Hỗ trợ tư vấn Thuế cao cấp

Hỗ trợ tư vấn Thuế cao cấp Tư vấn thuế cao cấp các doanh nghiệp tại Hà Nội, support những bạn kế toán thuế cần nâng cao nghiệp vụ về Thuế

TÍCH PHƯỚC ĐƠN GIẢN CHỈ TỐN 0 ĐỒNG MỖI NGÀY.(Phước giống như ngọn đèn dầu của mỗi người,nếu mỗi ngày đều lấy ra xài mà k...
05/01/2024

TÍCH PHƯỚC ĐƠN GIẢN CHỈ TỐN 0 ĐỒNG MỖI NGÀY.

(Phước giống như ngọn đèn dầu của mỗi người,nếu mỗi ngày đều lấy ra xài mà không tạo ra phước mới thì đến khi phước hết thì nghiệp hiện tiền).

🪷Ăn chay
🪷Niệm Phật (niệm thầm,niệm to v..v tuỳ hoàn cảnh)
🪷 Lạy Phật 108 lạy hoặc hơn
🪷 Sám Hối
🪷Tụng Kinh hoặc nghe Kinh, chép Kinh, đọc sách về Kinh.
🪷Đăng bài hoặc chia sẻ về Phật Pháp trên Zalo facebook cho mọi người biết ( trên fb Zalo rất dễ tạo phước vô lượng nhờ sự chia sẻ rộng rãi vì hiện nay , người hiện đại rất thích xài mạng xã hội).
🪷 Khuyên người bỏ ác tu thiện, giúp đỡ mọi người.
🪷 Phóng sanh, làm việc thiện lành.
🪷 Thấy những bài đăng hay về Phật Pháp hãy bình luận 1 câu Phật hiệu"A DI ĐÀ PHẬT"
🪷 Đổ thức ăn thừa nên niệm Phật hồi hướng cho chúng sanh đói khổ (ngạ quỷ, địa ngục v..v)
🪷Phải ăn hết thức ăn , không được đổ thức ăn thừa ( vì đó là phước của phước của con)
🪷 Không tụ tập bàn chuyện thị phi ( Hoạ từ miệng mà ra)
Tâm bình an.. Thế giới bình an…!!!❤️

Chị em nhà kế vào comment xem có đúng k ạ?
21/09/2021

Chị em nhà kế vào comment xem có đúng k ạ?

BỘ CHỨNG TỪ MÀ KẾ TOÁN CẦN BIẾT ĐỂ ÁP DỤNG DN 😍😍😍chia sẻ với bạn những chứng từ cần thiết đối với từng nghiệp vụ. Và tôi...
14/09/2021

BỘ CHỨNG TỪ MÀ KẾ TOÁN CẦN BIẾT ĐỂ ÁP DỤNG DN 😍😍😍

chia sẻ với bạn những chứng từ cần thiết đối với từng nghiệp vụ. Và tôi tin chắc rằng nó sẽ cực kỳ HAY, cực kỳ HỮU ÍCH.

1. Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu, hàng hóa.

a. Đối với hàng hóa mua trong nước.

- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn GTGT.
- Chứng từ thanh toán cho người bán, đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

b. Đối với hàng hóa nhập khẩu.

- Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàn
Hóa đơn thương mại.
- Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu.

2. Nghiệp vụ bán hàng hóa.

a. Đối với hàng hóa bán trong nước.
- Hợp đồng.
- Hóa đơn GTGT
b. Đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
- Hóa đơn thương mại.
- Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu

3. Chi phí tiền lương, tiền công: Để đưa chi phí tiền lương, thưởng vào chi phí hợp lý thì bạn cần chuẩn bị những chứng từ sau

- Hợp đồng lao động
- Quy chế tiền lương, thưởng.
- Thỏa ước lao động tập thể ( nếu có)
- Quyết đinh tăng lương (trong trường hợp tăng lương)
- Bảng chấm công hàng tháng.
- Bảng thanh toán tiền lương
- Thang bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng.
- Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng
- Mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN)
- Chứng minh thư phô tô.

