Hao Le Invest.

Hao Le Invest. You do not need to be right all the time, you just need one and go big Để mở tài khoản: https://www.vietcap.com.vn/mo-tai-khoan?ref=haoln&mibextid=Zxz2cZ

01/06/2026

CẬP NHẬT DOANH NGHIỆP: TÔN ĐÔNG Á (GDA)

1. Hoạt động Kinh doanh: Thách thức ngắn hạn & Điểm sáng biên lợi nhuận

Bối cảnh vĩ mô 2026: Ngành thép lá mạ vẫn đang trong giai đoạn khó khăn tiếp diễn. Doanh nghiệp chịu áp lực kép từ giá HRC đầu vào neo cao và chi phí logistics/vận chuyển
đường biển tăng mạnh.

Năng lực chuyển giao chi phí tốt: GDA đã điều chỉnh tăng giá bán thành công và được thị trường chấp nhận tại cả nội địa, Đông Á (biên lợi nhuận khá tốt), Đông Nam Á,
Nam Mỹ và Châu Âu.

Lợi thế cạnh tranh (Moat): Sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế khắt khe, có vị thế bộ sản phẩm toàn diện. Doanh nghiệp tự tin vào tệp khách hàng trung thành, giảm áp lực cạnh tranh giá rẻ.

Mảng Bất động sản dân dụng: Dự án nhà ở Khu đô thị SBC Miền Trung 5,6ha đã hoàn thành đền bù, xây dựng hạ tầng trong 3 tháng. Đã có sẵn tệp khách hàng cho phân khúc thấp tầng,
kỳ vọng mang lại 200 tỷ đồng lợi nhuận.

Kế hoạch năm 2026: Mục tiêu tối thiểu 250 tỷ đồng LNST. Chiến lược tập trung lấy thị trường nội địa làm bệ đỡ vững chắc và đẩy mạnh xuất khẩu sang Đông Á.

2. Hoạt động Đầu tư: Mở rộng quy mô & Tự chủ chuỗi giá trị

Dự án Nhà máy 4 (Trọng điểm tăng trưởng): Chính thức đầu tư với tổng công suất 1.250 nghìn tấn. Giai đoạn 1 (công suất 600 nghìn tấn) dự kiến đi vào hoạt động từ Quý
3/2027.

Ý nghĩa chiến lược:
Giúp GDA tự chủ 100% thép cán nguội (CRC), xóa bỏ việc phải phụ thuộc 20% vào nguồn ngoài như hiện tại, tối ưu hóa biên lợi nhuận gộp.

Mở rộng thị trường quốc tế: Xuất khẩu sang thị trường Indonesia thông qua công ty liên doanh IPS để giải quyết bài toán công suất thép lá mạ trong nước đang vượt quá nhu cầu nội địa.

Phân bổ vốn
(Capex): Tổng vốn đầu tư đạt 3.000 - 3.500 tỷ đồng (trong đó 85% tập trung vào tôn mạ tại nhà máy IPS Indo GĐ1 và nhà máy GĐ1 tại Việt Nam). Mảng địa ốc giới
hạn quy mô vốn dưới 20% để đảm bảo an toàn tài chính trong dài hạn.

3. Tình hình Tài chính

Chính sách cổ tức đều đặn:
Năm 2025: 10% tiền mặt và 10% cổ phiếu.
Kế hoạch 2026: Duy trì tối thiểu 10% tiền mặt + cổ phiếu.

Cơ cấu chi phí vốn: Lại suất vay thương mại duy trì ở mức 7.5%/năm (trả hàng tháng). Doanh nghiệp tận dụng được nguồn vốn rẻ từ đối tác chiến lược Posco (56 tỷ đồng, lãi suất chỉ 5%/năm, trả cuối kỳ).

Xúc tác thị trường (Catalyst): Kế hoạch chính thức chuyển sàn từ UPCoM lên HOSE vào Quý 3/2026. Đây là cột mốc quan trọng giúp xóa bỏ "mức chiết khấu định giá sàn
UPCoM", tăng thanh khoản và thu hút dòng vốn từ các quỹ đầu tư lớn.

