họ và tên, Ngày sinh, Giấy tờ chứng thực cá nhân);

• Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT Thông tư 105/2020/TT-BTC (cập nhật đầy đủ 03 trường thông tin Họ và tên, Ngày sinh, Giấy tờ chứng thực cá nhân).

Cách 3: Cập nhật thông tin mã số thuế cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế

- Nơi nộp hồ sơ:

Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (trường hợp cá nhân không làm việc tại cơ quan chi trả thu nhập).

- Thành phần hồ sơ:

• Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST Thông tư 105/2020/TT-BTC.

• Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT Thông tư số 105/2020/TT-BTC.

• Bản sao Thẻ căn cước công dân đối với người nộp thuế là người có quốc tịch Việt Nam trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Lưu lại nha các Kế...👈👈👈
24/10/2023

Lưu lại nha các Kế...👈👈👈

09/10/2023

KINH NGHIỆM THANH TRA THUẾ MỚI NHẤT

Phần I: Chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế
Bước 1: Chuẩn bị sổ kế toán file excel (gửi mail)
Xuất tất cả sổ cái từ loại 1 đến loại 9, CĐPS, Công Nợ năm thanh kiểm tra thuế ra excel => gửi vào mail bên thuế
In toàn bộ sổ sách ra excel đóng quyển và đóng thùng cacton => mang lên đội kiểm tra thuế hoặc kiểm tại doanh nghiệp tùy theo từng chi cục/ cục
Bước 2: Chuẩn bị bảng kê mua vào, bán ra file excel (gửi mail)
Mua vào bán ra từ năm thanh kiểm tra thuế ra excel gộp các năm/ cùng 1 files.
Lọc tất cả những hóa đơn đơn > 20 triệu, ghi chú ngày thanh toán và số tiền thanh toán.
Lưu ý: nên lưu riêng bộ hồ sơ công nợ: phô tô những hóa đơn > 20 + UNC phô tô hoặc gốc lưu thành bộ
Bước 3: Chuẩn bị bộ báo cáo quyết toán TNDN + BCTC năm thanh kiểm tra (phô tô 1 bản cho bên thuế khi họ kiểm tra)
In bản mềm 01 bản lưu trữ sổ sách.
In 01 bản gửi cán bộ thuế.
Bao gồm: Quyết toán TNDN, TNCN, BCTC các năm
Lưu ý: Thường cán bộ thuế chỉ quan tâm bản cuối cùng doanh nghiệp đã nộp nếu trong các năm có làm KHBS bổ sung, vẫn phải lưu trữ bản gốc lần nộp đầu để khi hỏi kiểm tra vẫn có số liệu để giải trình
Bước 4: Chuẩn bị hóa đơn mua vào, bán ra (bản gốc) và tờ khai thuế hàng kỳ
Hóa đơn kẹp theo tờ khai hàng tháng/Quý.
Hóa đơn kẹp chứng từ: phiếu thu, chi, hạch toán, nhập kho ….
Lưu ý: sắp thành bộ theo tháng /quý của tờ khai thuế
Bước 5: Chuẩn bị sổ phụ ngân hàng + Ủy nhiệm chi bản gốc (Liệt kê các hóa đơn mua vào >= 20 triệu, ghi rõ ngày thanh toán)
Kẹp UNC vào các hóa đơn > 20 triệu để dễ kiếm và tra cứu.
Có thể là phô tô để 1 bản riêng hoặc bản gốc riêng, bản phô tô kẹp chứng từ sổ sách
Lưu ý: Đối chiếu bảng tổng hợp công nợ và công nợ chi tiết với bảng kê Excel xem chênh lệch công nợ thanh toán với công nợ khách hàng là bao nhiêu
Bước 6: Chuẩn bị hợp đồng lao động + bảng lương (bản gốc)
Hợp đồng lao động kẹp CMT
Bảng chấm công đầy đủ.
Quyết định tăng lương, và phụ lục hợp đồng lao động.
Quyết toán thuế TNCN đầy đủ.
Ký tá đầy đủ
Lưu ý: Các khoản chi lương và phụ cấp theo lương không có trong văn bản sau thì sẽ bị loại trừ không được tính vào chi phí hợp lý: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Bước 7: Chuẩn bị hợp đồng kinh tế
Hợp đồng kinh tế đã ký kết, phụ lục hợp đồng, thanh lý hợp đồng, biên bản giao nhận….
Hợp đồng đầu vào là hợp đồng nguyên tắc do việc mua bán là thường xuyên.
Hợp đồng mượn xe để hợp lý chi phí xăng dầu đã đưa vào
Lưu ý:Lưu trữ theo bìa còng, công ty nào phát sinh nhiều có thể lưu riêng 1 bìa còng, nếu ít thì lưu chung nhưng có ghi chú bằng giấy note
Mỗi công ty là 01 tập liền nhau để dễ tìm kiếm
Đánh dấu bằng giấy note màu để dễ nhận biết
Hợp đồng chứng từ nào mất thì liên hệ khách hàng để xin bản sao y lại hoặc bản gốc thì càng tốt
Bước 8: Chuẩn bị giấy phép kinh doanh
Phô tô sao y hoặc phô to đóng dấu treo đều được
Các chứng từ khác như đăng ký mẫu dấu….