Đối với những lao động thời vụ cần có:

Nếu không khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có Bản CK mẫu 02

+ Đối với hợp đồng giao khoán cần có:
- Hợp đồng giao khoán
- Biên bản bàn giao
- Biên bản nghiệm thu
- Chứng từ thanh toán tiền

4. Các khoản phụ cấp cho người lao động: Nếu DN bạn có các khoản phụ cấp cho người lao động như xăng xe, điện thoại, trang phục, ăn ca thì cần có các chứng từ sau:

+ Đối với các khoản phụ cấp phải được quy định tại 1 trong các hồ sơ sau:
- Hợp đồng lao động.
- Thỏa ước lao động tập thể.
- Quy chế tài chính.
- Chứng từ chi tiền cho người lao động.

5. Chi phí công tác:

- Quyết định cử đi công tác (giấy điều động đi công tác): Nêu rõ cán bộ được cử đi, nội dung, thời gian, phương tiện.
- Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về), xác nhận của nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác nhận của nhà khách nơi lưu trú.
- Các chứng từ, hóa đơn trong quá trình đi lại: Như vé máy bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….

6. Chi mua sắm tài sản cố định hoặc nhượng bán, thanh lý tài sản, khấu hao tài sản.

a/ Hồ sơ ghi tăng tài sản:
- Hợp đồng mua, thanh lý hợp đồng.
- Hóa đơn
- Biên bản giao nhận tài sản
- Chứng từ thanh toán

Nếu là xây dựng cơ bản cần có thêm

- Hồ sơ quyết toán công trình ( nếu là xây dựng)
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình.

b/Hồ sơ ghi giảm tài sản gồm có

- Quyết định thanh lý,hủy tài sản
- Hợp đồng bán tài sản và thanh lý hợp đồng
- Hóa đơn bán tài sản
- Biên bản bài giao tài sản
- Chứng từ thanh toán

c/ Chi phí khấu hao tài sản.
- Đăng ký trích khấu hao tài sản cố định.
-Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định.

7. Bộ chứng từ vé máy bay

a. Nếu doanh nghiệp trực tiếp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử thì cần:
- Vé máy bay điện tử.
- Thẻ lên máy bay (boarding pass)
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Nếu không thu hồi được thẻ lên máy bay thì cần:
- Vé máy bay điện tử,
- Giấy điều động đi công tác.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

b. Nếu doanh nghiệp giao cho cá nhân tự mua vé máy bay, (Chỉ với vé máy bay dưới 20
tr) thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại
với doanh nghiệp thì chứng từ gồm:
- Vé máy bay.
- Thẻ lên máy bay (trường hợp thu hồi được thẻ).
- Các giấy tờ liên quan đến việc điều động NLĐ đi công tác có xác nhận của
DN, quy định của DN cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với DN.
- Chứng từ thanh toán tiền vé của DN cho cá nhân mua vé.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân.

8. Chi phí phúc lợi như hiếu, hỉ, sinh nhật, nghỉ mát.

a. Đối với chi phí nghỉ mát
- Hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng nếu thuê các tổ chức cung cấp dịch vụ.
- Bảng kê danh sách người lao động được tham gia đi nghỉ mát
- Quyết định của Giám đốc về việc đi nghỉ mát, quyết định phê duyệt kinh phí.
- Các hóa đơn tiền phòng, ăn uống đầy đủ nếu có, nếu là đơn vị cung cấp dịch vụ cho công ty thì phải thể hiện trên văn bản.
- Chứng từ thanh toán.

b. Đối với các khoản phúc lợi như hiếu, hỉ, sinh nhật, chi cho con người lao động
- Quy định trong quy chế tài chính hay thỏa ước lao động của công ty
- Đề nghị chi của công đoàn, phòng nhân sự hay đại diện NLĐ trong công ty
- Chứng từ chi tiền
- Photo giấy xác nhận như giấy đăng ký kết hôn, giấy báo tử…. các giấy tờ liên quan đến các khoản chi đó.