Cập nhật ĐHCĐ TNH – Bệnh Viện Quốc Tế Thái NguyênHoạt động kinh doanhBệnh viện Quốc Tế Thái Nguyên: lượt khám 500-900 kh...
01/06/2026

Cập nhật ĐHCĐ TNH – Bệnh Viện Quốc Tế Thái Nguyên

Hoạt động kinh doanh

Bệnh viện Quốc Tế Thái Nguyên: lượt khám 500-900 khách hàng/ ngày, số lượt khám lớn nhất ở Tỉnh Thái Nguyên
Bệnh viện Phổ Yên: Lượt khám 200 khách hàng/ngày.
Bệnh viện Việt Yên: lượt khám 70 khách hàng/ngày, mới ký hợp đồng khám chữ bệnh BHYT từ 3/2025
Bệnh viện TNH Lạng Sơn: đi vào hoạt động trong tháng 6-7/2026, với vị thế là bệnh viện tư duy nhất trong tỉnh và nằm ngày trung tâm của thành phố Lạng Sơn. BLĐ kỳ vọng tích cực vào dư địa tăng trưởng của bệnh viện
Các khó khăn: chi phí nhân viên và chi phí đào tạo cho đội ngũ y ta và bác sĩ gia tăng để thu thút nhân tài, cạnh tranh với các bệnh viên công

Kế hoạch kinh doanh 2026

Doanh thu: 836 tỷ đồng (+64% YoY)
+ BVQT Thái Nguyên: 413 tỷ đồng (+33% YoY)
+ Bệnh viện TNH Phổ Yên: 140 tỷ đồng (+24% YoY)
+ Bệnh viện TNH Việt Yên: 135 tỷ đồng (+120% YoY)
+Công Ty TNHH Dược Phẩm và Thiết bị Y Tế TNH( sở hữu 100%): 72 tỷ đồng (+210% YoY)
+CTCP Bệnh viện TNH Lạng Sơn (Sở hữu 84.5%): 75 tỷ đồng
Khấu hao và phân bổ: 157 tỷ đồng (+31% YoY)
Chi phí lãi vay: 97 tỷ đồng (+112% YoY)
LNST: -51 tỷ đồng
EBITDA: 211 tỷ đồng

Kế hoạch kinh doanh trung hạn

- Không mở thêm bệnh viện mới trong giai đoạn 2026-2029, tập trung tăng trưởng doanh thu trong 2 năm tới từ trung tâm IVF mới, chăm sóc mẹ và bé, công nghê mới. Mục tiêu công suất sử dụng giường bệnh hơn 79%
- Trong 3 năm tới mục tiêu tăng doanh thu/ bệnh nhân ở mức 9%-10% hàng năm
- Kỳ vọng EBITDA bệnh viện Việt Yên 14%, hòa vốn khi doanh thu đạt 1112 tỷ đồng và kỳ vọng đi vào ổn định từ năm 2027
- Kỳ vọng TNH Lạng Sơn có lợi nhuận cuối năm 2028

Tình hình tài chính

- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty tiếp tục có năm thứ hai âm -47 tỷ đồng
- Chi phí lãi vay dự kiến tăng lên 97 tỷ đồng trong năm 2026, Q1/2026 13.9 tỷ đồng, trong năm 2025 là 45.9 tỷ đồng.
- Tổng nợ vay ngắn hạn và dài hạn: 1190 tỷ
- Vốn chủ: 1700 tỷ
- Tổng tài sản: 2956 tỷ
 Mặc dù tỷ lệ đòn bẩy vẫn đảm bảo an toàn, nhưng dòng tiền ngắn hạn đang gặp khó khăn. Giải thích việc công ty ra kế hoạch ngừng đầu tư mới và tập dung gia tăng doanh thu ở các bệnh viện hiện tại trước

Các chỉ số định giá

TNH có EV/EBITDA forward: 2756/211 = 13x
Thương vụ FV Hospital được giao dịch với EV/EBITDA: 16.8x
Bangkok Chain Hospital có EV/ EBITDA: 8.6x

Tân Chủ Tịch FED: Tiểu sử và triết lý của ông Kevin Warsh- Ông từng là trợ lý cho Milton Friedman và George Shultz. Milt...
12/05/2026