Điều lệ công ty
Quy chế tài chính công ty
Hợp đồng đầu vào là hợp đồng nguyên tắc do việc mua bán là thường xuyên.
Hợp đồng mượn xe để hợp lý chi phí xăng dầu đã đưa vào
Lưu ý: Quy chế tài chính công ty là một loại văn quan trọng nhất xuyên suốt trong quá trình thanh kiểm tra vì nó có mối liên hệ mật thiết đến những chi phí phát sinh trong doanh nghiệp như: tiền tiếp khách hàng, phòng nghỉ, máy bay,công tác phí khác, mượn xe, sữa chữa xe đi mượn, điện thoại…..
Kiểm tra chi phí của doanh nghiệp sau đó soạn quy chế tài chính cho phù hợp với những chi phí đã phát sinh
Phần II: Các Lưu ý khi quyết toán thuế
Lưu ý 1: Hóa đơn xuất tạm ứng khi mới ký hợp đồng 30%:
Vấn đề này sẽ có bài viết riêng, mìn sẽ chia sẻ sau nhé !
Lưu ý 2: Hóa đơn sai sót 1 vài đồng và vài trăm nghìn đồng
Lập kê khai bổ sung khi làm điều chỉnh tốt nhất phô tô tất cả hóa đơn bị sai ra 01 tập kẹp với tờ khai điều chỉnh kỳ bị sai và kỳ phát hiện kê khai sai có điều chỉnh chỉ tiêu [37],[38]. Khi thuế hỏi là mình có ngay
Nếu hóa đơn chỉ sai vài đồng hoặc vài trăm ví dụ: hóa đơn 16.262.265 nhưng kê khai 16.262.266 do tính nhảy số của HTKK => sai sót 1 đồng tốt nhất để kệ sai sót
Lưu ý 3: Hóa đơn có giá trị lớn nhưng vẫn treo công nợ nhiều năm không thanh toán
Hóa đơn trực tiếp, hay hóa đơn thuế GTGT nếu có giá trị lớn từ > 20 triệu trở lên nếu đến thời điểm thanh kiểm tra thuế tại doanh nghiệp mà vẫn treo công nợ tk 331 thì lập sẵn các chứng từ liên quan: hợp đồng trả chậm, giao nhận….để chuẩn bị giải trình
Đối với ngành xây dựng vốn lưu động là huyết mạch sống còn, mà công nợ phải thu vào thì lâu lâu mới được nhận => thiếu vốn hay nói cách khác đói nghiêm trọng do không cần bằng được dòng tiền, nhận nhiều công trình thi công lớn nhưng không cân đối được tiền lưu động => việc treo nợ lâu năm không trả, không thanh toán chây ì với bên Bán mới dẫn đến tình trạng trên là chuyện bình thường
Lưu ý 4: Công trình đã nghiệm thu đã thu tiền nhưng vẫn không xuất HĐ
Lỗi này xẩy ra nhiều nhất tại doanh nghiệp xây lắp. Bởi vì chủ đầu tư vì lý do nào đo thiếu vốn chưa trả tiền nên bên nhận thầu cũng không xuất hóa đơn dù đã nghiệm thu.
Đã nhận tiền tạm ứng nhiều đợt, nhưng vẫn chưa có hợp đồng, không có hồ sơ chứng từ liên quan nào đến chủ đầu tư , công nợ treo TK Có 131
Khắc phục: Xuất hóa đơn bù và bổ sung hợp đồng cho các khoản tạm ứng, trên hợp đồng ghi rõ các lần tạm ứng không cần xuất hóa đơn, chỉ xuất hóa đơn khi hai bên nghiệm thu hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
Lưu ý 5: Đối chiếu vật liệu dự toán với xuất kho
Cán bộ thuế sẽ yêu cầu xuất tổng hợp vật tư đã xuất cho công trình/ căn cứ vào đây cán bộ sẽ đối chiếu với dự toán .Vật liệu nào không có trong dự toán sẽ Xuất Toán. Vật liệu nào vượt định mức về khối lượng sẽ quy ra giá trị vượt sẽ Xuất Toán
Khắc phục: Nên khi lập sổ sách tính giá thành kế toán nên đối chiếu kỹ và thẽo sát vật tư với dự toán, nếu vượt hoặc không đúng vật tư theo dự toán thì phải có biện pháp xử lý kịp thời
Lưu ý 6: Chứng từ ngân hàng "Thiếu, mất "
Dọn và di chuyển nhiều lần UNC mất khá => phải làm công văn lên ngân hàng xin sao y trích lục, tốn khá tiền phí
Phần do kế toán trước đó làm không theo dõi ngân hàng TK 112 trên sổ sách và báo cáo tài chính, tất cả đều bỏ hết hạch toán vào tk 111, nên doanh nghiệp cũng chủ quan nghĩ chẳng cần, cái nào còn thì còn ko còn thì quăng luôn khỏi lưu
Khắc phục: Đối với UNC bị mất có thể sử dụng Giấy báo nợ, sao kê chi tiết tạm làm căn cứ giải trình, và cung cấp chứng từ bổ sung sau
Lưu ý 7: Hóa đơn Nguyên vật liệu phục vụ công trình
Hóa đơn sắt thép nếu mua cùng nơi địa phương thi công thì ok, nếu khác địa phương (do mua sắt Việt trì mà thi công Lào Cai) thi công thì nhớ phải chứng minh có hóa đơn vận chuyển nếu công ty không có xe tải vận chuyển => nếu không loại bỏ không được chấp nhận