9. Các chi phí mua hàng trực tiếp của người dân hoặc cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng: Các khoản chi phí này gồm:

+ Các khoản chi phí này như chi phí thuê nhà, thuê xe của cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng. Chi phí mua đồ dùng, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do người sản xuất trực tiếp bán ra. Bộ chứng từ của các khoản chi này gồm:
- Bảng kê 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT¬BTC
- Hợp đồng mua bán, thuê nhà.
- Chứng từ thanh toán cho người bán

10. Chứng từ đối với việc góp vốn bằng tài sản.

– Nếu doanh nghiệp khác góp vốn:
+ Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh.
+ Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp
+ Biên bản giao nhận tài sản.
+ Bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
+ Chuyển đổi chủ sở hữu của tài sản (nếu có).
+ Chứng từ liên quan khác
– Cá nhân góp vốn thành lập doanh nghiệp.
+ Biên bản chứng nhận góp vốn.
+ Biên bản giao nhận tài sản.
+ Biên bản định giá tài sản của Hội đồng thành viên, hoặc Hội đồng quản trị
+ Chuyển đổi chủ sở hữu của tài sản (nếu có).
+ Chứng từ liên quan khác.





Nguồn ST.

MẪU CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG KINH TẾ 1. Hợp đồng xây dựng2. Hợp đồng thuê xe tự lái3. Hợp đồng mượn nhà4. Hợp đồng thuê mặt bằn...
14/09/2021

MẪU CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG KINH TẾ

1. Hợp đồng xây dựng
2. Hợp đồng thuê xe tự lái
3. Hợp đồng mượn nhà
4. Hợp đồng thuê mặt bằng bãi đúc
5. Hợp đồng thuê nhà
6. Hợp đồng vay vốn cá nhân
7. Hợp đồng lao động thời vụ
8. Hợp đồng vay tiền cá nhân
9. Hợp đồng nhân viên bán thời gian
10. Hợp đồng giao nhận khoán
11. Phụ lục hợp đồng GNK
12. Thanh lý hợp đồng kinh tế
13. Mẫu hợp đồng Tiếng Việt
14. Mẫu hợp đồng Tiếng Anh
15. Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng kinh tế

Link tải: http://www.mediafire.com/file/0amavqgc3i472r3/C%25C3%2581C_LO%25E1%25BA%25A0I_H%25E1%25BB%25A2P_%25C4%2590%25E1%25BB%2592NG_KINH_T%25E1%25BA%25BE.rar/file



KẾ TOÁN PHẢI LÀM GÌ KHI TỒN QUỸ TIỀN MẶT QUÁ NHIỀU 🤔🤔🤔Qũy tiền mặt bị âm hay bị thừa quá nhiều đều là sự không hợp lý – ...
14/09/2021

KẾ TOÁN PHẢI LÀM GÌ KHI TỒN QUỸ TIỀN MẶT QUÁ NHIỀU 🤔🤔🤔

Qũy tiền mặt bị âm hay bị thừa quá nhiều đều là sự không hợp lý – hợp lệ và là vấn đề đau đầu của các kế toán. Tại sao công ty đi vay vốn ngân hàng mà trên sổ sách lại thừa đến cả tỷ đồng? Nguyên nhân ở đây là gì? Kế toán sẽ phải xử lý ra sao? Hãy cùng tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây nhé!

1. Tại sao tồn quỹ tiền mặt ảo trên sổ sách kế toán
Thường thì các công ty sử dụng hai hệ thống sổ sách sẽ hay gặp tình trạng quỹ tiền mặt thực tế với quỹ tiền mặt trên sổ sách có sự chênh lệch nhau lớn.

* Nguyên nhân chủ yếu là do:

- Các khoản chi nội bộ không có hóa đơn chứng từ hoặc hóa đơn chứng từ không hợp lệ nên kế toán bỏ luôn không kê vào hệ thống sổ sách thuế. Dẫn đến thực tế có chi nhưng sổ sách thuế thì không thể hiện khoản chi này.

- Doanh nghiệp chưa góp đủ vốn những kế toán vẫn làm bút toán vốn góp ảo.

- Doanh nghiệp đã thanh toán công nợ cho khách hàng những kế toán hạch toán thiếu vẫn treo trên tài khoản công nợ ( nguyên nhân thường là hai bên không làm biên bản đối soát công nợ).

- Doanh nghiệp chi lương cho người lao động nhưng lại lại không hạch toán nguyên nhân do không đưa hết nhân sự thực tế vào hệ thống sổ sách tài chính mà chỉ theo dõi trên nội bộ (thường là do đơn vị không muốn đóng bảo hiểm cho người lao động nên làm theo cách này).