Tân Chủ Tịch FED: Tiểu sử và triết lý của ông Kevin Warsh

- Ông từng là trợ lý cho Milton Friedman và George Shultz. Milton Friedman đại diện cho tư tưởng NHTW không nên can thiệp tùy ý vào cung cầu của thị trường, và kiểm soát chặt chẽ lượng tiền trong lưu thông – kiểm soát cung tiền. Có nghĩa rằng NHTW chỉ nên ngăn chặn lạm phát hoặc giảm phát cực đoan tạo môi trường kinh doanh ổn định
- Ông từng giữ vị trí giám đốc điều hành ở Morgan Stanley trong mảng M&A
- Ông là Thống đốc trẻ nhất trong lịch sử FED, một phần trong 4 lính ngự lâm bao gồm Ben Bernanke, Timothy Geither, Donald Kohn và Kevin Warsh. Đây là nhóm đóng vai trò trọng yếu trong các gói cứu trợ khẩn cấp thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008.
- Triết lý về chính sách xoay quanh 3 trụ cột
(1) Từ chối ý tưởng tăng trưởng kinh tế hữu cơ gây ra lạm phát – năng suất lao động có thể tăng thu nhập mà không làm giá cả phi mã
(2) Thái độ chỉ trích với các hoạt động nởi lỏng định lượng ngoài trường hợp khẩn cấp, điều mã dẫn đến phân bổ vốn sai lầm, tạo b**g bóng tài sản, dịch chuyển trách nhiệm tài khóa sang NHTW
(3) Phản đối khuynh hướng tư duy tập thể liên quan đến nới lỏng tiền tệ trong nội bộ FED
- Ông sở hữu khối tài sản cá nhân ước tính hơn 130 triệu USD, có mối liên hệ mật thiết với quỹ của ông Stanley Druckenmiller

06/05/2026

“Sau những căng thẳng leo thang, Cơ quan Quản lý Vịnh Ba Tư của Iran (PGSA) đã chính thức gửi "tối hậu thư" tới các hãng vận tải có tàu đang kẹt tại vùng Vịnh. Nếu muốn đi qua Eo biển Hormuz, các tàu phải tuân thủ bộ quy tắc "sắt" sau:
1️⃣ Thanh toán bằng Rial: Phí quá cảnh phải trả bằng đồng nội tệ Iran (Rials).
2️⃣ Bảo lãnh nội bộ: Mọi cam kết tài chính phải thông qua hệ thống ngân hàng Iran.
3️⃣ Bồi thường & Cấm vận: Quốc gia nào gây thiệt hại trong chiến tranh phải trả tiền bồi thường mới được cấp phép. Đặc biệt, các nước đang cấm vận hoặc phong tỏa tài sản của Iran sẽ bị CẤM CỬA hoàn toàn.
4️⃣ Chuẩn hóa tên gọi: Tất cả giấy tờ bắt buộc phải dùng tên "Persian Gulf" (Vịnh Ba Tư).
5️⃣ Phạt nặng: Vi phạm sẽ bị tịch thu tàu và phạt 20% giá trị hàng hóa.
6️⃣ Đi đúng làn: Phải di chuyển theo hành lang chỉ định và tuân thủ tuyệt đối lệnh của quân đội Iran.
7️⃣ Cấm tuyệt đối Israel: Tàu treo cờ Israel hoặc có lộ trình đến/đi từ các cảng Israel không được phép đi qua.”
Mario Nawfal

⚠️ Tình hình hiện tại: Ước tính có gần 2.000 tàu đang bị mắc kẹt. Việc Iran áp đặt phí quá cảnh (có thể lên tới 1 USD/thùng dầu) đang khiến thị trường vận tải biển và năng lượng thế giới chao đảo.

Mỹ đang muốn eo biển quay trở lại bình thường trước trận chiến, nhưng Iran không dễ để kết thúc mà không được lợi.

Cùng thời điểm Iran đang review dự thảo để kết thúc cuộc chiến từ Mỹ với bình luận các điều khoản không thực tế

Như vậy, điểm đồng thuận là cả 2 đều muốn kết thúc, phần còn lại nằm ở điều khoản.

Các dự đoán giá dầu bắt đầu giảm từ đầu tháng 7 đang có cơ sở, nhưng dự báo vùng giá dầu cụ thể e là có độ lệch cao.