Khắc phục: Nếu vận chuyển thì phải có: lịch trình vận chuyển, định mức nhiên liệu cho phương tiện vận chuyển, phương tiện vận chuyển có thể là : xe đi thuê hoặc đi mượn, hoặc thuê đơn vị vận chuyển
Có yếu tố phương tiện vận chuyển và thủ tục chưa đủ hợp lý phải có hợp đồng thi công trên hợp đồng ghi rõ có hạng mục sử dụng sắt thép, cát đá…. sử dụng cho công trình vì công ty mình chỉ là công ty nhận giao khoán Nhân công không bao thầu Nguyên vật liệu
Lưu ý 8: Chứng minh Nguyên vật liệu phục vụ công trình
Phô tô sao y hoặc phô to đóng dấu treo đều được công ty nhận giao thầu nhân công nên vật tư chỉ có vật tư phụ, nếu có hóa đơn sắt thép, cát đá... mua về thì phải chứng minh trên dự toán, hợp đồng, phụ lục hơp đồng, báo giá có hạng mục chủ đầu tư có giao khoán lại hạng mục công trình của nhà máy Sam Sung thì phần NVL có sắt thép, cát, đá, sỏi…phải ghi rõ là hạng mục nào có vật tư thì được phép đưa vào, vì hợp đồng giao khoán nhân công nên NVL đã được chủ đầu tư cung cấp
Phải nhờ đơn vị chủ đầu tư xác nhận và ký lại hợp đồng do trước đó hợp đồng không có hạng mục vật tư, nguyên vật liệu, nhưng có sự thay đổi trong quá trình thi công có hạng mục cung cấp vật tư… khách hàng ký xác nhận nên toàn bộ sắt thép…được chấp nhận là chi phí hợp lý
Hóa đơn xăng phải có định mức xăng dầu, lịch trình công tác, quyết định công tác phí…riêng khoản này tiền xăng bên mình hơi nhiều nên bị loại 01 phần, lịch trình công tác và định mức nhiên liệu do không làm từ trước nên phải huy động người rất nhiều để lập bảng kê và các thủ tục do các bác thuế yêu cầu
Do xăng mua nhiều ngày liên tiếp mỗi ngày mấy trăm lít nên không hợp lý vì xe không thể đi 1 ngày mấy trăm lít được 01 ngày dù đi nhiều đi chăng nữa cũng trong vòng bán kính 100km cũng chỉ chấp nhận tối đa 30 lít cho loại xe bán tải, khi làm tại doanh nghiệp thì các bạn căn cứ thông số kỹ thuật của xe để đưa vào sao cho hợp lý
Lưu ý 9: Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm, các năm trước có lỗ thì năm 2018 nhớ đính kèm phụ lục 03-2A. Phụ lục này có 2 tác dụng:
Nếu năm 2018 lãi thì trên phụ lục gõ số lỗ cần chuyển vào cột " số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này"
Nếu năm 2018 lỗ, thì trên phụ lục cột " số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này" để trống, mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ đã chuyển các năm trước.
Lưu ý 10: Phần quyết toán thuế TNDN
Do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế: Gõ từ chỉ tiêu B2 cho tới B7. Đặc biệt chú ý các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, nhớ gõ vào chỉ tiêu B4.
Phần đã xuất hóa đơn, ghi nhận trong năm 2018 nhưng bị thuế thanh tra kéo về các năm trước và đã truy thu, phạt nộp chậm thuế. Gõ vào chỉ tiêu B9 đến B11 tương ứng.
Thuế suất công ty đang áp dụng là bao nhiêu để gõ thu nhập tính thuế vào các cột C7, C8, C9 tương ứng
Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế nhớ chọn phụ lục 03-3A, lưu ý các chỉ tiêu từ C11 đến C1531.
Nhớ gõ số tiền thuế TNDN đã tạm tính và đã nộp vào NSNN của 04 quý của năm 2018 vào cột E1Căn cứ pháp lý : TT78/2014/TT-BTC, TT151/2014/TT-BTC, TT96/2015/TT-BTC...
Lưu ý 11: Phần quyết toán thuế TNCN
Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 9.000.000 đồng/tháng. (Từ 1/7/2020 tăng lên 11.000.000 đồng/ tháng)
Những anh chị em nào Doanh nghiệp quyết toán thay ( Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay ) : Giảm trừ bản thân 12 tháng Số còn lại ( Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc.
Về vấn đề giảm trừ người phù thuộc: Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ người phù thuộc 3.600.000 đồng/tháng (Từ ngày 1/7/2020 tăng lên 4.400.00 đồng/ tháng).
Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng
Về vấn đề cam kết 02 để không phải khấu trừ thuế: Người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng khi doanh nghiệp chi trả nếu: Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN gì cả.
Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% thuế TNCN. Nếu không muốn khấu trừ 10% thuế TNCN thì làm cam kết 02 theo TT92/2015/TT-BTC nếu như ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 108tr và có mst cá nhân tại thời điểm cam kết.
Lưu ý : Cam kết 02 nếu có duy nhất thu nhập chứ không phải hiểu theo kiểu thu nhập duy nhất 1 nơi.
Căn cứ pháp lý : TT111/2013/TT-BTC, TT92/2015/TT-BTC
Lưu ý 12: Các lỗi liên quan đến thuế của kế toán xây dựng
Các lỗi liên quan đến thuế sẽ có một bài viết riêng "Tổng hợp lỗi của kế toán thuế nên tránh", mình chia sẻ sau nhé.
Phần III: Điều chỉnh sau khi quyết toán thuế
Trường hợp 1: Điều chỉnh thuế GTGT
Điều chỉnh kê khai bổ sung của kỳ giảm thuế VAT được khấu trừ và đồng thời ở thời điểm kỳ hiện tại nhập vào chỉ tiêu [37]= ? của tờ khai kỳ hiện tại khi có quyết định thanh tra thuế Hạch toán khoản giảm VAT này của Tk 1331 này như sau:
Nợ TK 811,642,242.....or 4211 /Có TK 1331 =?
Trường hợp 2: Xử lý chênh lệch hàng tồn kho, tiền mặt hoặc khác…
Trường hợp thiếu 156
TK 156: Mọi trường hợp phát hiện thiếu hụt, mất mát hàng hoá ở bất kỳ khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền theo từng nguyên nhân gây ra để xử lý và ghi sổ kế toán:
Phản ánh giá trị HH thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)
Có TK 156 – Hàng hoá.
Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . . (Nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Nếu do cá nhân gây ra phải trừ vào lương)
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại)
Có TK 138 – Phải thu khác (1381).
Trường hợp thiếu 152
Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:
Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi sổ bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán
Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (Hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
Nếu số hao hụt chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt (Người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Nếu trừ vào tiền lương của người phạm lỗi)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)
Có TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý).
Trường hợp thừa 156
Mọi trường hợp phát hiện thừa hàng hoá bất kỳ ở khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào nguyên nhân đã được xác định để xử lý và hạch toán:
Nếu do nhầm lẫn, cân, đo, đong, đếm, do quên ghi sổ,. . . thì điều chỉnh lại sổ kế toán.
Nếu hàng hoá thừa là thuộc quyền sở hữu của đơn vị khác, thì giá trị hàng hoá thừa ghi Nợ TK 002 – Vật tư, hàng hoá nhận giữa hộ, nhận gia công (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). Sau đó khi trả lại hàng hoá cho đơn vị khác ghi có TK 002.
Nếu chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hoá
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).
Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý hàng hoá thừa, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có TK liên quan
Trường hợp thừa 152
Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381 – TS thừa chờ giải quyết).
Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có TK liên quan
Cán bộ thuế sẽ yêu cầu xuất tổng hợp vật tư đã xuất cho công trình/ căn cứ vào đây cán bộ sẽ đối chiếu với dự toán .Vật liệu nào không có trong dự toán sẽ Xuất Toán. Vật liệu nào vượt định mức về khối lượng sẽ quy ra giá trị vượt sẽ Xuất Toán
Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các đơn vị khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152.
Các tài khoản khác xử lý tương tự
Nguồn : ST