Phần lớn thì nguyên nhân chính là các doanh nghiệp bán hóa đơn để cân bằng ra vào của doanh nghiệp (đây là các khoản thu ảo --> quỹ tiền mặt ảo)

2. Cách xử lý tồn quỹ tiền mặt ảo trong doanh nghiệp

Để cân bằng và làm giảm sự dư thừa quá nhiều tiền trong quỹ tiền mặt kế toán cần:

- Tăng chi phí lương bằng cách tăng thu nhập nhân viên, tuy nhiên đối với cách làm này cần phải chú ý để vừa không phải nộp thuế thu nhập cá nhân vừa không phải nộp tiền bảo hiểm xã hội.

+ Thu nhập = Lương đóng bảo hiểm + các khoản phụ cấp không đóng bảo hiểm (phụ cấp ăn trưa, phụ cấp nhà ở, phụ cấp nuôi con nhỏ, tiền xăng xe, điện thoại + các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác) (Căn cứ theo TT 59/2015/TT-BLĐTBXH, năm 2016 là Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH).

+ Tăng chi phí thưởng lễ, tết, thưởng theo năng suất lao động.

+ Chứng từ đi kèm: Hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương đầy đủ chữ ký, quy chế lương thưởng, thỏa ước lao động tập thể (nếu có).

+Đối với khoản chi thưởng lễ, tết…cần có quy chế lương thưởng, danh sách người lao động được thưởng. Tất cả đều phải có chữ ký của người lao động.

- Phụ cấp trang phục cho người lao động: chi hiện vật được miễn toàn bộ, chi tiền mặt tối đa: 5.000.000đ/năm/ người.

- Đối với các hóa đơn dưới 20 triệu hạn chế thanh toán qua ngân hàng mà thanh toán bằng tiền mặt.

- Đối với các khoản chi không có hóa đơn hoặc hóa đơn chứng từ không hợp lệ vẫn hạch toán bình thường nhưng khi xác định thu nhập tính thuế TNDN thì trừ những khoản chi đấy ra. Và trên tờ khai quyết toán thuế TNDN đưa các khoản này vào chỉ tiêu B4.

- Rà soát lại công nợ đối với nhà cung cấp những nhà cung cấp đã thanh toán bằng tiền mặt nhưng chưa làm phiếu chi thì tiến hành làm phiếu chi.

- Đối với những hóa đơn đầu ra dưới 20 triệu khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt thì tạm thời có thể bỏ phiếu thu và xem như khách hàng mua nợ.

- Có thể làm tạm ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp

- Giảm vốn điều lệ công ty, tuy nhiên cách này không được ưu tiên cho lắm. (Nhưng trong trường hợp vốn điều lệ quá lớn so với nhu cầu chi thực tế của doanh nghiệp, kế toán có thể đề xuất phương án giảm vốn điều lệ cho doanh nghiệp. Chú ý: thủ tục giảm vốn điều lệ được làm tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/ thành và khi giảm vốn điều lệ làm thay đổi mức đóng thuế môn bài, kế toán cần làm tờ khai thuế môn bài nộp trước 31/12 của năm thay đổi để năm sau nộp thuế môn bài với mức mới)

- Làm tạm ứng công tác cho nhân viên.

- Góp vốn bao nhiêu hạch toán bấy nhiêu không làm bút toán hạch toán vốn ảo.

- Cho cá nhân vay, tuy nhiên nếu công ty đang đi vay ngân hàng thì không nên dùng cách này. Không doanh nghiệp nào đi vay ngân hàng mà lại để cho cá nhân khác vay.





Nguồn Dân kế toán.

9 ĐIỂM MỚI VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI ÁP DỤNG TỪ 1/9/2021Trở lại với chuyên mục cập nhật quy định, thì vừa qua, Thông tư 06/2021...
14/09/2021

9 ĐIỂM MỚI VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI ÁP DỤNG TỪ 1/9/2021

Trở lại với chuyên mục cập nhật quy định, thì vừa qua, Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH vừa được ban hành ngày 7/7/2021 sửa đổi một số quy định về hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội, áp dụng từ ngày 1/9/2021. Dưới đây là một số thay đổi đáng chú ý:

1. ĐIỀU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH BẮT BUỘC

QUY ĐỊNH MỚI: Thêm đối tượng bắt buộc tham gia BHXH bao gồm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên.