Hiện các bên đang dự báo giá dầu brent quý 3 trung bình 100 usd/ thùng, và có thể đáp 80 usd/ thùng sau thoả thuận. Đây là vùng trung bình - cao trong lịch sử từ 2008 đến nay- không triệt tiêu nhu cầu và có thể thúc đẩy các hoạt động thăm dò dầu khí.

Biến động vĩ mô đang được giới đầu tư quan sát kĩ, nhưng sau cùng sẽ quy về sức mua và lãi suất. Bài viết này nhằm xét t...
06/05/2026

Biến động vĩ mô đang được giới đầu tư quan sát kĩ, nhưng sau cùng sẽ quy về sức mua và lãi suất. Bài viết này nhằm xét tăng trưởng đến từ làn sóng công nghệ AI có đang thực chất hay không, và liệu chúng ta có đang ở năm 1999 hay không?, mời đọc giả cùng đọc

Dòng tiền kinh doanh & Capex: Làn sóng AI so với Dot-com

I. Bức tranh tổng thể: hai cơn bùng nổ Capex, hai nền tảng khác nhau

Hai làn sóng đầu tư hạ tầng công nghệ lớn nhất lịch sử đều có điểm khởi phát là một câu chuyện công nghệ mang tính cách mạng, đều có Capex tăng theo cấp số nhân, và đều khiến giới phân tích tranh luận về tính bền vững. Nhưng khi đặt các thông số tài chính lên cùng một mặt phẳng so sánh, sự khác biệt về chất hiện ra rõ ràng.

II. Cấu trúc Capex

Dot-com (1999–2001): Trong vòng 5 năm sau khi Telecommunications Act 1996 có hiệu lực, các công ty viễn thông Mỹ đầu tư hơn 500 tỷ USD vào hạ tầng cáp quang, phần lớn được tài trợ bằng nợ vay. Đây là nguồn gốc của thảm họa: đến giữa thập niên 2000, khoảng 85% lượng cáp quang được lắp đặt trong giai đoạn này vẫn nằm "tối" — không có tín hiệu, không sinh doanh thu. Cisco thậm chí cho các công ty viễn thông và startup vay tiền, ghi nhận khoản vay đó như doanh thu trên báo cáo kết quả kinh doanh; đến năm 2000, khoảng 10% trên tổng doanh thu $20 tỷ của Cisco đến từ nguồn này.

Làn sóng AI (2023–2026): Capex của Big Tech gần như tăng gấp ba từ $162 tỷ năm 2022 lên $448 tỷ năm 2025; riêng cuối năm 2025, các công ty này đang chi hơn $140 tỷ mỗi quý. Bốn công ty lớn nhất — Amazon, Microsoft, Alphabet, Meta — đã chi tổng cộng hơn $251 tỷ capex năm 2024, tăng 62% so với năm 2023. Với năm 2026, Alphabet dự kiến nâng capex lên $180–190 tỷ, Microsoft lên ~$190 tỷ, và Meta thậm chí điều chỉnh tăng lên $125–145 tỷ.

III. Phân tích dòng tiền (Operating Cash Flow & Free Cash Flow)

Đây là điểm khác biệt căn bản nhất giữa hai làn sóng.

Dot-com: Theo bài viết trên tạp chí Barron's tháng 3/2000, tới 74% trong số 207 công ty internet được niêm yết công khai có dòng tiền âm, và ít nhất 51 công ty được dự báo sẽ hết tiền mặt. WorldCom tích lũy hơn $30 tỷ nợ trong khi bóp méo doanh thu qua thao túng kế toán để duy trì niềm tin nhà đầu tư.

Làn sóng AI: Bức tranh hiện tại phức tạp hơn — không đồng nhất giữa các công ty. Ở thời điểm trước chu kỳ capex cực đại, Microsoft báo cáo doanh thu $82,9 tỷ tăng 18% và lợi nhuận ròng $31,8 tỷ tăng 23% theo năm trong quý gần nhất. Meta ghi nhận doanh thu tăng 33% lên $56,3 tỷ và lợi nhuận ròng tăng 61% lên $26,8 tỷ. Tuy nhiên, áp lực đang tích tụ: bốn hyperscaler lớn nhất sinh ra tổng cộng $200 tỷ FCF năm 2025, giảm từ $237 tỷ năm 2024. Riêng Pivotal Research dự báo FCF của Alphabet có thể giảm gần 90% xuống còn $8,2 tỷ trong năm 2026.