BẠN LƯU Ý:CHỈ CÓ 04 TRƯỜNG HỢP PHẢI GỬI 04 SS NHÉ____________💥💥💥💥💥___________
26/09/2023

BẠN LƯU Ý:

CHỈ CÓ 04 TRƯỜNG HỢP PHẢI GỬI 04 SS NHÉ

____________💥💥💥💥💥___________

Lưu ý khẩn cấp 💥💥💥💥
15/09/2023

Lưu ý khẩn cấp 💥💥💥💥

12/09/2023

12 nội dung phải giải trình khi đón đoàn thanh tra thuế✍️✍️

Toàn bộ Tờ trình về Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ, đáng lưu ...
11/09/2023

Toàn bộ Tờ trình về Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ, đáng lưu ý có những điểm mới như sau:
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN
- Quy định về hóa đơn của doanh nghiệp chế xuất
- Thời điểm lập hóa đơn khi xuất khẩu
- Hóa đơn xăng dầu phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải
- Xuất hóa đơn khi chiết khấu thương mại
- Một số trường hợp hóa đơn được lập bảng kê theo kèm
- Thời điểm lập và ký không quá 24h đồng hồ
- Tỷ giá trên hóa đơn là tỷ giá mua của NHTM nơi người bán mở tài khoản
- Quy định rõ xử lý ntn khi hóa đơn đã lập có sai sót xử lý ntn khi đã kê khai và chưa kê khai
- Đặc biệt quy định rõ hàng bán bị trả lại thì xử lý như thế nào