2. ĐIỀU CHỈNH MỨC HƯỞNG ỐM ĐAU KHI NGHỈ LẺ THÁNG

QUY ĐỊNH CŨ: Trước đây, quy định cũ nêu mức hưởng ốm đau khi nghỉ lẻ không trọn tháng tính như sau:

M = T/24 * H * n

Trong đó:

M: Mức hưởng ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày

T: Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

H: Tỷ lệ hưởng (%)

n: Số ngày nghỉ

QUY ĐỊNH MỚI: Theo quy định mới thì mức hưởng vẫn tính theo công thức này nhưng giới hạn mức tối đa lại. Cụ thể tối đa cho thời gian lẻ tháng bằng mức trợ cấp ốm đau 1 tháng.

3. THAY ĐỔI VỀ TIỀN LƯƠNG TÍNH CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU

QUY ĐỊNH CŨ: Mức hưởng tính trên lương tháng làm căn cứ đóng BHXH của chính tháng NLĐ nghỉ ốm đau.

QUY ĐỊNH MỚI: lương tính hưởng chế độ ốm đau tính trên mức lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Kể cả khi NLĐ tiếp tục ốm thì mức hưởng tính trên lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc như trên.

4. THÊM TRƯỜNG HỢP CHỒNG ĐƯỢC HƯỞNG TRỢ CẤP 1 LẦN KHI VỢ SINH CON

QUY ĐỊNH CŨ: Người chồng chỉ được trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con nếu thuộc một trong 2 trường hợp sau:

- Chỉ có chồng tham gia BHXH thì chồng phải đóng đúng 6 tháng trong 12 tháng trước khi vợ sinh.

- Người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng từ đủ 6 tháng trong 12 tháng trở lên tính đến thời điểm nhận con

QUY ĐỊNH MỚI: Nếu cả 2 vợ chồng cùng tham gia BHXH mà vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì chồng phải đóng BHXH đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi vợ sinh con.

=> Bổ sung thêm trường hợp cả 2 vợ chồng cùng tham gia nhưng vợ không đủ điều kiện hưởng thai sản.

5. QUY ĐỊNH THÊM VỀ THỜI GIAN NGHỈ THAI SẢN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NAM KHI VỢ SINH CON

QUY ĐỊNH CŨ: Không nêu NLĐ nam được nghỉ nhiều lần trong thời gian vợ sinh con.

QUY ĐỊNH MỚI: Nếu nghỉ nhiều lần thì thời gian bắt đầu nghỉ của lần cuối phải trong 30 ngày từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ không quá thời gian quy định.

=> Thay vì phải nghỉ liên tục 5-7 ngày theo quy định thì có thể nghỉ thành nhiều lần, vẫn tính cộng dồn.

6. THAY ĐỔI MỨC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN KHI SINH ĐÔI

QUY ĐỊNH CŨ: NLĐ mang thai đôi trở lên mà khi sinh có con bị c.h.ết hoặc c.h.ết lưu thì chỉ hưởng thai sản đối với con còn sống nhưng thời gian nghỉ vẫn tính theo số con được sinh ra.

QUY ĐỊNH MỚI: Nếu NLĐ mang thai đôi trở lên mà khi sinh có con bị c.h.ết hoặc c.h.ết lưu thì thời gian hưởng trợ cấp khi sinh con và trợ cấp một lần được tính theo số con được sinh ra, bao gồm con đã c.h.ết hoặc c.h.ết lưu.

=> Chế độ thai sản cho người mang thai lưu được tính theo số lượng con, bất kể còn sống hay đã c.h.ết.

7. QUY ĐỊNH MỚI VỀ NGHỈ PHÉP NĂM TRÙNG VỚI THỜI GIAN NGHỈ THAI SẢN

QUY ĐỊNH CŨ: Không nêu

QUY ĐỊNH MỚI: NLĐ đang trong thời gian nghỉ khi khám thai, sẩy thai, nạo hút thai, thai lưu hoặc phá thai bệnh lý, nghỉ khi vợ sinh con hay thực hiện biện pháp tránh thai mà trùng với nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không lương thì sẽ không được tính hưởng chế độ thai sản.