Điều quan trọng cần nhấn mạnh là cấu trúc nợ hoàn toàn khác: phần lớn chi phí đầu tư được tài trợ bằng dòng tiền hoạt động; phần bù đắp được thực hiện qua phát hành trái phiếu — nhưng các tổ chức phát hành đều là những công ty có bảng cân đối vững chắc và lợi nhuận thực, hoàn toàn trái ngược với dot-com era khi hầu hết không có FCF, thậm chí không có doanh thu.

IV. Định giá: hưng phấn nhưng chưa phi lý

Tại đỉnh bubble dot-com, top 4 công ty công nghệ dẫn đầu năm 2000 (MSFT, CSCO, INTC, ORCL) giao dịch ở mức gần 70 lần thu nhập kỳ vọng 2 năm. Ngày nay, mức P/E 2Y forward trung bình của nhóm hyperscaler AI — Microsoft, Alphabet, Amazon và Meta — là khoảng 26 lần. Theo Goldman Sachs, P/E trung vị 24 tháng của Magnificent 7 là 27 lần — xấp xỉ một nửa so với mức định giá tương đương của nhóm 7 công ty dẫn đầu cuối thập niên 1990.
Dù vậy, Magnificent 7 hiện giao dịch ở P/E forward tập hợp khoảng 38 lần — cao hơn mức trung bình 30 lần của các công ty công nghệ dẫn đầu tại đỉnh dot-com. Đây là tín hiệu thận trọng cần được theo dõi.

V. Doanh thu thực vs. kỳ vọng

Dot-com: Nhu cầu băng thông tăng trưởng, nhưng không bằng dự báo. Lãnh đạo WorldCom từng tuyên bố năm 1996–1997 rằng lưu lượng Internet đang nhân đôi mỗi 100 ngày — một sự phóng đại — nhưng chính luận điểm này đã thổi bùng cơn điên đầu tư hạ tầng, khiến phần lớn sợi cáp được lắp đặt không bao giờ có dữ liệu chạy qua.

Làn sóng AI: Doanh thu hạ tầng đang hiện vật hóa. Biên lợi nhuận hoạt động của Google Cloud tăng từ 17,8% lên 32,9% theo năm; AWS margin đạt 37,7%; doanh thu tìm kiếm Google tăng 19% và Meta tăng 33% — tất cả đều nhanh nhất trong nhiều năm, một phần nhờ AI tăng cường hiệu quả quảng cáo. NVIDIA ghi nhận doanh thu cả năm tăng 126% lên $60,9 tỷ trong tài khóa 2024, với thu nhập trên mỗi cổ phần tăng 586%.

VI. Tại sao làn sóng AI khó có thể lặp lại kịch bản Dot-com

Tổng hợp từ các bằng chứng số liệu, có ít nhất năm luận điểm cấu trúc phân biệt hai làn sóng:

1. Người chi tiền là những công ty đang có lời. Không như cuối thập niên 1990, khi vòng tín dụng tuần hoàn giữa vendor và startup là phổ biến, ngày nay thị trường phản ánh nhu cầu tiền mặt thực sự từ các hyperscaler có bảng cân đối vững chắc.

2. Hạ tầng đang sinh doanh thu ngay lập tức. Trái ngược với 85% cáp quang "nằm tối" của dot-com, các GPU farm AI đang được thuê ngay khi đưa vào vận hành. NVIDIA cho biết GPU cloud của họ đã bán hết; doanh thu Q3-FY2026 đạt $57 tỷ, tăng 62% so với năm trước.

3. Thị trường end-user đang tăng trưởng nhanh, không phải ảo. Chi tiêu doanh nghiệp vào GenAI đạt $37 tỷ năm 2025, tăng gấp 3,2 lần so với $11,5 tỷ năm 2024; 71% tổ chức đang sử dụng AI sinh tạo trong ít nhất một quy trình kinh doanh.