29/08/2023

[HƠI DÀI NHƯNG CỐ ĐỌC NHÉ KẾ!]
🌸🌸🌸🌸🌸🌸🌸🌸🌸🌸🌸🌸🌸
Các bạn còn phân vân về những chi phí không được trừ khi quyết toán Thuế TNDN và cách xử lý những chi phí đó???
Là kế toán rất nhiều bạn đã nắm rõ được các khoản chi không được trừ khi quyết toán thuế TNDN, nhưng cũng có nhiều bạn chưa nắm được, dẫn đến bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế xuống kiểm tra tại doanh nghiệp.
Và cũng có nhiều bạn, khi biết các khoản chi đó không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN, các bạn đã xử lý bằng cách: “BỎ NGOÀI HỆ THỐNG SỐ SÁCH” kế toán của Doanh nghiệp => Dẫn đến Báo cáo tài chính của các bạn là báo cáo RỞM (Báo cáo không phản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp). Và cũng có những trường hợp các bạn gặp phải, các bạn bỏ ngoài không ghi nhận cũng không được (vì nếu không ghi nhận thì không khớp được sổ ngân hàng, hoặc sẽ không khớp công nợ…..) mà ghi nhận cũng không được (vì không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN => Các bạn lúng túng và không biết xử lý như thế nào.
Là một kế toán giỏi, các bạn phải xử lý được trong trường hợp này. Trong bài viết này sẽ đưa ra một vài các khoản chi không được trừ khi quyết toán thuế TNDN mà các bạn hay gặp phải, và hướng dẫn chi tiết các bạn hạch toán như thế nào? Quyết toán thuế ra làm sao trong trường hợp đó.
1/ Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Tình huống: đi mua hàng (phát sinh một số chi phí) với giá trị nhỏ, và mua của các cửa hàng (không có hóa đơn tài chính) mà chỉ có hóa đơn lẻ, tổng trị giá mua trong năm là 5.000.000 => Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
- Theo chế độ kế toán: Hạch toán và ghi nhận theo số thực tế đã chi
Nợ TK 642: 5.000.000
Có TK 111: 5.000.000
Và kết chuyển lên tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: 5.000.000
Có TK 642: 5.000.000
- Theo chính sách thuế: Không được tính vào chi phí được trừ (không có hóa đơn tài chính)
=> Đây là SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KẾ TOÁN VÀ THUẾ => Chênh lệch vĩnh viễn => Xử lý khoản chênh lệch này trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).
2/ Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch.
Tình huống: hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kế toán, có mua 1 ô tô 4 chỗ ngồi trị giá 2 tỷ, thuế GTGT 10%. Theo quy định tại thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản này trích khấu hao từ 6-10 năm. Giám đốc Học Viện quyết định trích khấu hao Tài sản này trong 8 năm. => Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
- Theo chế độ kế toán: Hạch toán và ghi nhận theo thực tế
Nợ TK 211: 2.000.000.000 + 40.000.000
Nợ TK 133: 160.000.000
Có TK 331: 2.200.000.000
(số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ là 40.000.000 cộng vào nguyên giá của TSCĐ)
Hàng năm, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Mức khấu hao năm = 2.040.000.000 / 8 = 255.000.000
Hạch toán chi phí khấu hao hàng năm
Nợ TK 642: 255.000.000
Có TK 214: 255.000.000
Và kết chuyển lên tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: 255.000.000
Có TK 642: 255.000.000
- Theo chính sách thuế: Chỉ được tính vào chi phí khoản chi phí khấu hao trên nguyên giá 1.600.000.000.
Mức khấu hao năm = 1.600.000.000 / 8 = 200.000.000
=> Khấu hao năm theo chế độ kế toán là 255.000.000, theo chính sách thuế là 200.000.000 => Chênh lệch 55.000.000 => Đây là SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KẾ TOÁN VÀ THUẾ => Chênh lệch vĩnh viễn => Xử lý khoản chênh lệch này trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).
3/ Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý.
Tình huống: xây dựng định mức tiêu hao vật tư. Trong quá trình sản xuất, do không kiểm soát tốt, nên bị vượt định mức là 1%, tương đương giá trị vật tư 500tr. Học viện vẫn hạch toán vào tài khoản 621, cuối kỳ kết chuyển vào 154 để tính giá thành sản phẩm. => Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
- Theo chế độ kế toán: Chi phí vật tư vượt định mức, doanh nghiệp không được hạch toán vào 621 để tập hợp tính giá thành sản phẩm, mà phải hạch toán vào tài khoản 632: Giá vốn hàng bán, và lên báo cáo tài chính
Ghi nhận giá trị vật tư vượt định mức:
Nợ TK 632: 500.000.000
Có TK 152: 500.000.000
Và kết chuyển lên tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: 500.000.000
Có TK 632: 500.000.000
- Theo chính sách thuế: Không được tính vào chi phí được trừ giá trị 500.000.000 vượt định mức tiêu hao => Đây là SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KẾ TOÁN VÀ THUẾ => Chênh lệch vĩnh viễn => Xử lý khoản chênh lệch này trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).
4/ Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
Tình huống: là Công ty TNHH MTV, trong năm, có chi lương cho Giám đốc công ty là 200tr. => Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