=> Tức là nghỉ hưởng thai sản với các trường hợp trên thì không được trùng với phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không lương.

8. QUY ĐỊNH RÕ HƠN VỀ NGÀY LÀM VIỆC TRỞ LẠI TRONG CHẾ ĐỘ DƯỠNG SỨC SAU SINH

QUY ĐỊNH CŨ: Không nêu cụ thể về việc xác định khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc trở lại

QUY ĐỊNH MỚI: 30 ngày đầu làm việc trở lại được xác định từ ngày hết hạn hưởng chế độ thai sản mà NLĐ chưa phục hồi.

=> NLĐ đi làm lại sớm hơn thời gian được nghỉ thai sản và NLĐ nghỉ hẳn sau khi nghỉ thai sản sẽ không được hưởng chế độ này.

9. BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN HƯỞNG LƯƠNG HƯU VỚI BỘ ĐỘI BỊ TƯỚC QUÂN TỊCH

QUY ĐINH CŨ: Không nêu

QUY ĐỊNH MỚI: Trường hợp bộ đội, công an bị tước quân tịch, danh hiệu công an nhân dân sẽ hưởng chế độ hưu trí nếu đáp ứng đủ điều kiện dành cho NLĐ bình thường.

=> Bộ đội, công an bị tước quân tịch, danh hiệu thì xem như NLĐ bình thường, làm việc bình thường và hưởng hưu trí như NLĐ bình thường, không được giảm 05 năm so với tuổi quy định.

10. BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN TRỢ CẤP TUẤT

QUY ĐỊNH MỚI BỔ SUNG:

- Thêm quy định liên quan đến việc xét tuổi của thân nhân NLĐ hưởng chế độ tuất hàng tháng. Thời điểm xem xét được xác định là kết thúc ngày cuối của tháng NLĐ c.h.ết. Nếu không có hồ sơ ngày tháng sinh thì lấy ngày 1 tháng 1 của năm sinh để làm cơ sở giải quyết chế độ tử tuất.

- Thân nhân NLĐ đã được giải quyết hưởng trợ cấp tuất hàng tháng mà sau đó có thu nhập cao hơn mức lương cơ sở thì vẫn được hưởng trợ cấp theo quy định.

- NLĐ đang tham gia hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH đồng thời là người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi c.h.ết thì thân nhân được chọn giải quyết chế độ tử tuất với mức hưởng cao hơn của một trong hai đối tượng trên.

Trên đây là một vài thay đổi đáng chú ý trong chính sách BHXH áp dụng từ 1/9/2021 mà người lao động và doanh nghiệp cần chú ý.



CÁCH PHÂN BỔ TIỀN PHỤ CẤP 2021 HỢP LÝ ĐỂ GIẢM NGHĨA VỤ ĐÓNG BHXH 🤗🤗🤗TỔNG THU NHẬP tháng 01/2021 là: 10 TRĐ/THÁNGNhưng mứ...
14/09/2021

CÁCH PHÂN BỔ TIỀN PHỤ CẤP 2021 HỢP LÝ ĐỂ GIẢM NGHĨA VỤ ĐÓNG BHXH 🤗🤗🤗

TỔNG THU NHẬP tháng 01/2021 là: 10 TRĐ/THÁNG
Nhưng mức lương đóng BHXH chỉ với 5 TRĐ/THÁNG

Hỏi: Vậy mức lương đóng BHXH này đã TUÂN THỦ ĐÚNG LUẬT THEO LUẬT BHXH hay chưa?