4. Không có kế toán gian lận mang tính hệ thống. Dot-com được đặc trưng bởi barter advertising (quảng cáo chéo ghi nhận doanh thu giả), vendor financing tuần hoàn, và chi phí vốn được chuyển thành chi phí vận hành để bóp méo lợi nhuận. Làn sóng AI hiện tại không có bằng chứng tương tự ở quy mô hệ thống.

5. Cấu trúc vốn khác biệt. Trái phiếu AI hiện nay được phát hành bởi các công ty được xếp hạng đầu tư (investment-grade); nhà đầu tư tổ chức như quỹ hưu bổng tiếp nhận chúng ở lãi suất ~5% vì tin vào bảng cân đối của các hyperscaler — hoàn toàn không có cơ chế junk bond của kỷ nguyên dot-com.

VII. Những rủi ro không nên bỏ qua

Sự khác biệt về chất không có nghĩa là không có rủi ro. Toàn ngành đang chi ~$400 tỷ/năm để cạnh tranh trong một thị trường AI software hiện tại chỉ khoảng $50–60 tỷ — một phương trình bất đối xứng mà chính các CEO cũng thừa nhận không có lời giải trong ngắn hạn. Ước tính đồng thuận của thị trường cho thấy capex AI sẽ chiếm tới 94% dòng tiền hoạt động trừ cổ tức và mua lại cổ phiếu trong năm 2025–2026.

Thêm vào đó, Magnificent 7 chiếm 34–37% vốn hóa S&P 500 tính đến tháng 11/2025 — mức tập trung vượt cả đỉnh của thời dot-com và kỷ nguyên "Nifty Fifty" thập niên 1960–1970, đây là yếu tố rủi ro hệ thống cần theo dõi.

Kết luận

Dữ liệu chỉ ra rằng làn sóng AI về cơ bản là khác về chất so với dot-com, nhưng không phải hoàn toàn vô hại. Điểm then chốt: dot-com sụp đổ vì doanh thu không bao giờ xuất hiện để hoàn vốn cho hạ tầng được xây bằng nợ của các công ty thua lỗ. Làn sóng AI đang đặt cược vào một tương lai có doanh thu, nhưng đặt cược đó được thực hiện bởi những tập đoàn có lợi nhuận ròng hàng chục tỷ USD mỗi năm — điều đó thay đổi căn bản tính chất của rủi ro, dù không xóa bỏ nó.

Lưu ý: Bài viết không phải là khuyến nghị đầu tư. Các số liệu được trích dẫn từ SEC filings, báo cáo phân tích của Goldman Sachs, BlackRock/iShares, BofA, TIAA, CNBC, Fortune, và Fast Company — nguồn được ghi rõ trong từng đoạn.

🎾 PVT: Tóm tắt các thông tin trọng yếu từ Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 của PVTrans1. Kế hoạch kinh doanh & Lợi ...
22/04/2026

🎾 PVT: Tóm tắt các thông tin trọng yếu từ Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 của PVTrans

1. Kế hoạch kinh doanh & Lợi nhuận năm 2026
Doanh thu: 16.500 tỷ đồng.
Lợi nhuận trước thuế: 1.500 tỷ đồng.
Cổ tức: Dự kiến 10%.

2. Kế hoạch Đầu tư (Capex)
Tổng vốn đầu tư của Công ty mẹ là 3.858 tỷ đồng, phân bổ cụ thể:
Mở rộng đội tàu (3.445 tỷ đồng): Đầu tư từ 2 - 5 tàu mới (dầu thô, hóa chất, LPG, hàng rời) với trọng tải từ 19.000 – 140.000 DWT.
Góp vốn vào đơn vị thành viên: 382 tỷ đồng.
Trang thiết bị khác: 31 tỷ đồng.
Mục tiêu dài hạn: Nâng quy mô đội tàu từ 65 lên 100 chiếc trong 5 năm tới.