- Theo chế độ kế toán:
Khi tính lương cho Giám đốc, kế toán hạch toán:
Nợ TK 642: 200.000.000
Có TK 334: 200.000.000
Và kết chuyển lên tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: 200.000.000
Có TK 642: 200.000.000
- Theo chính sách thuế: Không được tính vào chi phí được trừ 200.000.000 => Đây là SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KẾ TOÁN VÀ THUẾ => Chênh lệch vĩnh viễn => Xử lý khoản chênh lệch này trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).
5/ Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
Tình huống: Năm 2013, vay 1 tỷ của anh Nguyễn Biên Cương để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lãi suất là 15%/năm (Biết rằng lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố là 9%/năm) => Chi phí lãi vay năm 2013 là 1.000.000.000 x 15% = 150.000.000 => Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
- Theo chế độ kế toán:
Khi trả lãi tiền vay, kế toán hạch toán:
Nợ TK 635: 150.000.000
Có TK 112: 150.000.000
Và kết chuyển lên tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: 150.000.000
Có TK 635: 150.000.000
- Theo chính sách thuế: Chỉ được tính vào chi phí được trừ phần chi phí lãi vay không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ( tức 9% x 150 = 13.5%) => Chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ là 1.000.000.000 x 13.5% = 135.000.000
=> Chi phí lãi vay theo chế độ kế toán là 150.000.000, theo chính sách thuế là 135.000.000 => Chênh lệch 15.000.000 => Đây là SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KẾ TOÁN VÀ THUẾ => Chênh lệch vĩnh viễn => Xử lý khoản chênh lệch này trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).
6/ Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
Tình huống: là công ty TNHH. Trong điều lệ công ty, các thành viên sáng lập cam kết góp vốn trong thời hạn 36 tháng. Tính đến tháng 12/2013, công ty đã thành lập được 48 tháng, nhưng góp vốn điều lệ còn thiếu 1 tỷ đồng. Năm 2014, Học viện kế toán Việt Nam vay ngân hàng 2 tỷ, lãi suất là 10%/năm => Chi phí lãi vay năm 2014 là: 2.000.000.000 x 10% = 200.000.000 => Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
- Theo chế độ kế toán:
Khi trả lãi tiền vay, kế toán hạch toán:
Nợ TK 635: 200.000.000
Có TK 112: 200.000.000
Và kết chuyển lên tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: 200.000.000
Có TK 635: 200.000.000
- Theo chính sách thuế: Phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu không được tính vào chi phí được trừ là 1.000.000.000 x 10% = 100.000.000
=> Chi phí lãi vay theo chế độ kế toán là 200.000.000, theo chính sách thuế là 100.000.000 => Chênh lệch 100.000.000 => Đây là SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KẾ TOÁN VÀ THUẾ => Chênh lệch vĩnh viễn => Xử lý khoản chênh lệch này trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).
7/ Phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
Tình huống: trong năm 2013 chi trang phục cho người lao động tổng cộng là 55.000.000đ (10 lao động) => Trang phục trong năm chi cho 1 người là 5.500.000 => Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
- Theo chế độ kế toán:
Khi chi tiền trang phục cho nhân viên, kế toán hạch toán:
Nợ TK 642: 55.000.000
Có TK 112: 55.000.000
Và kết chuyển lên tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: 55.000.000
Có TK 642: 55.000.000
- Theo chính sách thuế: Chỉ được tính vào chi phí phần chi trang phục trong năm cho 1 người lao động là 5.000.000 => Chênh lệch 500.000 x 10 = 5.000.000
=> Chi phí trang phục theo chế độ kế toán là 55.000.000, theo chính sách thuế là 50.000.000 => Chênh lệch 5.000.000 => Đây là SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KẾ TOÁN VÀ THUẾ => Chênh lệch vĩnh viễn => Xử lý khoản chênh lệch này trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).
8/ Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
Tình huống: Cuối năm 2013, có 1 khoản công nợ phải thu khách hàng 131 là 100.000 USD tương ứng 2.105.000.000 (tỷ giá 21.050). Tỷ giá đánh giá cuối năm 2013 là 21.036 => Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
- Theo chế độ kế toán:
Kế toán hạch toán đánh giá lại cuối năm 2013 của khoản phải thu có gốc ngoại tệ theo tỷ giá 21.036 như sau:
Nợ TK 413: 1.400.000
Có TK 131: 1.400.000
Nợ TK 635: 1.400.000
Có TK 413: 1.400.000
Và kết chuyển lên tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: 1.400.000
Có TK 635: 1.400.000
=> Theo chính sách thuế: Không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN => Xử lý khoản chênh lệch này trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).
9/ Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
Tình huống: bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế là 100.000.000, và đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền gửi ngân hàng => Các bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