Để giải quyết được bài toán này, thì kế toán phải nắm được LUẬT BHXH quy định các khoản THU NHẬP BẮT BUỘC hoặc KHÔNG BẮT BUỘC đóng BHXH từ tiền lương tiền công như sau:

A. CÁC KHOẢN THU NHẬP TÍNH ĐÓNG BHXH BẮT BUỘC 2021

Kể từ ngày 01/01/2018, các khoản thu nhập của người lao động tính đóng BHXH bắt buộc bao gồm:

+ Tiền lương;
+ Phụ cấp (Phụ cấp theo khoản 2 điều a, Thông tư 47/ 2015/TT-BLĐTBXH);
+ Và các khoản bổ sung xác mức cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

- Các khoản phụ cấp lương để , tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ;

Ví dụ:
+ Phụ cấp chức vụ, chức danh;
+ Phụ cấp trách nhiệm;
+ Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
+ Phụ cấp thâm niên;
+ Phụ cấp khu vực;
+ Phụ cấp lưu động;
+ Phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

B. CÁC KHOẢN PHỤ CẤP KHÔNG TÍNH ĐÓNG BHXH BẮT BUỘC 2021.

Theo quy định tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH và Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì các khoản thu nhập của NLĐ không tính đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của NLĐ trong năm 2021 bao gồm 15 khoản thu nhập của NLĐ không tính đóng BHXH, BHYT, BHTN:

(1) Tiền thưởng theo quy định của Bộ luật lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Khoản hỗ trợ xăng xe;
(5) Khoản hỗ trợ điện thoại;
(6) Khoản hỗ trợ đi lại;
(7) Khoản hỗ trợ tiền nhà ở;
( 8 ) Khoản hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Khoản hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi sinh nhật của người lao động;
(13) Trợ cấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp;
(15) Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

KẾT LUẬN:

- Mức lương cơ bản là khoản thu nhập BẮT BUỘC THAM GIA BHXH.

- Các khoản phụ cấp mang tính chất BÙ ĐẮP yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động... cũng là các khoản PHỤ CẤP BẮT BUỘC THAM GIA BHXH.

- Các khoản chế độ và phúc lợi khác cho người lao động mang tính chất HỖ TRỢ - KHÔNG CỐ ĐỊNH: Nếu không xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động mà được tính toán dựa trên kết quả làm việc của người lao động theo từng thời kỳ thì KHÔNG PHẢI ĐÓNG Bảo hiểm xã hội như: Tiền thưởng quý, năm và tiền lương năng suất, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP đều KHÔNG PHẢI ĐÓNG BHXH BẮT BUỘC.

GIẢI BÀI TOÁN TRÊN: Căn cứ vào các quy định nêu trên Mộc Lan xin chia sẻ phương pháp PHÂN BỔ TIỀN PHỤ CẤP hợp lý với số tiền tham gia BHXH của DN như sau.

I. PHẦN THU NHẬP BẮT BUỘC ĐÓNG BHXH

Cách 1: Nhiều DN áp dụng
- Mức lương đóng BHXH: 5.000.000đ/tháng ====> Lương cơ bản cho luôn là: 5.000.000đ/tháng

Cách 2: Cách này thường áp dụng với những DN có mức đóng BHXH cao hơn mức lương tối thiểu vùng, có tính chất độc hại, nguy hiểm, khó khăn, thu hút muốn tách phụ cấp để GIẢM THUẾ TNCN PHẢI NỘP vì có 1 số khoản phụ cấp BẮT BUỘC ĐÓNG BHXH nhưng lại được MIỄN THUẾ TNCN.

Ngoài ra bạn cũng có thể lựa chọn đóng BHXH với mức lương tối thiểu vùng. Ví dụ lao động A làm việc tại VÙNG 1 có mức lương tối thiểu vùng là 4.420.000đ và có chức vụ là kế toán : Lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề nên mức lương tối thiểu đóng BHXH đối với lao động A này là 4.729.400 (tăng thêm 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

Kế toán có thể cho làm tròn mức lương đóng BHXH = lương cơ bản là 4.730.000 ( ít nhất phải bằng hoặc cao hơn)

Thêm phụ cấp đóng BHXH bắt buộc: Phụ cấp độc hại: 270.000đ/tháng (Không phải DN nào cũng được cho khoản phụ cấp này mà tùy thuộc vào từng ngành nghề có tính chật độc hại thì cho vào mới hợp lý nhé)

===> Tổng mức đóng BHXH = 4.730.000 + 270.000 = 5.000.000đ (HOÀN TOÀN HỢP LÝ THEO QUY ĐỊNH LUẬT BHXH)