3. Kết quả kinh doanh Quý I/2026
Doanh thu: Ước đạt 4.700 tỷ đồng (tăng 50% so với cùng kỳ) - (15% dự phóng 2026 của Vietcap
Lợi nhuận: Khoảng 460 - 470 tỷ đồng (tăng 30% so với cùng kỳ) - (17% dự phòng 2026 của Vietcap)
Tiến độ kế hoạch: Hoàn thành khoảng 28,5% chỉ tiêu doanh thu và 31% chỉ tiêu lợi nhuận năm chỉ sau một quý.
Ban lãnh đạo nhận định: giá cước tăng sẽ tác động tích cực vào lợi nhuận từ quý 2/2026.

4. Quan điểm Ban lãnh đạo về thị trường
Về giá cước: Dự báo xu hướng tăng trong khoảng một năm tới do xung đột Trung Đông làm kéo dài hành trình vận chuyển và gây thiếu hụt nguồn cung tàu trong trung hạn. Tuy nhiên, giá tàu cao cũng khiến việc đầu tư mới khó khăn hơn.
Về sản lượng & Vận hành:
* Xung đột tại eo biển Hormuz không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kinh doanh vì tàu PVTrans chủ yếu chạy hợp đồng định hạn (vẫn được thanh toán khi ách tắc).
Tận dụng lợi thế 90% đội tàu hoạt động quốc tế và chi phí vận hành thấp (80-85%) để cạnh tranh.
Tiếp tục giữ vững thị phần vận tải nội địa cho các nhà máy lọc dầu (Dung Quất, Nghi Sơn).

🎾 Cập nhật từ ĐHCĐ VLCVNM đánh giá khoản đầu tư vào MCM và VLC có hiệu quả. Ban lãnh đạo tự tin về nhu cầu thịt bò, tập ...
20/04/2026

🎾 Cập nhật từ ĐHCĐ VLC
VNM đánh giá khoản đầu tư vào MCM và VLC có hiệu quả. Ban lãnh đạo tự tin về nhu cầu thịt bò, tập trung vào định vị sản phẩm hơn.
Công ty JVL - mảng thịt bò (sở hữu 51%)
- Kế hoạch doanh thu 600 tỷ 2026 tăng mạnh từ mức 150 tỷ thực hiện năm 2025. Quý 1/2026 đạt 90 tỷ
- Dự kiến 2027 bắt đầu có lời
- Hiện công ty đang phân phối qua kênh nhà hàng/siêu thị tỷ lệ 70%-30%. sau khi công ty hoàn thiện được mục tiêu về chất lượng sản phẩm, kênh phân phối, sản lượng sẽ đẩy mạnh marketing đưa tỷ lệ kênh phân phối thành 60% kênh siêu thị và 40% kênh nhà hàng.
Công ty MCM ( sở hữu 59%)
- Kế hoạch kinh doanh tăng trưởng 10% cho doanh thu và lợi nhuận, kỳ vọng ngành sữa tăng trưởng tốt năm nay
- Kết quả Q1/2026 tốt, dự kiến duy trì vì đỉnh điểm ngành sữa là ở Quý 2 và Quý 3
- Cổ tức 220 tỷ, 2000 đồng/cp
Công ty mẹ - VLC
- Nhà máy sữa hưng yên sẽ được đầu tư vào quý 3/2026, và sẽ giữ ở VLC không chuyển giao cho VNM. Hứa hẹn tạo thêm nguồn doanh thu cho VLC
- Chuyển giao nhà máy thịt bò Tam Đảo cho JVL, với giá chuyển nhượng đã được định giá tại thời điểm xây dựng, chủ yếu liên quan đến giá đất. Không thấy đề cập việc ghi nhận lợi nhuận thế nào cho VLC
- Không chia cổ tức 2026.

10/04/2026
30/03/2026

Khi bộ não là kẻ thù của nhà đầu tư

Một góc nhìn về  tình hình thanh khoản sụt giảm và trạng thái Risk off trong biến động vĩ mô gần đây
17/03/2026

Một góc nhìn về tình hình thanh khoản sụt giảm và trạng thái Risk off trong biến động vĩ mô gần đây

Ngân hàng nhà nước nhiều khả năng sẽ bất lực trong kiểm soát tỷ giá khi có dòng chảy vốn ra ngoài dẫn đến phản ứng tiêu cực từ thị trường vốn

Address

Hàm Nghi, Quận 1
Sài Gòn
700000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hao Le Invest. posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Hao Le Invest.:

Share