- Theo chế độ kế toán:
Căn cứ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính, và giấy nộp tiền, hạch toán:
Nợ TK 811: 100.000.000
Có TK 3339: 100.000.000
Nợ TK 3339: 100.000.000
Có TK 112: 100.000.000
Và kết chuyển lên tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: 100.000.000
Có TK 811: 100.000.000
=> Theo chính sách thuế: Khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ => Đây là SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KẾ TOÁN VÀ THUẾ => Chênh lệch vĩnh viễn => Xử lý khoản chênh lệch này trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Hướng dẫn chi tiết cuối bài viết).
HƯỚNG DẪN LOẠI CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
- Trong năm tính thuế, kế toán tự xác định các khoản chi phí không được trừ và loại ra khi quyết toán thuế TNDN
- Trong các tình huống trên, với mỗi một tình huống, về chế độ kế toán, các bạn đều ghi nhận vào tài khoản chi phí, và cuối kỳ kết chuyển lên tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Về chính sách thuế, các khoản chi phí đó không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN, và sẽ phải loại ra khi quyết toán thuế TNDN
Tình huống: Trong năm 2013,có doanh thu là 400.000.000, chi phí là 275.000.000 (trong đó chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN là 85.000.000)
+ Lợi nhuận trước thuế = 400.000.000 – 275.000.000 = 125.000.000
+ Thu nhập tính thuế = 400.000.000 – 190.000.000 = 210.000.000 (Đã loại bỏ 85.000.000 là chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN)
+ Số thuế TNDN phải nộp = 210.000.000 x 25% = 52.500.000 (Xác định trên thu nhập tính thuế)
+ Lợi nhuận sau thuế = 125.000.000 – 52.500.000 = 72.500.000
Tại tờ khai quyết toán thuế, chi phí không được trừ: 85.000.000 điều chỉnh vào Chỉ tiêu [B4] – Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN
Xem chi tiết tại tờ khai quyết toán thuế TNDN như sau:
Thảo luận:
+ Nhiều bạn sẽ thắc mắc rằng, tại sao lại phải làm thế cho mất công, không được tính vào chi phí được trừ thì thôi, không hạch toán nữa, làm thế cho đơn giản. Và các bạn sẽ theo dõi 2 hệ thống sổ sách kế toán tại Doanh nghiệp, hệ thống sổ sách theo thuế (ghi nhận những hóa đơn, chứng từ hợp lệ) và một hệ thống sổ sách theo kế toán (sổ đen của Doanh nghiệp – Ghi nhận tất cả những khoản thu chi tại doanh nghiệp).
+ Và nếu bạn đã và đang xử lý như vậy, bạn chưa phải là một kế toán giỏi, bạn chỉ biết về thuế, và chạy theo thuế, mà chưa hiểu về kế toán. Đồng thời, sẽ có những tình huống, bạn sẽ không thể nào xử lý được. Tôi ví dụ như trường hợp 9: "Chi phí phạt do vi phạm hành chính không được tính vào chi phí được trừ", bạn là kế toán, bạn biết vậy, và bạn không hạch toán, nhưng công ty bạn đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Nếu bạn không hạch toán, thì sẽ không thể nào khớp được với sổ phụ của ngân hàng. Và đồng thời, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các bạn là báo cáo RỞM (Báo cáo không phản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp). Để hiểu rõ hơn về nội dung này, tôi phân tích thêm như sau:
Tình huống: Trong năm 2013, CT có doanh thu là 400.000.000, chi phí là 275.000.000 (trong đó chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN là 85.000.000). Và các bạn biết 85.000.000 này là chi phí không được trừ nên không hạch toán
+ Lợi nhuận trước thuế = 400.000.000 – 190.000.000 = 210.000.000 (Đã loại bỏ 85.000.000 là chi phí không được trừ do không hạch toán)
+ Số thuế TNDN phải nộp = 210.000.000 x 25% = 52.500.000
+ Lợi nhuận sau thuế = 210.000.000 – 52.500.000 = 157.500.000
Và vẫn với số liệu này, nếu các bạn xử lý theo hướng dẫn trên, lợi nhuận sau thuế là 72.500.000 => Có sự chênh lệch về lợi nhuận => Báo cáo tài chính là báo cáo RỞM
Kết luận:
+ Trong bài viết này, chỉ đưa ra một vài khoản chi không được trừ khi quyết toán thuế TNDN mà các bạn hay gặp phải trong thực tế. Để nắm được hết các khoản chi không được trừ khi quyết toán thuế TNDN, các bạn tham khảo thêm tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC nhé
+ Các bạn ghi nhớ các nguyên tắc để xử lý các khoản chi không được trừ khi quyết toán thuế TNDN là:
- Hạch toán và ghi nhận theo đúng thực tế, cuối kỳ kết chuyển để lên Báo cáo tài chính.
- Khi tính thuế TNDN, sẽ phải loại chi phí không được trừ ra trước khi tính thuế (Tính trên thu nhập chịu thuế chứ không tính trên lợi nhuận trước thuế).
- Khoản chi không được trừ điều chỉnh vào Chỉ tiêu [B4] – Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế TNDN

Address

Đường Trần Quý Cáp, Ninh Hiệp
Ninh Hoa

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế toán Ninh Hòa - Khánh Hòa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Kế toán Ninh Hòa - Khánh Hòa:

Share