II. XỬ LÝ PHẦN THU NHẬP KHÔNG THAM GIA BHXH.

TỔNG THU NHẬP = 10.000.000đ
THU NHẬP ĐÓNG BHXH = 5.000.000đ
THU NHẬP CÒN LẠI KHÔNG TÍNH ĐÓNG BHXH = 10.000.000 - 5.000.000 = 5.000.000đ

Mộc Lan sẽ phân bổ phần thu nhập này như sau:

1. Phụ cấp ĂN CA: 730.000đ/tháng
2. Tiền hỗ trợ xăng xe: 1.800.000đ/tháng
3. Tiền hỗ trợ điện thoại: 1.200.000đ/tháng
4. Phụ cấp trang phục: 400.000đ/tháng
5. Hỗ trợ nhà ở: 870.000đ/tháng

===> TỔNG PHỤ CẤP KHÔNG TÍNH ĐÓNG BHXH = 5.000.0000đ

Cách 2: Không phải tổng thu nhập tháng nào cũng cố định là 10trđ.

Kế toán có thể linh hoạt thay các khoản phụ cấp KHÔNG TÍNH ĐÓNG BHXH bằng lương tăng ca, thưởng doanh số, lương năng suất theo QUY CHẾ LƯƠNG - THƯỞNG của DN cho phù hợp với luật BHXH và TỐI ƯU theo luật thuế TNCN nha cả nhà.

Trên đây là 1 số lời mạn đàm từ cá nhân Mộc Lan đưa ra cho kế toán tham khảo về vấn đề TIỀN LƯƠNG THAM GIA BHXH THẤP HƠN LƯƠNG THỰC NHẬN.

KHi đưa vào áp dụng thì cũng phải linh hoạt theo từng công việc, đừng DẬP KHUÔN - CỨNG NHẮC nhé cả nhà.
Dưới đây là MẪU BẢNG LƯƠNG ĐƯỢC ĐẶT SẴN CÔNG THỨC EXCEL TÍNH THUẾ TNCN THEO MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH MỚI NHẤT 2021 TỰ ĐỘNG TIỆN LỢI cho nhà kế THAM KHẢO.
https://drive.google.com/file/d/1uka6BX6btQ9edOtWeFUvxjZStL3NJSov/view?usp=sharing



Tổng hợp một số khoản phụ cấp khi tính thuế và BHXHcả nhà tham khảo để phân bổ lương, chủ động lập tờ khai khấu trừ thuế...
14/09/2021

Tổng hợp một số khoản phụ cấp khi tính thuế và BHXH
cả nhà tham khảo để phân bổ lương, chủ động lập tờ khai khấu trừ thuế TNCN


THUẾ GTGT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP 👩‍🌾
14/09/2021

THUẾ GTGT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP 👩‍🌾


Doanh nghiệp của bạn đang gặp nhiều vấn đề về Thuế , những khúc mắc chưa thể giải quyết?Kế toán cũ nghỉ việc và không hỗ...
08/09/2021

Doanh nghiệp của bạn đang gặp nhiều vấn đề về Thuế , những khúc mắc chưa thể giải quyết?
Kế toán cũ nghỉ việc và không hỗ trợ những hóa đơn chứng từ còn tồn đọng , còn chênh trong báo cáo
Bạn cần thống kê và giải quyết những vấn đề thuế và thủ tục thuế
Bạn là doanh nghiệp nước ngoài , doanh nghiệp của bạn cần những kế toán dầy dặn kinh nghiệm hỗ trợ nghiệp vụ .
Doanh nghiệp bạn mới thành lập, kế toán công ty bạn còn chưa kiến thức để giải quyết những vấn đề của DN
Hãy để chúng tôi giúp bạn : LH : 0989322333 - 0904334464
Với đội ngũ kế toán lành nghề và kinh nghiệm thực tế trên 10 năm , hiện đang đảm nhiệm những vị trí KT trưởng của các công ty, các bộ , các cục sẽ hỗ trợ các bạn một cách tốt nhất

Công văn của cục Thuế Hà Nội về chi phí lãi vay khi có giao dịch liên kếtXem tại ảnh bên dưới
08/09/2021

Công văn của cục Thuế Hà Nội về chi phí lãi vay khi có giao dịch liên kết
Xem tại ảnh bên dưới

Address

Phúc Lý

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hỗ trợ tư vấn Thuế cao cấp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share